Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi 15 Luật về Nông nghiệp và Môi trường (146/2025/QH15) · 11/12/2025
  2. 02Sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP về Luật Lâm nghiệp (183/2025/NĐ-CP) · 01/07/2025
  3. 03Sửa đổi bổ sung lĩnh vực kiểm ngư và phát triển thủy sản (30/2025/TT-BNNMT) · 27/06/2025
  4. 04Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi (04/2025/TT-BTNMT) · 28/02/2025
  5. 05Thông tư 19/2024/TT-BNNPTNT quy định kỹ thuật đo đạc, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi (19/2024/TT-BNNPTNT) · 03/12/2024
  6. 06Quy định định mức kinh tế-kỹ thuật kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng (11/2024/TT-BNNPTNT) · 04/09/2024
  7. 07Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT sửa TT 17/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường (10/2024/TT-BNNPTNT) · 29/07/2024
  8. 08Thông tư 05/2024/TT-BNNPTNT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng (05/2024/TT-BNNPTNT) · 19/04/2024
  9. 09Quy định đo đạc, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp (23/2023/TT-BNNPTNT) · 15/12/2023
  10. 10Quy chuẩn về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng (28/2022/TT-BNNPTNT) · 30/12/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 04/2025/TT-BNNMT Về định mức dự toán công trình thuỷ lợi và đê điều
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH02/06/2025
    Hiệu lực01/08/2025
    31 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 04/2025/TT-BNNMT Về định mức dự toán công trình thuỷ lợi và đê điều

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Hoàng Hiệp
    Ngày ban hành
    02/06/2025
    Ngày hiệu lực
    01/08/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    ________________

    Số: 04/2025/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành định mức dự toán chuyên ngành

    xây dựng công trình thuỷ lợi và đê điều

    _________________

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thuỷ lợi và đê điều.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thuỷ lợi và đê điều.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Việc chuyển tiếp áp dụng định mức dự toán ban hành tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Điều 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí

    đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có) chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
    - Văn phòng: Quốc hội; Chính phủ; Chủ tịch nước;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
    - Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ;
    - Sở Xây dựng; Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
    - Lưu: VP; TL.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Hoàng Hiệp

    Chương I

    Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

    Chương II

    Công tác thi công đất, đá, cát

    Chương III

    Công tác khoan, phụt vữa, đóng cọc

    Chương IV

    Công tác xây gạch, đá

    Chương V

    Công tác thi công kết cấu bê tông

    Chương VI

    Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

    Chương VII

    Công tác sản xuất, lắp dựng kết cấu sắt, thép

    Chương VIII

    Công tác khảo sát, thí nghiệm và kiểm định

    Chương IX

    Công tác tư vấn

    Chương X

    Công tác khác

    3. Hướng dẫn áp dụng định mức

    - Ngoài thuyết minh áp dụng nêu trên, trong các chương của định mức còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

    - Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của công trình xây dựng, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức dự toán cho phù hợp với dây chuyền công nghệ thi công của công trình.

    - Định mức dự toán các công tác xây dựng thực hiện hoàn toàn bằng thủ công chỉ được áp dụng trong trường hợp điều kiện thi công không thực hiện được bằng máy.

    CHƯƠNG I

    CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÂY DỰNG

    TLA.10000 CÔNG TÁC PHÁT CỎ, CHẶT CÂY

    TLA.11000 CÔNG TÁC PHÁT CỎ, CHẶT CÂY BẰNG THỦ CÔNG

    TLA.11100 CÔNG TÁC PHÁT QUANG MÁI ĐÊ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. Chặt nhổ gốc cây, cỏ dại mọc trên mái đê, thân đê và chân đê.

    - Cưa chặt thân cây, cành, ngọn thành từng khúc, gom cỏ dại, thân cây dại đến vị trí quy định (cự ly gom bình quân là 50m).

    - Đào bỏ gốc cây, rễ cây thân gỗ, cưa chặt rễ cây, gốc cây thành từng khúc, xếp gọn thành từng loại trong phạm vi 50m để vận chuyển, lấp, san lấp lại hố đào mái đê đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Nhân công 3/7

    Đơn vị tính: công/100 m2

    Mã hiệu

    Thành phần công việc

    Số lượng

    TLA.1111

    Phát quang mái đê có mật độ cây, cỏ dại, dây leo … ≤ 70% diện tích. Thỉnh thoảng xen lẫn cây cao < 1m, cây con có đường kính < 5cm.

    0,52

    TLA.1112

    Phát quang mái đê có mật độ cây, cỏ dại, dây leo …≤ 70% diện tích, cây cao hơn 1m. Thỉnh thoảng xen lẫn cây con có đường kính = 5cm và một vài bụi dứa.

    0,77

    TLA.1113

    Phát quang mái đê có mật độ cây, cỏ dại, dây leo …≥ 70% diện tích, cây cao hơn 1m. Thỉnh thoảng xen lẫn cây con có đường kính > 5cm, có nhiều bụi dứa.

    0,99


    1

    TLA.12000 CÔNG TÁC PHÁT CỎ, CHẶT CÂY BẰNG MÁY

    TLA.12100 ĐÀO GỐC CÂY BẰNG XÁNG CẠP

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị máy móc đến nơi làm việc, mặt bằng thi công, đào gốc cây cả rễ theo yêu cầu.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Gốc dừa

    Bụi tre

    TLA.1211

    Đào gốc dừa nước, bụi tre

    Máy thi công:

    Xáng cạp có dung tích gàu 0,65m3

    ca

    0,04

    0,13


    1

    2

    Đơn vị tính: gốc cây

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Gốc cây, đường kính gốc (cm)

    20-30

    >30- 40

    >40- 50

    >50- 60

    >60

    TLA.1211

    Đào gốc cây bằng xáng cạp

    Máy thi công:

    Xáng cạp có dung tích gàu 0,65m3

    ca

    0,015

    0,02

    0,03

    0,07

    0,13


    3

    4

    5

    6

    7

    Ghi chú:

    - Định mức tính cho các hiện trường có các gốc dừa nước kết thành từng mảng hoặc các bụi tre, hiện trường có các cây có tán, rễ ăn sâu rộng như mít, xoài, nhãn, dừa ăn trái…

    - Định mức đào gốc cây, bụi cây tính với loại xáng cạp có dung tích gàu 0,65m3 và áp dụng chung cho tất cả các loại khác. Đường kính gốc cây đo cách mặt đất 30cm.

    - Định mức chưa tính đến công tác đắp hoàn thiện bờ kênh; công tác bảo đảm an toàn giao thông thủy cho các phương tiện lưu thông trên kênh.

    TLA.20000 CÔNG TÁC PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLA.21000 PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH BẰNG THỦ CÔNG

    TLA.21100 PHÁ DỠ KÈ CŨ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ. Dùng xà beng, búa phá kết cấu công trình cũ theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định cho loại bộ phận, kết cấu cần phải sửa chữa lại hoặc thay thế, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn cho các bộ phận kết cấu khác của công trình.

    - Phân loại vật liệu, vận chuyển và xếp thành đống theo từng loại đúng nơi quy định hoặc xếp lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m để vận chuyển.

    - Thu dọn hiện trường sau khi phá dỡ.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Loại kết cấu

    Đá lát khan

    Gạch, đá xây

    Bê tông định hình lắp ghép

    Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép

    Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép

    TLA.211

    Phá dỡ kè cũ

    1,51

    1,66

    2,05

    3,57

    4,98


    10

    20

    30

    40

    50

    Ghi chú: Nếu phá dỡ kết cấu bê tông cốt thép, không cốt thép, kết cấu gạch đá bằng búa căn, bằng máy khoan cầm tay thì áp dụng định mức của Bộ Xây dựng.

    TLA.21200 PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH CŨ TRONG THÂN ĐÊ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ. Dùng xà beng, búa phá kết cấu công trình cũ theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định cho loại bộ phận, kết cấu cần phải sửa chữa lại hoặc thay thế, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn cho các bộ phận kết cấu khác của công trình;

    - Phân loại vật liệu, vận chuyển và xếp thành đống theo từng loại đúng nơi quy định hoặc xếp lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m để vận chuyển.

    - Thu dọn hiện trường sau khi phá dỡ.

    - Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Loại kết cấu

    Gạch đá xây

    Bê tông không cốt thép

    Bê tông có cốt thép

    TLA.212

    Phá dỡ công trình cũ trong thân đê

    2,03

    4,23

    6,09


    10

    20

    30

    Ghi chú: Nếu phá dỡ kết cấu bê tông cốt thép, không cốt thép, kết cấu gạch đá bằng búa căn, bằng máy khoan cầm tay thì áp dụng định mức của Bộ Xây dựng.

    CHƯƠNG II

    CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT, ĐÁ, CÁT

    THUYẾT MINH

    Định mức công tác đào, đắp đất, đá, cát được quy định cho 1m3 đào đắp hoàn chỉnh theo quy định.

    - Công tác đào, đắp đất, đá, cát được định mức cho trường hợp đào, đắp đất, đá, cát bằng thủ công và đào, đắp đất, đá, cát bằng máy. Chỉ thực hiện đào, đắp đất, đá, cát bằng thủ công khi không thể thực hiện được bằng máy.

    - Định mức đào đất tính cho đào 1m3 đất nguyên thổ đo tại nơi đào.

    - Định mức đào đá tính cho đào 1m3 đá nguyên khai đo tại nơi đào.

    - Định mức đắp đất, đá, cát tính cho 1m3 đắp đo tại nơi đắp.

    - Đào đất để đắp bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất thiên nhiên cần đào để đắp tại Bảng 2.1. Những trường hợp đặc thù sẽ có hướng dẫn riêng tại từng định mức.

    - Đắp đất, đá, cát được tính mức riêng với điều kiện có đất, đá, cát đổ tại chỗ (hoặc nơi khác đã chuyển đến).

    - Đào đất, đá công trình bằng máy được định mức cho công tác đào đất, đá đổ lên phương tiện vận chuyển.

    - Chiều rộng đào trong định mức công tác xây dựng là chiều rộng trung bình của đáy và miệng hố đào.

    - Đào xúc đất hữu cơ, đất phong hóa bằng máy áp dụng định mức đào đất tạo mặt bằng đất cấp I.

    - Định mức công tác đào, đắp đất, đá, cát được quy định cho 1m3 đào đắp hoàn chỉnh theo quy định.

    - Phân cấp đất cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất áp dụng theo bảng phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất tại tập Định mức dự toán xây dựng công trình đã được Bộ xây dựng ban hành.

    - Phân cấp đá dùng cho máy đào theo TCVN 11676-2016.

    Bảng 2.1: BẢNG HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI BÌNH QUÂN TỪ ĐẤT ĐÀO SANG ĐẤT ĐẮP

    Hệ số đầm nén, dung trọng đất

    Hệ số

    K = 0,85; γ ≤ 1,45T/m3 ÷ 1,60T/m3

    1,07

    K = 0,90; γ ≤ 1,75T/m3

    1,10

    K = 0,95; γ ≤ 1,80T/m3

    1,13

    K = 0,98; γ > 1,80T/m3

    1,16

    TLB. 10000 ĐÀO ĐẤT, ĐÁ, CÁT

    TLB.11000 ĐÀO ĐẤT, ĐÁ CÁT BẰNG THỦ CÔNG ĐÀO ĐẤT DUY TU BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU

    TLB.11100 ĐÀO CHÂN KHAY, RÃNH THOÁT NƯỚC CẢI TẠO MẶT ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đào chân khay, đào rãnh thoát nước, san đầm đáy chân khay, rãnh, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m. Hoàn thiện chân khay, rãnh thoát nước sau khi đào theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: công/1 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Cấp đất

    I

    II

    III

    IV


    Đào chân khay, rãnh thoát nước/ Chiều sâu đào

    Nhân công 3/7





    TLB.1111

    ≤ 15cm

    0,77

    0,96

    1,39

    1,59

    TLB.1112

    ≤ 30cm

    0,7

    0,87

    1,27

    1,46

    TLB.1113

    > 30cm

    0,64

    0,8

    1,17

    1,34


    1

    2

    3

    4

    TLB.11140 NẠO VÉT RÃNH THOÁT NƯỚC GIẾNG GIẢM ÁP

    Thành phần công việc:

    Vét rãnh dọc, thoát nước, gom rác, đất, vận chuyển đi nơi khác trong phạm vi 100m.

    Đơn vị tính: 1 m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.1114

    Nạo vét rãnh thoát nước giếng giảm áp

    Nhân công 3/7

    công

    0,035


    1

    TLB.11150 NẠO VÉT TẦNG LỌC CŨ GIẾNG GIẢM ÁP

    Thành phần công việc:

    Đào, xúc đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

    Đơn vị tính: 1 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.1115

    Nạo vét tầng lọc cũ giếng giảm áp

    Nhân công 3/7

    công

    1,95


    1

    TLB.11200 ĐÀO ĐẤT TU SỬA ĐÊ ĐIỀU

    TLB.11210 BÓC LỚP ĐẤT PHONG HÓA

    Thành phần công việc:

    Đào, xúc đất đổ đúng chỗ quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Cấp đất

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

    TLB.1121

    Bóc lớp đất phong hóa

    0,45

    0,62

    0,78


    1

    2

    3

    TLB.11220 BẠT MÁI KÈ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường thi công, lên ga, cắm tuyến, đóng cọc đánh dấu;

    - Đào, bạt, sửa mái theo đúng thiết kế;

    - Vận chuyển đất thừa đổ đi trong phạm vi 10m hay đổ lên phương tiện vận chuyển;

    - Thu dọn hiện trường sau thi công. Nhân công 3,5/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Cấp đất

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

    TLB.1122

    Bạt mái kè

    0,49

    0,68

    0,91


    1

    2

    3

    TLB.11300 VẬN CHUYỂN BÙN ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, TU SỬA ĐÊ ĐIỀU

    TLB.11320 VẬN CHUYỂN ĐẤT SÉT LUYỆN 10M TIẾP THEO

    Thành phần công việc:

    Vận chuyển đất sét luyện trong phạm vi 10 m bằng thủ công.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Số lượng

    TLB.11320

    Vận chuyển đất sét luyện 10m tiếp theo

    0,035

    TLB.12000 ĐÀO ĐẤT, ĐÁ CÁT BẰNG MÁY

    TLB.12200 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN

    Hướng dẫn áp dụng:

    Định mức dự toán công tác đào, nạo vét kênh mương, san lấp mặt bằng công trình thuỷ lợi bằng tàu hút bùn (định mức tàu hút bùn) được tính cho một đơn vị khối lượng (1m3 đào, nạo vét, san lấp mặt bằng). Khối lượng đào, nạo vét kênh mương được đo tại nơi đào; khối lượng san lấp mặt bằng được đo tại nơi đắp.

    Định mức tàu hút bùn chưa tính chi phí cho công tác bảo đảm an toàn giao thông thủy (các phương tiện lưu thông trên kênh, rạch) và các chi phí san gạt, hoàn thiện mặt bằng sau khi san lấp.

    Định mức tàu hút bùn được lập cho các loại tàu đang sử dụng phổ biến trong công tác đào, nạo vét kênh mương, san lấp mặt bằng công trình thuỷ lợi trong điều kiện thi công bình thường (điều kiện chuẩn) theo tính năng kỹ thuật của tàu như: Công suất, chiều sâu nạo vét, chiều cao xả và chiều dài xả (xem bảng 1)

    Bảng 1: Điều kiện thi công của tàu hút bùn (điều kiện chuẩn)

    Loại tàu (CV)

    Chiều sâu đào, nạo vét tối đa (m)

    Chiều cao xả Hc (m)

    Chiều dài xả Lc (m)

    HB100 CV

    2,0

    1,4

    ≤ 50

    HB150 CV

    3,5

    1,4

    ≤ 100

    HB300 CV

    4,5

    1,4

    ≤ 100

    Beaver 600 CV

    8,0

    4,0

    ≤ 200

    HF900 CV

    8,0

    1,0

    ≤ 150

    - Chiều sâu đào (nạo vét) tối đa là chiều sâu tính từ mặt nước đến lớp đào sâu nhất;

    - Chiều cao xả H: Là chiều cao tính từ mặt nước đến tâm của miệng ống xả;

    - Chiều dài xả L: Là khoảng cách tính từ trung tâm khoang đào đến nơi đổ đất (đo theo đường ống xả bao gồm cả ống sông và ống bờ).

    Trường hợp thi công khác với các điều kiện quy định ở Bảng 1 thì các thành phần hao phí trong định mức được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    1. Khi chiều cao xả lớn hơn điều kiện chuẩn (quy định ở Bảng 1) thì hao phí nhân công, máy thi công được nhân với hệ số KH.

    a. Với tàu hút bùn HB:

    b. Với tàu hút bùn Beaver:

    Trong đó:

    - x là khoảng chiều cao tăng thêm so với điều kiện chuẩn (m);

    - Htt là chiều cao ống xả thực tế tại hiện trường (m);

    - Hc là chiều cao ống xả chuẩn (m).

    2. Khi chiều dài ống xả lớn hơn điều kiện chuẩn (quy định ở Bảng 1) thì hao phí nhân công, máy thi công được nhân với hệ số KL.

    a. Với tàu hút bùn HB:

    b. Với tàu hút bùn Beaver:

    Trong đó:

    - y là đoạn chiều dài tăng thêm so với điều kiện chuẩn (m);

    - Ltt là chiều dài ống xả thực tế tại hiện trường (m);

    - Lc là chiều dài ống xả chuẩn (m);

    - a: Hệ số ứng với đường đặc tính năng suất của tàu hút bùn Beaver 600 (tra bảng 2).

    Bảng 2. Bảng tra hệ số a của tàu hút bùn Beaver 600

    Cấp đất

    Chiều dài ống xả thực tế (m)

    Hệ số a tàu hút bùn Beaver 600

    I

    >200-3150

    0,0050

    >3150-4500

    0,0051

    II

    >200-1700

    0,0050

    >1700-2500

    0,0080

    III

    >200-1000

    0,0065

    >1000-1700

    0,0110

    IV

    >200-600

    0,0080

    >600-1000

    0,0160

    V

    >200-500

    0,0270

    >500-700

    0,0300

    3. Khi đào, nạo vét ở những vùng có nhiều cây cối và rễ cây cuốn lưỡi phay thì hao phí nhân công, máy thi công được nhân với hệ số 1,1 (tính cho khối lượng đất có nhiều cây cối và rễ cây với lớp đất ≤ 1,2m).

    4. Khi đào, nạo vét ở những khu vực có biên độ thủy triều dao động lớn hơn 1,5 m, hai bên bờ kênh mương có sình lầy, nơi có lũ mùa (nước lớn) ... công tác làm neo tàu khó khăn, thường bị nhổ neo thì hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,25.

    5. Khi đào, nạo vét ở khu vực mà hai bên bờ kênh mương có nhà cửa, vườn tược v.v... hoặc có chướng ngại vật yêu cầu độ lưu không ống bờ > 25m thì cứ thêm 25m ống bờ, hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,25.

    6. Hiện trường có cao trình mặt đất đào cao hơn mặt nước từ 1,5 m trở lên, hao phí nhân công, máy thi công được nhân với hệ số 1,03 cho phần khối lượng từ 1,5m trở lên.

    7. Khi bề rộng đáy kênh ≤ 8m thì hao phí nhân công, máy thi công được nhân với hệ số 1,05.

    8. Khi sử dụng tàu hút bùn để hút cát (ở sông, hồ...) san lấp mặt bằng công trình thì hao phí nhân công, máy thi công được nhân với hệ số 1,1.

    Nếu trong một hiện trường thi công bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

    Phân cấp đất dùng cho công tác đào, nạo vét kênh mương bằng tàu hút bùn theo bảng dưới đây:

    BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG

    BẰNG TÀU HÚT BÙN

    Cấp đất

    Loại đất

    Phương pháp nhận biết

    I

    Gồm 1 trong các loại đất sau:

    - Đất cát hạt mịn có xen lẫn các hạt bụi, hạt sét, mùn… có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0

    - Đất cát hạt nhỏ có xen lẫn cát mịn, các hạt bụi, hạt sét., có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0

    - Đất phù sa mới bồi lắng, lắng. Có độ sệt B > 1

    - Bùn lỏng ở trạng thái chảy có độ sệt B > 1

    Dùng xô có thể xúc được dễ dàng

    II

    Gồm 1 trong các loại đất sau:

    - Đất cát hạt vừa và nhỏ có xen lẫn hạt bụi và hạt sét… ở trạng thái xốp. Có độ rỗng trong khoảng: 0,8< ε ≤ 1,0

    - Đất thịt pha cát xen lẫn hạt bụi, hạt sét…, ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B ≤ 1.

    - Đất thịt pha sét xen lẫn cát mịn, mùn…, ở trạng thái dẻo chảy; có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1.

    - Đất sét có xen lẫn hạt cát, hạt bụi…, ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B > 1.

    - Đất phù sa bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1.

    - Than bùn dạng non ở trạng thái xốp.

    Dùng xẻng ấn mạnh tay có thể xúc được

    III

    Gồm 1 trong các loại đất sau:

    - Đất thịt pha cát xen lẫn hạt sét…, ở trạng thái tương đối chặt. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75.

    - Đất thịt pha sét xen lẫn hạt cát…., ở trạng thái dẻo mềm. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75.

    - Đất bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B ≤ 0,75.

    Dùng xẻng đạp mạnh mới xúc được

    IV

    Gồm 1 trong các loại đất sau:

    - Đất thịt pha sét xen lẫn hạt bụi, hạt cát…, ở trạng thái dẻo cứng. Có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5.

    - Đất sét có xen lẫn các hạt bụi, hạt cát…ở trạng thái dẻo cứng; có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5.

    - Đất cát xen lẫn sạn sỏi nhỏ và hạt bụi (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%) ... ở trạng thái chặt; có độ rỗng ε < 0,55.

    - Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến, sỏi sạn… chiếm khoảng từ 10 - 30%, ở trạng thái chặt.

    Dùng cuốc bàn có thể cuốc được

    V

    Gồm 1 trong các loại đất sau:

    - Đất sét pha thịt ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤0,25.

    - Đất sét pha lẫn các hạt sạn, sỏi nhỏ (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%) xen lẫn hạt bụi, hạt cát… ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤ 0,25.

    - Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến … (lượng vỏ sò, vỏ hến… chiếm khoảng 60%).

    Dùng cuốc chim có thể đào được từng cục nhỏ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào, nạo vét;

    - Di chuyển máy móc thiết bị trong phạm vi công trường; lắp ráp, tháo dỡ, định vị thiết bị, lắp đặt đường ống từ nơi đào, nạo vét đến nơi đổ đất;

    - Đào nạo, vét kênh mương và vận chuyển đến vị trí đổ theo thiết kế (hoặc hút cát, vận chuyển đến nơi san lấp mặt bằng);

    - Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    TLB.12210 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN HB ≤100 CV

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất

    I

    II

    TLB.1221

    Đào, nạo vét vét kênh mương bằng tàu hút bùn HB ≤ 100 CV

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,120

    1,330

    Máy thi công




    Tàu hút bùn HB 100 CV

    ca

    0,650

    0,730

    Máy khác

    %

    2

    2


    1

    2

    TLB.12220 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN HB ≤150 CV

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất

    I

    II

    III

    IV

    V

    TLB.1222

    Đào, nạo vét vét kênh mương bằng tàu hút bùn HB ≤ 150 CV

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,660

    0,720

    0,840

    1,150

    1,73

    Máy thi công







    Tàu hút bùn HB 150 CV

    ca

    0,243

    0,274

    0,308

    0,421

    0,636

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    5

    TLB.12230 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN HB ≤300 CV

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất

    I

    II

    III

    IV

    V

    TLB.1223

    Đào, nạo vét vét kênh mương bằng tàu hút bùn HB ≤ 300 CV

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,410

    0,460

    0,530

    0,720

    0,910

    Máy thi công







    Tàu hút bùn HB 300 CV

    ca

    0,152

    0,170

    0,193

    0,263

    0,333

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    5

    TLB.12240 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN BEAVER ≤600 CV

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất

    I

    II

    III

    IV

    V

    TLB.1224

    Đào, nạo vét vét kênh mương bằng tàu hút bùn Beaver ≤ 600 CV

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,270

    0,280

    0,290

    0,310

    0,340

    Máy thi công







    Tàu hút bùn Beaver 600 CV

    ca

    0,059

    0,061

    0,063

    0,068

    0,075

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    5

    TLB.12250 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN HF ≤900 CV

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất

    I

    II

    III

    IV

    V

    TLB.1225

    Đào, nạo vét vét kênh mương bằng tàu hút bùn HF ≤ 900 CV

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,210

    0,240

    0,280

    0,300

    0,330

    Máy thi công







    Tàu hút bùn HF 900 CV

    ca

    0,057

    0,065

    0,078

    0,106

    0,155

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    5

    TLB.12300 ĐÀO ĐÁ CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY ĐÀO

    TLB.12310 ĐÀO ĐÁ CẤP IV MÓNG CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY ĐÀO 0,8M3

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đào phá đá cấp IV bằng máy đào 0,8m3; trung chuyển đá đã đào để tạo mặt bằng thi công; bạt mái taluy, sửa đáy móng theo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3 đá nguyên khai

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng /Chiều rộng móng

    ≤6m

    ≤10m

    ≤20m

    >20m

    TLB.1231

    Đào đá cấp IV móng công trình bằng máy đào 0,8m3

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,0542

    0,0292

    0,0200

    0,0182

    Máy thi công






    Máy đào 0,8m3

    ca

    0,0223

    0,0213

    0,0197

    0,0186

    Máy ủi 110cv

    ca

    -

    -

    0,0035

    0,0035


    1

    2

    3

    4

    TLB.12320 ĐÀO ĐÁ CẤP IV MÓNG CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY ĐÀO 1,25M3

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đào phá đá cấp IV bằng máy đào 1,25m3; trung chuyển đá đã đào để tạo mặt bằng thi công; bạt mái taluy, sửa đáy móng theo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3 đá nguyên khai

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng /Chiều rộng móng

    ≤6m

    ≤10m

    ≤20m

    >20m

    TLB.1232

    Đào đá cấp IV móng công trình bằng máy đào 1,25m3

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,0542

    0,0292

    0,0200

    0,0182

    Máy thi công






    Máy đào 1,25m3

    ca

    0,0213

    0,0203

    0,0188

    0,0177

    Máy ủi 110cv

    ca

    -

    -

    0,0035

    0,0035


    1

    2

    3

    4

    TLB.12330 ĐÀO ĐÁ CẤP IV MÓNG CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY ĐÀO 1,6M3

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đào phá đá cấp IV bằng máy đào 1,6m3; trung chuyển đá đã đào để tạo mặt bằng thi công; bạt mái taluy, sửa đáy móng theo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3 đá nguyên khai

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng /Chiều rộng móng

    ≤6m

    ≤10m

    ≤20m

    >20m

    TLB.1233

    Đào đá cấp IV móng công trình bằng máy đào 1,6m3

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,0542

    0,0292

    0,0200

    0,0182

    Máy thi công






    Máy đào 1,6m3

    ca

    0,0170

    0,0162

    0,0150

    0,0142

    Máy ủi 110cv

    ca

    -

    -

    0,0035

    0,0035


    1

    2

    3

    4

    TLB.12400 NẠO VÉT LÀM BẰNG ĐÁY HỐ MÓNG CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    TLB.12410 CÔNG TÁC NẠO VÉT LÀM BẰNG ĐÁY HỐ MÓNG CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc, phương tiện, di chuyển thiết bị trong phạm vi công trường;

    - Nạo vét, hoàn thiện làm bằng hố móng bằng tàu hút 50CV (chiều dày lớp nạo vét ≤0,4m);

    - Hút làm bằng đáy hố móng theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.1241

    Công tác nạo vét làm bằng đáy hố móng cống xà lan di động

    Nhân công 3/7

    công

    0,078

    Máy thi công



    Tàu hút 50CV

    ca

    0,0078

    Giàn hút làm bằng hố móng

    ca

    0,262

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLB.20000 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT

    TLB.21000 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT BẰNG THỦ CÔNG

    TLB.21100 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU

    TLB.21110 ĐẮP ĐẤT LỀ ĐƯỜNG CẢI TẠO MẶT ĐÊ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m để vận chuyển. Đắp lề đường bằng đất đã đào, đổ đống tại nơi đắp hoặc vận chuyển trong phạm vi 30m. San, xăm, vằm và đầm đất đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Dung trọng T/m3

    γ ≤ 1,45

    γ ≤ 1,50

    γ ≤ 1,55

    γ ≤ 1,60

    TLB.2111

    Đắp đất lề đường cải tạo mặt đê

    Nhân công 3/7

    công

    0,57

    0,68

    0,74

    0,81


    1

    2

    3

    4

    TLB.21120 CÔNG TÁC ĐẮP BAO TẢI ĐẤT, CÁT TẠO MÁI BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu trong phạm vi 30m. Xác định vị trí đắp bao tải đất, cát. Xúc đất đổ vào bao tải (khoảng 70% bao). Đắp bao tải đất, cát xuống đúng vị trí quy định. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2112

    Đắp bao tải đất, cát tạo mái bằng thủ công

    Vật liệu



    Bao tải dứa loại PP (1mx0,6m)

    cái

    24

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,26

    Vận chuyển tiếp 10m

    công

    0,034


    1

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa bao gồm hao phí vật liệu đất, cát để xúc vào bao tải; khối lượng đất, cát rời cần tập kết xác định theo thiết kế;

    - Nếu cự ly vận chuyển đắp bao tải xa hơn cự ly vận chuyển quy định trong thành phần công việc thì áp dụng nhân công vận chuyển tiếp 10m.

    TLB.21130 KÈ ĐÁ CHÂN KHAY ĐỂ RẢI CẤP PHỐI MẶT ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, xếp đá đào chân khay, chèn đá ba, đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2113

    Kè đá chân khay để rải cấp phối mặt đê

    Vật liệu



    Đá hộc, đá ba

    m3

    1,2

    Nhân công 3/7

    công

    1,41


    1

    TLB.21140 CÔNG TÁC TU SỬA KÈ ĐÁ BỊ BONG XÔ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công và vật liệu trong phạm vi 100m. Tháo dỡ đá lát cũ, sửa lại lớp lọc. Xếp đá, chèn chêm, lát mái bằng đá hộc. Hoàn thiện mái kè bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2114

    Tu sửa kè đá bị bong xô

    Vật liệu



    Đá hộc

    m3

    1,22

    Đá dăm chèn (4x6)

    m3

    0,062

    Nhân công 3,5/7

    công

    3,33


    1

    Ghi chú:

    - Đối với kè sông đá hộc tận dụng (ít nhất) là 65% trở lên; Đối với kè biển đá hộc tận dụng (ít nhất) là 50% trở lên.

    - Định mức chưa bao gồm hao phí vật liệu đất thịt, vải lọc. Hao phí các vật liệu này xác định theo thực tế thi công

    TLB.21200 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLB.21210 CÔNG TÁC ĐẮP ĐÊ BẰNG ĐẤT ƯỚT

    Yêu cầu công việc:

    - Đảm bảo đúng thiết kế kích thước mặt cắt, độ cao, độ đông đặc;

    - Nếu đắp đất ướt thì phải quật mạnh tay để hòn nọ gắn chặt vào hòn kia và không có lỗ hổng.

    Thành phần công việc:

    - Đổ đất từ phương tiện vận chuyển ra, san, xăm, hoặc quật mạnh tay;

    - Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Cấp đất

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

    TLB.2121

    Đắp đê bằng đất ướt

    0,65

    0,82

    1,00


    1

    2

    3

    Ghi chú: Định mức tính toán trong điều kiện bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu ≤ 15cm. Nếu nước sâu quá 15cm, không có biện pháp khắc phục mà phải đào mò thì định mức được nhân với hệ số sau đây (không kể công vận chuyển tiếp):

    0,15m < h sâu < 0,5m Hệ số 1,5

    0,5m < h sâu < 1m Hệ số 2,0

    1,00m < h sâu Hệ số 2,5

    Các hệ số trên chỉ áp dụng cho đất cấp I và đất cấp II.

    TLB.21220 CÔNG TÁC ĐẮP TÔN CAO ĐÊ, ĐẮP CHẠCH TRÊN ĐÊ BẰNG ĐẤT ƯỚT

    Yêu cầu công việc:

    - Đất phải được xăm nhỏ không được kê ba chồng đống, nếu đất quá ướt thì phải quật mạnh tay để lớp sau bám chặt lớp trước.

    Thành phần công việc:

    - Đánh xờm mặt đê cũ, đào, xúc đất đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp;

    - Đổ đất từ phương tiện vận chuyển ra, san, xăm, hoặc quật mạnh tay;

    - Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Cấp đất

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

    TLB.2122

    Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất ướt

    0,65

    0,82

    1,00


    1

    2

    3

    Ghi chú: Nếu bãi đất ngập nước có độ sâu > 15cm thì áp dụng hệ số điều chỉnh như công tác đắp đê bằng đất ướt.

    TLB.21230 CÔNG TÁC ĐẮP ÁP TRÚC ĐÊ BẰNG ĐẤT ƯỚT

    Yêu cầu công việc: Đất phải được xăm nhỏ, nếu đất ướt quá thì phải quật mạnh tay để lớp sau bám chặt lớp trước.

    Thành phần công việc:

    - Bạt mái cỏ, dật cấp, mang cỏ đất ra ngoài nơi đắp;

    - Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp;

    - Đổ từ phương tiện vận chuyển ra san, xăm hoặc quật mạnh tay;

    - Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Cấp đất

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

    TLB.2123

    Đắp áp trúc đê bằng đất ướt

    0,71

    0,93

    1,05


    1

    2

    3

    Ghi chú: Trường hợp bãi lấy đất có nước độ sâu >15cm thì áp dụng hệ số điều chỉnh như ở công tác đắp đê bằng đất ướt.

    TLB.21240 CÔNG TÁC LÀM ĐẤT SÉT LUYỆN

    Thành phần công việc:

    - Tìm, đào đất sét, vận chuyển đất trong phạm vi 10m;

    - Xăm đất, luyện nhuyễn đất;

    - Đắp vỗ theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Nhân công 3,0/7

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Số lượng

    TLB.2124

    Làm và đắp đất sét luyện

    4,57


    1

    TLB.21300 CÔNG TÁC RẢI ĐÁ DĂM LÓT THI CÔNG KÈ

    TLB.21310 RẢI ĐÁ DĂM LÓT THI CÔNG KÈ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, lên ga cắm tuyến;

    - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Rải đá dăm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2131

    Rải đá dăm lót thi công kè bằng thủ công

    Vật liệu



    Đá dăm lót

    m³

    1,10

    Nhân công 3,0/7

    công

    0,81


    1

    TLB.21400 CÔNG TÁC ĐẮP BAO TẢI ĐẤT, CÁT CÔNG TRÌNH BẰNG THỦ CÔNG

    TLB.21410 ĐẮP BAO TẢI ĐẤT, CÁT BẰNG THỦ CÔNG Ở TRÊN CẠN

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu; xúc đất, cát đã tập kết sẵn tại nơi đắp đổ vào bao tải (khoảng 70% thể tích bao). Vận chuyển bao tải đất, cát trong phạm vi 30m;

    - Đắp bao tải đất, cát theo đúng thiết kế; hoàn chỉnh khối đắp theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3 đắp

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đắp bờ bao, bờ chống tràn

    Đắp kết cấu tường đứng

    TLB.2141

    Đắp bao tải đất, cát bằng thủ công ở trên cạn

    Vật liệu




    Bao tải loại 0,5x0,7x0,15

    cái

    35

    35

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    Nhân công 3/7

    công

    1,275

    1,169


    1

    2

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa bao gồm hao phí vật liệu đất, cát để xúc vào bao tải; khối lượng đất, cát rời cần tập kết xác định theo thiết kế;

    - Khi đắp trên mái nghiêng hoặc đắp ở độ cao trên 3m (tính từ mặt bằng đắp) thì hao phí nhân công trong định mức được nhân với hệ số 1,1.

    TLB.21420 ĐẮP BAO TẢI ĐẤT, CÁT BẰNG THỦ CÔNG Ở DƯỚI NƯỚC

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu; xúc đất, cát đã tập kết sẵn tại nơi đắp đổ vào bao tải (khoảng 70% thể tích bao). Vận chuyển bao tải đất, cát trong phạm vi 30m;

    - Đắp bao tải đất, cát theo đúng thiết kế; hoàn chỉnh khối đắp theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3 đắp

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đắp đê quây, bờ bao, bờ chống tràn

    Đắp kết cấu tường đứng

    TLB.2142

    Đắp bao tải đất, cát bằng thủ công ở dưới nước

    Vật liệu




    Bao tải loại 0,5x0,7x0,15

    cái

    35

    35

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    Nhân công 3/7

    công

    1,508

    1,403


    1

    2

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa bao gồm hao phí vật liệu đất, cát để xúc vào bao tải; khối lượng đất, cát rời cần tập kết xác định theo thiết kế;

    - Khi đắp trên mái nghiêng hoặc đắp ở độ sâu trên 3m (tính từ mặt nước) thì hao phí nhân công trong định mức được nhân với hệ số 1,1.

    TLB.22000 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ CÁT BẰNG MÁY

    TLB.22100 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU

    TLB.22110 CÔNG TÁC SAN LẤP Ổ GÀ, RÃNH NƯỚC MẶT ĐÊ

    SAN LẤP Ổ GÀ, RÃNH NƯỚC MẶT ĐÊ BẰNG ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m. Khơi rãnh thoát nước, dọn vệ sinh. Cuốc mở rộng, đánh xờm ổ gà, rãnh nước. Rải đất bằng đất đã được đổ đống tại nơi thi công. San gạt, xăm vằm, tưới nước và đầm lèn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công trình, mặt đê đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2211

    San lấp ổ gà rãnh nước mặt đê bằng đất cấp phối tự nhiên

    Vật liệu



    Đất cấp phối tự nhiên (đất đồi)

    m3

    1,4

    Nhân công 3,0/7

    công

    0,85

    Máy thi công



    Ô tô tưới nước 5 m3

    ca

    0,002

    Máy đầm cầm tay 50 kg

    ca

    0,033


    1

    SAN LẤP Ổ GÀ, RÃNH NƯỚC MẶT ĐÊ BẰNG ĐẤT ĐÁ HỖN HỢP HOẶC ĐÁ THẢI

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công, vật liệu trong phạm vi 100m. Khơi rãnh thoát nước, dọn vệ sinh. Đào, cuốc san phẳng đáy, cắt vuông cạnh. Rải đất đá hỗn hợp (đá cộn) hoặc đá thải đã được đổ đống tại nơi thi công. San gạt, tưới nước đầm nện chặt. Rải lớp đá mạt trên mặt. Hoàn thiện công trình mặt đê đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2211

    San lấp ổ gà rãnh nước mặt đê bằng đất đá hỗn hợp (đá cộn) hoặc đá thải

    Vật liệu



    Đất đá hỗn hợp (đá cộn) hoặc đá thải

    m3

    1,45

    Đá mạt

    m3

    0,2

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,95

    Máy thi công



    Ô tô tưới nước 5 m3

    ca

    0,002

    Máy đầm cầm tay 50 kg

    ca

    0,033


    2

    TLB.22120 CÔNG TÁC SAN LẤP HỐ XÓI, RÃNH XÓI MÁI ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100 m. Dọn vệ sinh rãnh xói và xung quanh. Cuốc mở rộng, đánh xờm rãnh xói.

    Rải đất san gạt, tưới nước đầm nện chặt. Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái đê đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Trồng dặm cỏ mái đê (cỏ khai thác tại chỗ). Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2212

    San lấp hố xói, rãnh xói mái đê

    Vật liệu



    Đất cấp phối tự nhiên (đất đồi)

    m3

    1,45

    Nhân công 3/7

    công

    2,5

    Máy thi công



    Máy đầm cầm tay 50 kg

    ca

    0,033

    Ô tô tưới nước 5 m3

    ca

    0,007


    1

    TLB.22200 ĐẮP ĐẬP ĐẤT TRONG NƯỚC VÙNG TRIỀU ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    Hướng dẫn áp dụng:

    - Hệ số xác định khối lượng đất cần dùng để đắp đập đất trong nước

    Quy mô đập

    Hệ số K

    Nhóm 1

    1,62

    Nhóm 2

    2,06

    Nhóm 3

    2,37

    Ghi chú: Hệ số K đã bao gồm các yêu tố trôi, lún, cố kết và các hao hụt khác khi đắp)

    - Các phần công tác khác như chuẩn bị vật liệu đắp đập, đào xúc vận chuyển đất đắp đập đến vị trí đắp, các loại vật liệu khác sử dụng trong quá trình đắp đập và hạp long như cát, đất cấp phối (chống lún trượt), bao tải, cừ… (phục vụ hạp long) thì tùy theo điều kiện thực tế hiện trường của từng đập sẽ được nhà thầu tư vấn thiết kế cụ thể và áp dụng các định mức do Bộ Xây dựng công bố.

    - Định mức đắp đập ĐBSCL được chia thành 3 nhóm như sau:

    + Nhóm 1: gồm các đập có một trong các điều kiện sau: Chiều cao lớn nhất Hmax ≤ 6m

    Chiều dài đập L≤ 40m

    + Nhóm 2: gồm các đập có một trong các điều kiện sau:

    Chiều cao lớn nhất 6m < Hmax ≤ 11m

    Chiều dài đập 40m < L ≤ 100m

    + Nhóm 3: gồm các đập có một trong các điều kiện sau: Chiều cao lớn nhất Hmax >11m

    (Khối lượng đắp đập tính theo thể tích hình học của thiết kế; trong mỗi nhóm có 03 định mức chia theo đặc điểm vùng biên độ triều: Vùng có ∆triều ≤1,5m;

    1,5m<∆ triều ≤2,0m và ∆ triều >2,0m; nếu đắp đập trong điều kiện không có dòng chảy (thí dụ đắp đê quai thứ hai sau khi đã chặn dòng bằng đê quai thứ nhất) thì định mức nhân với hệ số 0,8).

    - Vật liệu chính để đắp đập là đất khai thác tại chỗ, khối lượng đất cần dùng để đắp đập trong nước là toàn bộ khối lượng đất sử dụng để đắp đập cho đến khi hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế (đã bao gồm đất đắp đập, đất bị trôi, bị lún, cố kết và các hao hụt khác trong khi đắp cho từng nhóm đập).

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, ủi san đất (đã được tập kết tại nơi đắp) bằng máy ủi 110CV trong phạm vi 50m thành từng khối, hoặc ủi đất đã được san đầm như trên xuống lòng sông để đắp lấn dần và lấp dòng theo quy trình kỹ thuật thiết kế. Hoàn thiện công trình bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Biên độ triều ∆triều ≤1,5m

    Biên độ triều 1,5m<∆triều≤ 2,0m

    Biên độ triều ∆triều>2,0 m

    TLB.2221

    Đập nhóm 1

    Vật liệu





    Đất cấp 2

    m3

    162

    170

    178

    Nhân công 3/7

    Công

    0,97

    1,02

    1,07

    Máy thi công





    Máy ủi 110CV

    Ca

    0,349

    0,37

    0,38

    Máy khác

    %

    2,6

    2,73

    2,86

    TLB.2222

    Đập nhóm 2

    Vật liệu





    Đất cấp 2

    m3

    2,06

    216

    227

    Nhân công 3/7

    Công

    1,04

    1,09

    1,14

    Máy thi công





    Máy ủi 110CV

    Ca

    0,361

    0,38

    0,4

    Máy khác

    %

    2,84

    2,95

    3,09

    TLB.2223

    Đập nhóm 3

    Vật liệu





    Đất cấp 2

    m3

    237

    249

    261

    Nhân công 3/7

    Công

    1,14

    1,2

    1,25

    Máy thi công





    Máy ủi 110CV

    Ca

    0,399

    0,42

    0,44

    Máy khác

    %

    3,26

    3,42

    3,59


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    - Đơn vị định mức tính theo thể tích hình học thiết kế của đập.

    - Nếu đắp đập trong điều kiện không có dòng chảy thì áp dụng định mức nhân với hệ số 0,8).

    TLB.22300 ĐẮP ĐẬP ĐẤT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHU VỰC TÂY NGUYÊN

    Hướng dẫn áp dụng:

    Định mức đắp đập đất được tính toán cho 100 m3 đắp đập đo tại nơi đắp. Khối lượng đào để đắp được tính bằng khối lượng đắp (đo tại nơi đắp) nhân với hệ số chuyển đổi từ đất thiên nhiên cần đào để đắp như bảng sau:

    Bảng hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp khu vực Tây Nguyên

    Dung trọng đất

    Hệ số đầm nén/Hệ số chuyển đổi

    K = 0,95

    K = 0,97

    K = 0,98

    ≤ 1,2 T/m3

    1,27

    1,29

    1,31

    ≤ 1,3 T/m3

    1,21

    1,23

    1,26

    ≤ 1,4 T/m3

    1,16

    1,18

    1,21

    ≤ 1,5 T/m3

    1,12

    1,14

    1,17

    ≤ 1,6 T/m3

    1,08

    1,09

    1,13

    >1,6 T/m3

    1,04

    1,06

    1,1

    - Định mức đắp đập đất chưa tính đến hao phí nước phục vụ tưới ẩm. Khi xác định lượng nước tưới ẩm, chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thiết kế căn cứ vào chỉ tiêu khối lượng nước thí nghiệm của đất đắp và theo mùa trong năm để bổ sung vào định mức.

    TLB.22310 ĐẮP ĐẬP KHU VỰC TÂY NGUYÊN BẰNG MÁY ĐẦM 16T

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, san đất trong phạm vi 30m thành từng lớp, đầm chặt, bạt mái taluy, hoàn thiện công trình theo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Hệ số đầm nén

    K = 0,95

    K = 0,97

    K = 0,98

    TLB.2231

    Đắp đập bằng máy đầm 16T

    Nhân công 3/7

    công

    1,526

    1,526

    1,526

    Máy thi công





    Máy đầm 16 T

    ca

    0,301

    0,321

    0,340

    Máy ủi 110 CV

    ca

    0,151

    0,159

    0,164

    Máy khác

    %

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    TLB.22320 ĐẮP ĐẬP KHU VỰC TÂY NGUYÊN BẰNG MÁY ĐẦM 25T

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, san đất trong phạm vi 30m thành từng lớp, đầm chặt, bạt mái taluy, hoàn thiện công trình theo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Hệ số đầm nén

    K = 0,95

    K = 0,97

    K = 0,98

    TLB.2232

    Đắp đập bằng máy đầm 25T

    Nhân công 3/7

    công

    1,526

    1,526

    1,526

    Máy thi công





    Máy đầm 25 T

    ca

    0,263

    0,282

    0,296

    Máy ủi 110 CV

    ca

    0,132

    0,140

    0,144

    Máy khác

    %

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    TLB.22400 ĐẮP BỜ BAO, MANG CỐNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    Hướng dẫn áp dụng:

    - Khối lượng đất đào để đắp được xác định bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất tự nhiên cần đào để đắp tương ứng với từng khu vực. Hệ số chuyển đổi đất đào sang đất đắp khu vực đồng bằng sông Cửu Long tham khảo bảng sau:

    Bảng hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp khu vực đồng bằng sông Cửu Long

    Dung trọng đất

    Hệ số đầm nén/Hệ số chuyển đổi

    K = 0,85

    K = 0,90

    K = 0,95

    K = 0,97

    K = 0,98

    ≤ 0,9 T/m3

    1,463

    1,550

    1,636

    1,669

    1,686

    ≤ 1,0 T/m3

    1,346

    1,427

    1,506

    1,537

    1,552

    ≤ 1,1 T/m3

    1,250

    1,324

    1,398

    1,427

    1,441

    ≤ 1,2 T/m3

    1,168

    1,238

    1,306

    1,334

    1,347

    ≤ 1,3 T/m3

    1,098

    1,164

    1,228

    1,253

    1,266

    ≤ 1,4 T/m3

    1,037

    1,099

    1,160

    1,184

    1,196

    ≤ 1,5 T/m3

    1,014

    1,042

    1,100

    1,123

    1,134

    > 1,5 T/m3

    1,008

    1,016

    1,047

    1,069

    1,079

    Ghi chú: Căn cứ vào tính chất cơ lý của từng loại đất để đắp và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình, tổ chức tư vấn thiết kế có thể xem xét tính toán lại hệ số chuyển đổi trên cho phù hợp.

    - Đắp bờ bao trong điều kiện địa chất mềm yếu phải sử dụng tấm chống lầy thì định mức hao phí máy đào được nhân với hệ số 1,15 cho phần khối lượng phải sử dụng tấm chống lầy. Hao phí tấm chống lầy tính riêng.

    - Công tác đắp bờ bao bằng máy đào 0,8m3 và đầm cóc chỉ áp dụng khi bờ bao hẹp không thể sử dụng được các loại máy đầm khác.

    - Khoảng cách tối đa từ tâm khối đào đến tâm khối đắp là 7m với máy đào 0,65m3 và 8m đối với máy đào 0,8m3 (đào 1 bát). Khi vị trí đào đất nằm ngoài khoảng cách trên, đơn vị tư vấn thiết kế căn cứ vào thực tế hiện trường để bố trí tổ hợp 2 máy hoặc 3 máy đào phù hợp (đào chuyền) hoặc sử dụng biện pháp vận chuyển đất đến nơi đắp đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật.

    TLB.22410 ĐẮP BỜ BAO BẰNG MÁY ĐÀO DUNG TÍCH GẦU 0,65M3 TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT YẾU

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị máy móc, lên ga cắm tuyến vị trí đắp; dùng máy đào đào đất đổ vào vị trí đắp; dùng gầu gọt vỗ mái taluy, gạt, lèn chặt. Hoàn thiện bờ bao theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng máy đào

    1 máy

    2 máy

    3 máy

    TLB.2241

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,65m3 trong điều kiện địa chất yếu

    Nhân công 3,0/7

    công

    0,99

    0,99

    0,99

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,65m3

    ca

    0,658

    0,987

    1,316


    1

    2

    3

    TLB.22420 ĐẮP BỜ BAO BẰNG MÁY ĐÀO DUNG TÍCH GẦU 0,65M3 KẾT HỢP MÁY ĐẦM ĐẤT CẦM TAY

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị máy móc, lên ga cắm tuyến vị trí đắp. Dùng máy đào đào đất đổ vào vị trí đắp; đầm chặt bằng đầm cóc; dùng gầu gọt, vỗ mái taluy. Hoàn thiện bờ bao theo đúng yêu cầu kỹ thuật thiết kế.

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2242

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,65m3, 1 máy đào kết hợp máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,05

    1,30

    1,65

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,65m3

    ca

    0,362

    0,415

    0,478

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    1

    2

    3

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2242

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,65m3, tổ hợp 2 máy đào kết hợp máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,05

    1,30

    1,65

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,65m3

    ca

    0,658

    0,755

    0,870

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    4

    5

    6

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2242

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,65m3, tổ hợp 3 máy đào kết hợp máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,05

    1,30

    1,65

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,65m3

    ca

    0,987

    1,133

    1,305

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    7

    8

    9

    TLB.22430 ĐẮP BỜ BAO BẰNG MÁY ĐÀO DUNG TÍCH GẦU 0,8M3 KẾT HỢP MÁY ĐẦM ĐẤT CẦM TAY

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị máy móc, lên ga cắm tuyến vị trí đắp. Dùng máy đào đào đất đổ vào vị trí đắp; đầm chặt bằng đầm cóc; dùng gầu gọt vỗ mái taluy. Hoàn thiện bờ bao theo đúng yêu cầu kỹ thuật thiết kế.

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2243

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,8m3, 01 máy đào kết hợp máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,05

    1,30

    1,65

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,8m3

    ca

    0,294

    0,337

    0,389

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    1

    2

    3

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2243

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,8m3, tổ hợp 2 máy đào kết hợp máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,05

    1,30

    1,65

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,8m3

    ca

    0,534

    0,613

    0,706

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    4

    5

    6

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2243

    Đắp bờ bao bằng máy đào có dung tích gầu 0,8m3, tổ hợp 3 máy đào kết hợp máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    1,05

    1,30

    1,65

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,8m3

    ca

    0,801

    0,920

    1,059

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    7

    8

    9

    TLB.22440 ĐẮP ĐẤT HAI BÊN MANG CỐNG BẰNG MÁY ĐÀO CÓ DUNG TÍCH GẦU 0,65M3 VÀ MÁY ĐẦM ĐẤT CẦM TAY

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị máy móc, mặt bằng, dùng máy đào đào xúc đất đã tập kết tại nơi đắp trong phạm vi 30m; dùng máy đào kết hợp với công nhân san đất, dùng đầm cóc đầm chặt. Hoàn thiện, bạt mái theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2244

    Đắp đất hai bên mang cống bằng máy đào có dung tích gầu 0,65m3 và máy đầm đất cầm tay

    Nhân công 3,0/7

    công

    3,23

    3,71

    4,28

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,65m3

    ca

    0,301

    0,346

    0,398

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    1

    2

    3

    TLB.22450 ĐẮP ĐẤT HAI BÊN MANG CỐNG BẰNG MÁY ĐÀO CÓ DUNG TÍCH GẦU 0,8M3 VÀ MÁY ĐẦM ĐẤT CẦM TAY

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị máy móc, mặt bằng, dùng máy đào đào xúc đất đã tập kết tại nơi đắp trong phạm vi 30m; dùng máy đào kết hợp với công nhân san đất, dùng đầm cóc đầm chặt. Hoàn thiện, bạt mái theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ chặt yêu cầu

    K=0,85

    K=0,90

    K=0,95

    TLB.2245

    Đắp đất hai bên mang cống bằng máy đào có dung tích gầu 0,8m3 và máy đầm đất cầm tay

    Nhân công bậc 3,0/7

    công

    3,23

    3,71

    4,28

    Máy thi công





    Máy đào có dung tích gầu 0,8m3

    ca

    0,232

    0,267

    0,307

    Máy đầm đất cầm tay 50 kg

    ca

    3,350

    3,845

    4,428


    1

    2

    3

    TLB.22500 ĐẮP BAO TẢI ĐẤT, CÁT BẰNG MÁY

    TLB.22510 ĐẮP BAO TẢI ĐẤT, CÁT DƯỚI NƯỚC XỬ LÝ HỐ XÓI, HỐ MÓNG, SẠT LỞ SỬ DỤNG XÀ LAN 200T

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc, hiện trường thi công; xúc đất, cát đã tập kết sẵn đổ vào bao tải (khoảng 70% thể tích bao). Vận chuyển bao tải đất, cát lên xà lan trong phạm vi 30m;

    - Tầu kéo dịch chuyển, định vị xà lan đến vị trí đắp trong phạm vi 300 m, thả bao tải đất, cát vào vị trí đắp, thợ lặn kiểm tra, hoàn chỉnh khối đắp theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1m3 đắp

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLB.2251

    Đắp bao tải đất, cát dưới nước xử lý hố xói, hố móng, sạt lở bằng xà lan 200T

    Vật liệu



    Bao tải loại 0,5x0,7x0,15

    cái

    35

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3/7

    công

    1,344

    Máy thi công



    Xà lan 200T

    ca

    0,038

    Tầu kéo 150CV

    ca

    0,001

    Trạm lặn

    ca

    0,05


    1

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa bao gồm hao phí vật liệu đất, cát để xúc vào bao tải; khối lượng đất, cát rời cần tập kết xác định theo thiết kế;

    - Khi đắp trên mái nghiêng hoặc đắp ở độ sâu trên 3m (tính từ mặt nước) thì hao phí nhân công trong định mức được nhân với hệ số 1,1.

    CHƯƠNG III

    CÔNG TÁC KHOAN, PHỤT VỮA

    TLC.10000 CÔNG TÁC KHOAN, PHỤT VỮA

    TLC.11000 KHOAN PHỤT VỮA GIA CỐ CHẤT LƯỢNG THÂN ĐÊ

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    - Định mức khoan phụt gia cố chất lượng thân đê tính toán với từng độ sâu khoan phụt và mức ăn vữa khác nhau. Vật liệu làm vữa trong tập định mức này là loại bột sét đóng bao, bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định.

    - Các mức ăn vữa quy định trong định mức ứng với nồng độ vữa tiêu chuẩn là 1/1 (đất/nước). Khi lập dự toán căn cứ vào tài liệu khảo sát thiết kế tính toán qui đổi về nồng độ vữa tiêu chuẩn để xác định mức ăn vữa và làm căn cứ xác định định mức (tính toán qui đổi nồng độ vữa áp dụng bảng sau):

    TT

    Nồng độ vữa (đất /nước)

    Đơn vị tính

    Khối lượng bột sét (kg)

    1

    Nồng độ 1/1

    10 lít dung dịch

    7,2

    2

    Nồng độ 1/2

    10 lít dung dịch

    4,2

    3

    Nồng độ 1/4

    10 lít dung dịch

    2,3

    4

    Nồng độ 1/6

    10 lít dung dịch

    1,6

    - Mức ăn vữa quy định trong định mức (giai đoạn khoan phụt thi công) đã tính bình quân chung cho các hàng khoan phụt khác nhau và bằng 80% mức ăn vữa đã xác định trong giai đoạn khảo sát. Trong quá trình thi công nếu mức ăn vữa tăng hoặc giảm quá 20% so với mức ăn vữa đã xác định trong quá trình khảo sát thì chủ đầu tư lập văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp.

    - Khoan phụt vữa phải bảo đảm đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế, quy trình quy phạm kỹ thuật, nếu khoan phụt vữa không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải khoan phụt lại hoặc xử lý bằng các biện pháp khác thì không được thanh toán thêm chi phí này.

    - Hệ số điều chỉnh định mức:

    + Định mức khoan phụt gia cố chất lượng thân đê được tính trong điều kiện vật liệu chế tạo vữa là bột sét đóng bao, trong trường hợp không có bột sét mà phải chế tạo vữa từ đất sét cục thì hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong định mức dự toán khoan phụt khảo sát nhân với hệ số 1,1; trong định mức dự toán khoan phụt thi công nhân với hệ số 1,2.

    + Định mức khoan phụt gia cố chất lượng thân đê được tính trong điều kiện khoan đứng, nếu khoan xiên có góc nghiêng (≥ 30º) thì hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong định mức dự toán (khoan phụt khảo sát và khoan phụt thi công) được nhân với hệ số 1,3 (góc tạo bởi cần khoan và mặt phẳng đứng).

    + Nếu hiện trường nơi thi công có mật độ xe vận tải đi lại nhiều gây ảnh hưởng lớn đến công tác khoan phụt (có văn bản xác nhận của chủ đầu tư, được cấp có thẩm quyền chấp thuận) thì hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong định mức dự toán (khoan phụt khảo sát và khoan phụt thi công) được nhân với hệ số 1,1.

    + Trường hợp khoan phụt ở những đoạn đê nhiều năm không tiếp xúc với nước (đê khô) có lượng ăn vữa quá lớn (≥ 450 lít/mét) thì hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong định mức dự toán (khoan phụt khảo sát và khoan phụt thi công) được nhân với hệ số 1,1.

    + Khoan tạo lỗ qua các kết cấu cứng như bê tông, đá cấp phối v.v (không thể dùng áp lực nước để khoan) thì chi phí phá dỡ tại các hố khoan được lập dự toán riêng theo quy định.

    + Nếu một hiện trường được áp dụng nhiều hệ số cùng một lúc thì được nhân dồn các hệ số đó lại.

    - Chi phí thiết kế; chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

    - Khi nguồn nước cung cấp cách quá xa hiện trường thi công, không bơm trực tiếp được mà phải bơm chuyền, sử dụng các phương tiện khác để vận chuyển hoặc phải mua nước thì phải tính toán cụ thể chi phí này (đưa vào chi phí trực tiếp trong dự toán) và trình duyệt theo quy định. Khi phải mua nước hoặc sử dụng phương tiện khác để vận chuyển nước thì không tính hao phí máy bơm nước trong định mức.

    - Công tác kiểm tra chất lượng: Công tác kiểm tra chất lượng khoan phụt gia cố thân đê thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật. Nội dung công việc kiểm tra chất lượng bao gồm: Chuẩn bị thiết bị dụng cụ, khoan tạo lỗ, đổ nước kiểm tra, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường, lập báo cáo. Chi phí cho công tác kiểm tra chất lượng khoan phụt vữa gia cố thân đê được xác định theo các quy định hiện hành.

    TLC.11100 KHOAN PHỤT KHẢO SÁT

    Thành phần công việc:

    - Giao nhận vị trí khảo sát; chuẩn bị dụng cụ, máy móc thiết bị, vận chuyển trong phạm vi công trình;

    - Khoan tạo lỗ (bao gồm cả lỗ quan sát và lỗ phụt vữa);

    - Đổ nước thí nghiệm;

    - Phụt thử để xác định mức ăn vữa (mỗi cụm phụt một hố);

    - Lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường. Theo dõi, ghi chép số liệu, viết báo cáo (Công tác khoan phụt khảo sát ở đây nhằm xác định mức ăn vữa, nên không bao gồm khảo sát địa chất và địa hình).

    TLC.11110 KHOAN PHỤT KHẢO SÁT Ở ĐỘ SÂU <4M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa lít/mét

    < 200

    ≥ 200

    TLC.1111

    Khoan phụt khảo sát ở độ sâu <4m

    Vật liệu




    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0081

    0,0091

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,1757

    0,197

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0014

    0,0015

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    Nhân công 3/7

    Công

    0,6205

    0,6955

    Máy thi công




    Máy khoan phụt vữa DB-30 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    Ca

    0,2482

    0,2782

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    Ca

    0,1489

    0,1669


    1

    2

    TLC.11120 KHOAN PHỤT KHẢO SÁT Ở ĐỘ SÂU TỪ 4M ĐẾN 6M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa lít/mét

    < 200

    ≥ 200

    TLC.1112

    Khoan phụt khảo sát ở độ sâu từ 4m đến 6m

    Vật liệu




    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0091

    0,01

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,197

    0,2167

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0015

    0,0017

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    Nhân công 3/7

    Công

    0,7351

    0,8065

    Máy thi công




    Máy khoan phụt vữa DB-30 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    Ca

    0,294

    0,3226

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    Ca

    0,1764

    0,1936


    1

    2

    TLC.11130 KHOAN PHỤT KHẢO SÁT Ở ĐỘ SÂU >6M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa lít/mét

    < 200

    ≥ 200

    TLC.1113

    Khoan phụt khảo sát ở độ sâu >6m

    Vật liệu




    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0111

    0,012

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,2407

    0,26

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0019

    0,002

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    Nhân công 3/7

    công

    0,8496

    0,9175

    Máy thi công




    Máy khoan phụt vữa DB-30 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    ca

    0,3398

    0,367

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    ca

    0,2039

    0,2202


    1

    2

    Ghi chú:

    Chi phí vật liệu làm dung dịch như bột sét, đất sét, xi măng, phụ gia, thuốc chống mối, nước… cho công tác khoan phụt khảo sát chưa tính trong định mức. Căn cứ theo thiết kế của từng công trình để lập dự toán riêng khoản chi phí này và cộng vào chi phí vật liệu (giá vật liệu tính đến chân công trình chưa bao gồm thuế VAT).

    TLC.11200 KHOAN PHỤT THI CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Giao nhận vị trí thi công; chuẩn bị dụng cụ, máy móc thiết bị, vận chuyển trong phạm vi công trình;

    - Khoan tạo lỗ;

    - Phụt no vữa cho tất cả các hố đã khoan; Lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường; Theo dõi ghi chép các thông số; Viết báo cáo, lập hồ sơ hoàn công.

    TLC.11210 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT THI CÔNG VỚI ĐỘ SÂU < 4M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa (lít/mét)

    ≤100

    >100 - 150

    >150 - 200

    >200 - 250

    >250 - 300

    >300

    TLC.1121

    Công tác khoan phụt thi công với độ sâu < 4m

    Vật liệu








    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0116

    0,0125

    0,0136

    0,0148

    0,016

    0,0174

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,2502

    0,2708

    0,2941

    0,3202

    0,3476

    0,3779

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0019

    0,0021

    0,0023

    0,0025

    0,0027

    0,0029

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 3/7

    công

    0,7273

    0,9556

    1,0376

    1,1294

    1,226

    1,3327

    Máy thi công








    Máy khoan phụt vữa DB-30; 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    ca

    0,2909

    0,3822

    0,415

    0,4518

    0,4904

    0,5331

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    ca

    0,1455

    0,1911

    0,2075

    0,2259

    0,2452

    0,2665


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    TLC.11220 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT THI CÔNG VỚI ĐỘ SÂU TỪ 4M ÷ 5M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa (lít/mét)

    ≤100

    >100 - 150

    >150 - 200

    >200 - 250

    >250 - 300

    >300

    TLC.1122

    Công tác khoan phụt thi công với độ sâu từ 4m ÷ 5m

    Vật liệu








    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0124

    0,0135

    0,0147

    0,016

    0,0173

    0,0189

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,2713

    0,2928

    0,3186

    0,3457

    0,3757

    0,4088

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0021

    0,0023

    0,0025

    0,0027

    0,0029

    0,0031

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 3/7

    công

    0,7897

    1,0329

    1,1239

    1,2195

    1,325

    1,4415

    Máy thi công








    Máy khoan phụt vữa DB-30; 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    Ca

    0,3159

    0,4132

    0,4496

    0,4878

    0,53

    0,5766

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    Ca

    0,1579

    0,2066

    0,2248

    0,2439

    0,265

    0,2883


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    TLC.11230 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT THI CÔNG VỚI ĐỘ SÂU >5M ÷ 6M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơ n vị

    Mức ăn vữa (lít/mét)

    ≤100

    >100 - 150

    >150 - 200

    >200 - 250

    >250 - 300

    >300

    TLC.1123

    Công tác khoan phụt thi công với độ sâu >5m ÷ 6m

    Vật liệu








    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0135

    0,0146

    0,0158

    0,0171

    0,0188

    0,0203

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,2905

    0,3155

    0,3421

    0,3714

    0,4063

    0,4392

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0022

    0,0024

    0,0026

    0,0029

    0,0031

    0,0034

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 3/7

    công

    0,8491

    1,113

    1,2067

    1,3099

    1,4325

    1,5485

    Máy thi công








    Máy khoan phụt vữa DB-30; 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    Ca

    0,3397

    0,4452

    0,4827

    0,524

    0,573

    0,6194

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    Ca

    0,1698

    0,226

    0,2413

    0,262

    0,2865

    0,3097


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    50

    TLC.11240 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT THI CÔNG VỚI ĐỘ SÂU > 6M ÷ 7M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa (lít/mét)

    ≤100

    >100 - 150

    >150 - 200

    >200 - 250

    >250 - 300

    >300

    TLC.1124

    Công tác khoan phụt thi công với độ sâu > 6m ÷ 7m

    Vật liệu








    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0142

    0,0155

    0,0168

    0,0183

    0,0199

    0,0216

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,3081

    0,3351

    0,3631

    0,3963

    0,4305

    0,4676

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0024

    0,0026

    0,0028

    0,003

    0,0033

    0,0036

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 3/7

    công

    0,9231

    1,1818

    1,2806

    1,3976

    1,5178

    1,6487

    Máy thi công








    Máy khoan phụt vữa DB-30; 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    Ca

    0,3692

    0,4727

    0,5122

    0,559

    0,6071

    0,6595

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    Ca

    0,1846

    0,2364

    0,2561

    0,2795

    0,3036

    0,3297


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    TLC.11250 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT THI CÔNG VỚI ĐỘ SÂU > 7M

    Đơn vị tính: 10 m khoan phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mức ăn vữa (lít/mét)

    ≤100

    >100 - 150

    >150 - 200

    >200 - 250

    >250 - 300

    >300

    TLC.1125

    Công tác khoan phụt thi công với độ sâu > 7m

    Vật liệu








    Cần khoan Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0151

    0,0163

    0,0176

    0,0192

    0,0208

    0,0227

    Ống cao su Φ 30 - Φ 32 mm

    m

    0,0326

    0,3533

    0,3824

    0,4167

    0,4514

    0,4924

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0025

    0,0027

    0,0029

    0,0032

    0,0035

    0,0038

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 3/7

    công

    0,9807

    1,2459

    1,3484

    1,4693

    1,5915

    1,736

    Máy thi công








    Máy khoan phụt vữa DB-30; 1,8m3/h (hoặc tương tự)

    Ca

    0,3923

    0,4984

    0,5393

    0,5877

    0,6366

    0,6944

    Máy bơm nước Diezel 7,5 CV

    Ca

    0,1916

    0,2492

    0,2697

    0,2939

    0,3183

    0,3472


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Ghi chú:

    Chi phí vật liệu làm dung dịch phụt như bột sét, đất sét, xi măng, phụ gia, thuốc chống mối, nước v.v. cho công tác khoan phụt thi công chưa tính trong định mức. Căn cứ theo thiết kế của từng công trình để lập dự toán riêng khoản chi phí này và cộng vào chi phí vật liệu (giá vật liệu tính đến chân công trình chưa bao gồm thuế VAT).

    TLC.12000 KHOAN PHỤT VỮA GIA CỐ NỀN, MÓNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Định mức khoan, phụt vữa gia cố nền, móng công trình thủy lợi được tính toán trong điều kiện bình thường như: Khoan tạo lỗ là khoan thẳng đứng từ trên xuống, đường kính lỗ khoan đến 110 mm, khoan trong điều kiện có chống ống ≤50% chiều dài lỗ khoan; phụt theo phương pháp truyền thống, có phân đoạn theo quy định của thiết kế; khối lượng vật liệu khô tiêu hao ≤ 50 kg. Nếu khoan phụt khác với điều kiện trên thì định mức được nhân hệ số điều chỉnh như sau:

    - Khoan xiên thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,20

    - Khoan, phụt trên phao bè, dàn giáo, mái dốc thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,15 (chi phí cho công tác làm dàn giáo, đường ray trượt được tính riêng)

    - Khoan, phụt trong điều kiện lầy lội khó khăn thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,05

    - Khoan qua vữa xi măng đã ngưng kết thì áp dụng định mức khoan qua đá cấp 4-6 với điều kiện tương ứng và nhân hệ số điều chỉnh K = 0,3 ( vật liệu, nhân công và máy thi công).

    - Nếu khoan không chống ống thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh K= 0,85.

    - Khi mức ăn vữa lớn hơn 50 kg/m (vật liệu ở trạng thái khô) thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh như sau:

    > 50 đến 100 kg, Hệ số K = 1,10

    > 100 đến 200 kg, Hệ số K = 1,15

    > 200 kg, Hệ số K = 1,20

    - Khi phụt thử nghiệm (trước khi thi công đại trà) thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,30

    - Khi phụt dung dịch hỗn hợp (xi măng + sét ) mà tỷ lệ sét > 70% thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,20

    - Trong định mức chưa tính ống chèn, các vật liệu chế tạo vữa như xi măng, đất sét, phụ gia,... Các vật liệu này được tính riêng theo quy định của thiết kế cho từng công trình cụ thể.

    - Mức hao hụt vật liệu trong định mức đã bao gồm hao hụt vật liệu trong thi công

    TLC.12100 KHOAN TẠO LỖ BẰNG MÁY KHOAN XOAY BƠM RỬA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, thiết bị, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

    - Khoan tạo lỗ đến độ sâu thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    - Xói rửa mùn khoan bằng nước sạch, hạ ống chèn, gia cố chân chèn.

    - Tháo dỡ thiết bị, vệ sinh, thu dọn mặt bằng.

    - Kiểm tra chất lượng, hoàn thiện lỗ khoan bảo đảm yêu cầu kỹ thuật

    Nghiệm thu, bàn giao thực địa, tài liệu.

    TLC. 12110 KHOAN TẠO LỖ ĐỘ SÂU KHOAN <10M

    Đơn vị tính: 01 m khoan

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    TLC.1211

    Khoan tạo lỗ bằng máy khoan xoay bơm rửa độ sâu <10m

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,0780

    0,1820

    0,3890


    Mũi khoan kim cương

    cái




    0,0530

    Bộ mở rộng kim cương

    bộ




    0,0150

    Cần khoan

    m

    0,0140

    0,0280

    0,0380

    0,0430

    Đầu nối cần

    bộ

    0,0050

    0,0090

    0,0130

    0,0140

    Ống chống

    m

    0,0300

    0,0300

    0,0200

    0,0200

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,0100

    0,0100

    0,0070

    0,0070

    Ống khoan đơn

    m

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    Ống khoan kép

    m

    0,0020

    0,0020

    0,0020

    0,0020

    Ống dẫn nước Φ 40

    m

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0530

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    Công

    1,1400

    1,4770

    1,9160

    2,0310

    Máy thi công






    Máy khoan XY1A hoặc loại tương tự

    Ca

    0,1410

    0,1950

    0,2980

    0,3250

    Máy bơm BW 250/50

    Ca

    0,0700

    0,0970

    0,1490

    0,1630

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    TLC. 12120 KHOAN TẠO LỖ ĐỘ SÂU KHOAN <30M

    Đơn vị tính: 01 m khoan

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    TLC.1212

    Khoan tạo lỗ bằng máy khoan xoay bơm rửa độ sâu <30m

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,0700

    0,1640

    0,3500


    Mũi khoan kim cương

    cái




    0,0500

    Bộ mở rộng kim cương

    bộ




    0,0150

    Cần khoan

    m

    0,0150

    0,0300

    0,0400

    0,0450

    Đầu nối cần

    bộ

    0,0050

    0,0100

    0,0140

    0,0150

    Ống chống

    m

    0,0300

    0,0300

    0,0200

    0,0200

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,0100

    0,0100

    0,0070

    0,0070

    Ống khoan đơn

    m

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    Ống khoan kép

    m

    0,0020

    0,0020

    0,0020

    0,0020

    Ống dẫn nước Φ 40

    m

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    Công

    1,2000

    1,5580

    2,0230

    2,1450

    Máy thi công






    Máy khoan XY1A hoặc loại tương tự

    Ca

    0,1490

    0,2060

    0,3410

    0,3720

    Máy bơm BW 250/50

    Ca

    0,0740

    0,1030

    0,1710

    0,1860

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    TLC. 12130 KHOAN TẠO LỖ ĐỘ SÂU KHOAN <45M

    Đơn vị tính: 01 m khoan

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    TLC.1213

    Khoan tạo lỗ bằng máy khoan xoay bơm rửa độ sâu < 45m

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,0630

    0,1480

    0,3150


    Mũi khoan kim cương

    cái




    0,0470

    Bộ mở rộng kim cương

    bộ




    0,0150

    Cần khoan

    m

    0,0160

    0,0320

    0,0420

    0,0470

    Đầu nối cần

    bộ

    0,0052

    0,0110

    0,0147

    0,0157

    Ống chống

    m

    0,0300

    0,0300

    0,0200

    0,0200

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,0100

    0,0100

    0,0070

    0,0070

    Ống khoan đơn

    m

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    Ống khoan kép

    m

    0,0020

    0,0020

    0,0020

    0,0020

    Ống dẫn nước Φ 40

    m

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    0,0400

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,2630

    1,6430

    2,1370

    2,2340

    Máy thi công






    Máy khoan XY1A hoặc loại tương tự

    ca

    0,1580

    0,2170

    0,3900

    0,4010

    Máy bơm BW 250/50

    ca

    0,0790

    0,1080

    0,1950

    0,2010

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    TLC.12200 CÔNG TÁC PHỤT VỮA

    TLC.12210 PHỤT VỮA XI MĂNG GIA CỐ NỀN, MÓNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị vật tư, máy móc thiết bị; vận chuyển máy móc dụng cụ trong phạm vi công trình; lắp ráp máy móc, thiết bị.

    - Hạ bộ phụt, kích chèn, nút lỗ phụt. Ép nước.

    - Trộn dung dịch, kiểm tra nồng độ.

    - Xói rửa hố khoan, mùn khoan. Phụt dung dịch vữa xi măng vào hố khoan đến khi no vữa; theo dõi lưu lượng, áp lực phụt.

    - Nâng bộ phụt, lấp hố theo quy định. Tháo dỡ máy móc, thiết bị, vệ sinh, thu dọn mặt bằng, lấp lỗ khoan.

    - Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu bàn giao.

    Đơn vị tính: 01 m phụt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ sâu (m)

    ≤10

    ≤30

    ≤45

    TLC.1221

    Phụt vữa xi măng gia cố nền, móng công trình thủy lợi

    Vật liệu





    Bộ kích ép

    Bộ

    0,0066

    0,0066

    0,0066

    Ống ngoài Φ76

    m

    0,05

    0,05

    0,05

    Ống trong Φ42

    m

    0,05

    0,05

    0,05

    Ống tổ ong

    ống

    0,0066

    0,0066

    0,0066

    Ống tam thông

    cái

    0,0066

    0,0066

    0,0066

    Cần phụt Φ42

    m


    0,0066

    0,0066

    Quả cao su các loại

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    Ống cao su chịu áp lực nước

    m

    0,05

    0,05

    0,05

    Thùng khối

    cái

    0,005

    0,005

    0,005

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,0066

    0,0066

    0,0066

    Đồng hồ đo áp lực

    cái

    0,0066

    0,0066

    0,0066

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,466

    0,513

    0,6129

    Máy thi công





    Máy trộn vữa ≤750 lít

    ca

    0,089

    0,097

    0,1194

    Máy bơm vữa BW 250/50

    ca

    0,089

    0,097

    0,1194

    Máy bơm nước 250/50

    ca

    0,03

    0,032

    0,0358

    Bộ khoan tay

    ca


    0,097

    0,1194

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    CHƯƠNG IV

    CÔNG TÁC XÂY GẠCH, ĐÁ

    TLD.10000 XÂY GẠCH

    TLD.11000 BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLD.11100 CÔNG TÁC XÂY BẬC LÊN XUỐNG CỘT THỦY TRÍ CÓ GẮN MỐC CAO ĐỘ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công, vật liệu trong phạm vi 100m. Xác định vị trí xây, căng dây, cắm mốc. Trộn vữa, xây đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đánh dấu cao độ ở mỗi bậc. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLD.1110

    Công tác xây bậc lên xuống cột thủy trí

    Vật liệu



    Gạch đất sét nung (6,5x10,5x22) cm

    viên

    550

    Vữa

    m3

    0,30

    Nhân công 3,5/7

    công

    2,04


    1

    Ghi chú: Định mức trên chưa tính các công tác dẫn truyền cao độ.

    CHƯƠNG V

    CÔNG TÁC THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG

    TLE.10000 VỮA BÊ TÔNG SẢN XUẤT BẰNG MÁY TRỘN, ĐỔ BẰNG THỦ CÔNG

    TLE.11000 BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLE.11100 CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG MỐ HẠN CHẾ XE QUÁ TẢI ĐI TRÊN ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công, vật liệu trong phạm vi 30m. Sàng, rửa cát, sỏi. Trộn, đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.1110

    Đổ bê tông mố hạn chế xe quá tải đi trên đê

    Vật liệu



    Vữa bê tông

    m3

    1,025

    Vật liệu khác

    %

    5,0

    Nhân công 3,5/7

    công

    2,84

    Máy thi công



    Máy trộn 250 lít

    ca

    0,095

    Máy đầm dùi 1,5kw

    ca

    0,2


    1

    TLE.12000 BÊ TÔNG TỰ ĐẦM

    ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU BÊ TÔNG TỰ ĐẦM (tham khảo)

    - Định mức dự toán cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông tự đầm thi công công trình thủy lợi tính cho mác bê tông phổ biến loại 300, 350, 400, xác định cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày với các mẫu hình khối lập phương kích thước 150x150x150 mm theo TCVN 3118-2022.

    - Mức cấp phối cho 1m3 bê tông tự đầm công trình thủy lợi với:

    + Độ chảy xòe: 68-70 cm

    + Đá dmax = 5-20mm [(40÷70)% cỡ 0,5x1cm và (60÷30)% cỡ 1x2cm

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mác bê tông

    M300

    M350

    M400

    1

    Xi măng PCB40

    kg

    310

    380

    420

    2

    Cát vàng

    kg

    854

    850

    830

    3

    Đá dăm

    kg

    728

    900

    880

    4

    Nước

    lít

    200

    185

    190

    5

    Phụ gia (Viscocrete)

    lít

    8,85

    8,85

    10,43

    6

    Phụ gia siêu dẻo

    lít

    5,13

    -

    -

    7

    Phụ gia điều chỉnh độ nhớt

    lít

    0,57

    0,295

    0,348

    7

    Phụ gia (Silica fume PP1)

    kg

    10

    10

    10

    8

    Tro bay

    kg

    260

    200

    200

    Ghi chú:

    - Định mức cấp phối vật liệu bê tông tự đầm này tham khảo cho công tác đổ bê tông cánh tràn piano và một số kết cấu bê tông mỏng trong xây dựng công trình thủy lợi

    - Căn cứ vào điều kiện và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng công trình, tổ chức tư vấn thiết kế chuẩn xác lại định mức cấp phối trên cho phù hợp

    TLE.12100 ĐỔ BÊ TÔNG TỰ ĐẦM, VỮA BÊ TÔNG SẢN XUẤT BẰNG MÁY TRỘN, ĐỔ BẰNG THỦ CÔNG MỘT SỐ KẾT CẤU BÊ TÔNG MỎNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, trộn, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    - Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Dạng kết cấu

    Kết cấu sàn

    Kết cấu tường

    Kết cấu dầm

    TLE.1210

    Đổ bê tông tự đầm một số kết cấu bê tông mỏng trong xây dựng công trình thủy lợi bằng thủ công

    Vật liệu





    Vữa bê tông tự đầm

    m3

    1,025

    1,025

    1,025

    Gỗ ván cầu công tác

    m3

    0,015

    0,049

    0,015

    Đinh các loại

    kg

    0,122

    0,199

    0,122

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    2,88

    4,2

    3,89

    Máy thi công





    Máy trộn 250 L

    ca

    0,099

    0,099

    0,099

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    TLE.12200 ĐỔ BÊ TÔNG TỰ ĐẦM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc thiết bị, vật liệu; trộn; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    - Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Bê tông tự đầm

    Sàn

    Tường

    Dầm

    TLE.1220

    Đổ bê tông tự đầm cống xà lan di động bằng thủ công

    Vật liệu





    Vữa bê tông tự đầm

    m3

    1,025

    1,025

    1,025

    Gỗ ván cầu công tác

    m3

    0,015

    0,049

    0,015

    Đinh các loại

    kg

    0,122

    0,199

    0,122

    Vật liệu khác

    %

    1

    2

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    2,88

    4,20

    3,89

    Máy thi công





    Máy trộn 250L

    ca

    0,099

    0,099

    0,099

    Máy đầm dùi 1,5KW

    ca

    -

    0,18

    0,18


    1

    2

    3

    TLE.13000 BÊ TÔNG BẢN MẶT, BÊ TÔNG MÁI NGHIÊNG

    TLE.13100 BÊ TÔNG BẢN MẶT MÁI ĐẬP SỬ DỤNG VÁN KHUÔN TRƯỢT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc, mặt bằng thi công;

    - Đổ bê tông bằng hệ thống máng dẫn, đầm, bảo dưỡng bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.1310

    Đổ bê tông bản mặt mái đập sử dụng ván khuôn trượt

    Vật liệu



    Vữa bê tông

    m3

    1,025

    Vật liệu khác

    %

    2

    Nhân công 3,5/7

    công

    4,570

    Máy thi công



    Máy đầm dùi 1,5 Kw

    ca

    0,180

    Tời điện 5T

    ca

    0,040

    Máy khác

    %

    2


    1

    Ghi chú:

    - Vữa bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn, đổ bằng ván khuôn trượt.

    - Định mức chưa bao gồm công tác ván khuôn trượt và công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ máng dẫn vữa bê tông.

    TLE.13200 ĐỔ BÊ TÔNG MÁI ĐẬP BẰNG THỦ CÔNG Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc, mặt bằng thi công;

    - Trộn, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Đổ, san, gạt đầm và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.1320

    Đổ bê tông mái đập bằng thủ công

    Vật liệu



    Vữa bê tông

    m3

    1,025

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    3,64

    Máy thi công



    Máy trộn 250L

    ca

    0,095

    Máy đầm dùi 1,5 Kw

    ca

    0,286

    Máy đầm bàn 1 Kw

    ca

    0,17


    1

    Ghi chú: Vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn, đổ bằng thủ công

    VỮA BÊ TÔNG SẢN XUẤT QUA MÁY TRỘN, DÂY CHUYỀN TRẠM TRỘN TẠI HIỆN TRƯỜNG HOẶC THƯƠNG PHẨM TỪ CÁC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TẬP TRUNG VÀ ĐỔ BẰNG MÁY

    TLE.20000 ĐỔ BẰNG MÁY BƠM BÊ TÔNG TỰ HÀNH

    TLE.21000 BÊ TÔNG CÁNH TRÀN PIANO

    Hướng dẫn áp dụng:

    Công tác đổ bê tông tính bình quân ở chiều cao ≤ 6m với đổ bê tông cánh tràn Piano (tính từ cốt ±0.00 theo thiết kế công trình). Khi thi công ở độ cao lớn hơn được áp dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao

    TLE.21100 ĐỔ BÊ TÔNG CÁNH TRÀN PIANO BẰNG MÁY BƠM BÊ TÔNG TỰ HÀNH, VỮA BÊ TÔNG THÔNG THƯỜNG

    Thành phần công việc:

    - Vệ sinh khối đổ; gia công, lắp đặt tháo dỡ hộc kỹ thuật, cầu công tác, phễu đổ. Chuẩn bị máy móc thiết bị; lắp đặt và di chuyển ống bơm theo từng điều kiện thi công cụ thể; đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.2110

    Đổ bê tông cánh tràn Piano, bê tông thường

    Vật liệu



    Vữa bê tông

    m3

    1,015

    Gỗ ván cầu công tác

    m3

    0,049

    Đinh

    kg

    0,199

    Đinh đỉa

    cái

    0,871

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    3,3

    Máy thi công



    Máy bơm bê tông tự hành 50m3/h

    ca

    0,026

    Máy đầm cạnh 1,0Kw

    ca

    0,168

    Máy đầm dùi 1,5Kw

    ca

    0,156

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLE. 21200 ĐỔ BÊ TÔNG CÁNH TRÀN PIANO BẰNG MÁY BƠM BÊ TÔNG TỰ HÀNH, VỮA BÊ TÔNG TỰ ĐẦM

    Thành phần công việc:

    - Vệ sinh khối đổ; gia công, lắp đặt tháo dỡ hộc kỹ thuật, cầu công tác, phễu đổ. Chuẩn bị máy móc thiết bị; lắp đặt và di chuyển ống bơm theo từng điều kiện thi công cụ thể; đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.2120

    Đổ bê tông cánh tràn Piano, vữa bê tông tự đầm

    Vật liệu



    Vữa bê tông

    m3

    1,015

    Gỗ ván cầu công tác

    m3

    0,049

    Đinh

    kg

    0,199

    Đinh đỉa

    cái

    0,871

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    3,08

    Máy thi công



    Máy bơm bê tông tự hành 50m3/h

    ca

    0,023

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLE.22000 ĐỔ BÊ TÔNG TỰ ĐẦM MỘT SỐ KẾT CẤU BÊ TÔNG MỎNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    Hướng dẫn áp dụng:

    Công tác đổ bê tông tính bình quân ở chiều cao ≤4m với các kết cấu mỏng (tính từ cốt ±0.00 theo thiết kế công trình). Khi thi công ở độ cao lớn hơn được áp dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

    TLE.22100 ĐỔ BÊ TÔNG TỰ ĐẦM, VỮA BÊ TÔNG SẢN XUẤT QUA DÂY CHUYỀN TRẠM TRỘN TẠI HIỆN TRƯỜNG VÀ ĐỔ BẰNG MÁY BƠM BÊ TÔNG TỰ HÀNH

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc thiết bị, vật liệu; trộn; lắp đặt và di chuyển ống bơm theo từng điều kiện thi công cụ thể; Đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    - Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Dạng kết cấu

    Kết cấu sàn

    Kết cấu tường

    Kết cấu dầm

    TLE.2210

    Đổ bê tông tự đầm bằng máy bơm bê tông tự hành

    Vật liệu





    Vữa bê tông tự đầm

    m3

    1,015

    1,015

    1,025

    Gỗ ván cầu công tác

    m3

    0,015

    0,049

    0,015

    Đinh

    kg

    0,122

    0,199

    0,122

    Đinh đỉa

    kg

    0,603

    0,871

    0,603

    Vật liệu khác

    %

    1

    2

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,76

    3,08

    2,38

    Máy thi công





    Máy bơm bê tông tự hành 50m3/h

    ca

    0,023

    0,023

    0,023

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    TLE.40000 CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CỐT THÉP

    TLE.41000 CỐT THÉP BÊ TÔNG TỰ ĐẦM

    TLE.41100 SẢN XUẤT LẮP DỰNG CỐT THÉP BÊ TÔNG TỰ ĐẦM SÀN, TƯỜNG CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối, đặt buộc hoặc hàn cốt thép; thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đường kính cốt thép (mm)

    ≤10

    ≤18

    >18

    TLE.4110

    Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tự đầm sàn, tường cống xà lan di động bằng thủ công

    Vật liệu





    Thép tròn

    kg

    1005

    1020

    1020

    Dây thép

    kg

    16,7

    9,28

    7,85

    Que hàn

    kg

    -

    4,64

    5,30

    Nhân công 3,5/7

    công

    15,54

    12,336

    9,612

    Máy thi công





    Máy hàn 23KW

    ca

    -

    1,344

    1,524

    Máy cắt uốn 5KW

    ca

    0,48

    0,384

    0,192


    1

    2

    3

    TLE.41200 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CỐT THÉP BÊ TÔNG TỰ ĐẦM DẦM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối, đặt buộc hoặc hàn cốt thép; thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đường kính cốt thép (mm)

    ≤10

    ≤18

    >18

    TLE.4120

    Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tự đầm dầm cống xà lan di động bằng thủ công

    Vật liệu





    Thép tròn

    kg

    1005

    1020

    1020

    Dây thép

    kg

    16,07

    9,28

    7,85

    Que hàn

    kg

    -

    4,7

    6,04

    Nhân công 3,5/7

    công

    18,468

    11,088

    9,612

    Máy thi công





    Máy hàn 23KW

    ca

    -

    1,39

    1,52

    Máy cắt uốn 5KW

    ca

    0,40

    0,46

    0,19


    1

    2

    3

    TLE.42000 CỐT THÉP MÁI KÊNH, ĐÊ KÈ, ĐẬP

    Hướng dẫn áp dụng:

    Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép mái nghiêng được định mức cho 1 tấn cốt thép đã bao gồm hao hụt thép ở khâu thi công, chưa bao gồm thép nối chồng, thép chống giữa các lớp cốt thép, thép chờ và các kết cấu thép phi tiêu chuẩn khác.

    TLE.42100 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CỐT THÉP MÁI KÊNH BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc, mặt bảng thi công;

    - Kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối đặt buộc hoặc hàn cốt thép; vận chuyển vật liệu phạm vi 30m.

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đường kính cốt thép (mm)

    ≤ 10

    ≤18

    >18

    TLE.4210

    Sản xuất, lắp dựng cốt thép mái kênh bằng thủ công

    Vật liệu





    Thép tròn

    kg

    1005

    1020

    1020

    Dây thép

    kg

    16,07

    9,28

    7,85

    Que hàn

    kg


    4,64

    5,3

    Nhân công 3,5/7

    công

    14,11

    11,48

    9,35

    Máy thi công





    Máy cắt uốn 5kw

    ca

    0,434

    0,354

    0,177

    Máy hàn 23kw

    ca


    1,263

    1,432


    1

    2

    3

    TLE.42200 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CỐT THÉP MÁI ĐÊ, KÈ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc, mặt bảng thi công;

    - Kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối, đặt buộc hoặc hàn cốt thép; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đường kính cốt thép (mm)

    ≤10

    ≤18

    >18

    TLE.4220

    Sản xuất, lắp dựng cốt thép mái đê, kè bằng thủ công

    Vật liệu





    Thép tròn

    kg

    1005

    1020

    1020

    Dây thép

    kg

    16,07

    9,28

    7,85

    Que hàn

    kg


    4,64

    5,3

    Nhân công 3,5/7

    công

    14,33

    11,87

    9,42

    Máy thi công





    Máy cắt uốn 5kw

    ca

    0,434

    0,354

    0,177

    Máy hàn 23kw

    ca


    1,245

    1,41


    1

    2

    3

    TLE.42300 SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT CỐT THÉP MÁI ĐẬP BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc, mặt bảng thi công;

    - Kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối, đặt buộc hoặc hàn cốt thép; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đường kính cốt thép (mm)

    ≤10

    ≤18

    >18

    TLE.4230

    Sản xuất, lắp dựng cốt thép mái đập bằng thủ công

    Vật liệu





    Thép tròn

    kg

    1005

    1020

    1020

    Dây thép

    kg

    16,07

    9,28

    7,85

    Que hàn

    kg


    4,64

    5,3

    Nhân công 3,5/7

    công

    14,7

    12,08

    9,84

    Máy thi công





    Máy cắt uốn 5kw

    ca

    0,434

    0,354

    0,177

    Máy hàn 23kw

    ca


    1,34

    1,52


    1

    2

    3

    TLE.50000 CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN VÁN KHUÔN BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ

    TLE.51000 VÁN KHUÔN GỖ

    TLE.51100 VÁN KHUÔN BÊ TÔNG TU SỬA ĐÊ ĐIỀU

    TLE.51110 CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN GỖ CHO CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG MỐ HẠN CHẾ XE QUÁ TẢI ĐI TRÊN ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5111

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn gỗ đổ bê tông mố hạn chế xe quá tải trên đê

    Vật liệu



    Gỗ ván

    m3

    0,792

    Gỗ đà nẹp

    m3

    0,149

    Gỗ chống

    m3

    0,496

    Đinh

    kg

    15

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    31,9


    1

    Ghi chú:

    - Gỗ chống trong định mức ván khuôn tính theo loại gỗ có kích thước tiêu chuẩn và phương thức chống từng loại kết cấu trong định mức sử dụng vật liệu.

    - Gỗ ván trong định mức là loại gỗ nhóm VII có kích thước tiêu chuẩn trong định mức sử dụng vật liệu.

    TLE.51200 VÁN KHUÔN BÊ TÔNG TỰ ĐẦM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    TLE.51210 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN SÀN, TƯỜNG, DẦM BÊ TÔNG TỰ ĐẦM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Ván khuôn gỗ

    Sàn

    Tường

    Dầm

    TLE.5121

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn sàn, tường, dầm bê tông tự đầm cống xà lan di động

    Vật liệu





    Gỗ chống

    m3

    0,668

    0,455

    0,957

    Gỗ ván

    m3

    0,792

    0,792

    0,792

    Gỗ đà nẹp

    m3

    0,112

    0,190

    0,189

    Đinh

    kg

    8,05

    17,13

    14,29

    Vật liệu khác

    %

    1

    0,5

    1

    Nhân công 4/7

    công

    32,34

    33,34

    33


    1

    2

    3

    TLE.52000 VÁN KHUÔN THÉP

    TLE.52100 VÁN KHUÔN BÊ TÔNG TU SỬA ĐÊ ĐIỀU

    TLE.52110 SẢN XUẤT VÀ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN KIM LOẠI CHO CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG CỨNG HÓA MẶT ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5211

    Sản xuất, lắp dựng ván khuôn kim loại đổ bê tông cứng hóa mặt đê

    Vật liệu



    Thép tấm, thép hình

    kg

    31,5

    Que hàn

    kg

    1,58

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 4/7

    công

    11,5

    Máy thi công



    Máy hàn 23 kW

    ca

    0,42

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLE.52200 VÁN KHUÔN BÊ TÔNG TỰ ĐẦM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    TLE.52210 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN THÉP TƯỜNG BÊ TÔNG TỰ ĐẦM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; đo lấy dấu, cắt, hàn, mài, hoàn thiện ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, đà giáo, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5221

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép tường bê tông tự đầm cống xà lan di động

    Vật liệu



    Thép tấm

    kg

    51,81

    Thép hình

    kg

    48,84

    Gỗ chống

    m3

    0,496

    Que hàn

    kg

    5,60

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 4/7

    công

    45,94

    Máy thi công



    Máy hàn 23kw

    ca

    1,80

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLE.52300 VÁN KHUÔN BÊ TÔNG THỦY CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    TLE.52310 SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT, THÁO DỠ VÁN KHUÔN MẶT CONG, MŨI PHUN ĐẬP TRÀN

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Sản xuất, lắp đặt, tháo dỡ ván khuôn mặt cong đập tràn theo đúng yêu cầu kỹ thuật;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5231

    Sản xuất, lắp đặt, tháo dỡ ván khuôn mặt cong, mũi phun đập tràn

    Vật liệu



    Thép tấm dày 4 mm

    kg

    3.298

    Thép hình làm khung xương

    kg

    4.976

    Thép tấm làm đệm dày 6 mm

    kg

    1.296

    Thép tấm làm đà kép dày 10 mm

    kg

    86

    Thép tròn làm giằng, chống

    kg

    452,6

    Que hàn

    kg

    109

    Vật liệu khác (đất đèn, oxy…)

    %

    5

    Nhân công 4,5/7

    công

    131,14

    Máy thi công



    Máy cắt uốn 5 Kw

    ca

    3,0

    Cần cẩu 25T

    ca

    6,55

    Máy hàn 23 Kw

    ca

    10,8

    Máy khác

    %

    5


    1

    Ghi chú:

    - Định mức chưa tính thu hồi vật liệu sản xuất ván khuôn.

    - Vật liệu sản xuất ván khuôn chưa tính luân chuyển

    TLE.52320 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN BẢN ĐÁY

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đo lấy dấu, cắt, hàn, mài, hoàn thiện ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông. Thu dọn hiện trường sau khi thi công

    Đơn vị tính: 100 m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5232

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn bản đáy công trình thủy lợi (ván khuôn thép)

    Vật liệu



    Thép tấm

    kg

    51,81

    Thép hình

    kg

    32,02

    Que hàn

    kg

    3,26

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    12,25

    Máy thi công



    Máy hàn 23Kw

    ca

    0,82

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLE.52330 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN TƯỜNG CÁNH, TƯỜNG BIÊN

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đo lấy dấu, cắt, hàn, mài, hoàn thiện ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, đà giáo, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5233

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép tường cánh, tường biên, cột chống bằng giáo ống, chiều cao tường ≤ 30m

    Vật liệu



    Thép tấm

    kg

    51,81

    Thép hình làm khung xương

    kg

    48,84

    Cột chống thép ống

    kg

    38,13

    Que hàn

    kg

    5,6

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 4/7

    công

    28,5

    Máy thi công



    Cần trục bánh hơi 16 tấn

    ca

    0,8

    Máy hàn 23 kW

    ca

    1,5

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLE.52340 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN TRỤ BIÊN, TRỤ PIN

    Thành phần công việc:

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5234

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép trụ pin, trụ biên công trình thủy lợi

    Vật liệu



    Thép tấm

    kg

    56

    Thép hình

    kg

    15,6

    Que hàn

    kg

    12,5

    Ôxy

    chai

    1,8

    Gas

    kg

    3,6

    Vật liệu khác

    %

    3

    Nhân công 4/7

    công

    33,5

    Máy thi công



    Máy hàn 23 KW

    ca

    3,8

    Máy cắt thép

    ca

    2,5

    Cần trục bánh hơi 16T

    ca

    0,8

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLE.52350 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN TRƯỢT ĐẬP BÊ TÔNG BẢN MẶT

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, nắn thẳng, mài sửa thép tấm, thép hình. Lấy dấu, gá lắp để gia công các chi tiết theo đúng thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5235

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ hệ thống ván khuôn trượt đập bê tông bản mặt

    Vật liệu



    Thép góc L các loại

    kg

    344,33

    Thép tấm

    kg

    350

    Thép hình U, I

    kg

    350

    Ô xy

    chai

    2,01

    Đất đèn

    kg

    9,936

    Que hàn D4

    kg

    30,00

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    12,33

    Máy thi công



    Máy hàn một chiều 50KW

    ca

    1,41

    Cần trục bánh xích 16T

    ca

    0,18


    1

    Ghi chú: Định mức chưa tính tỷ lệ thu hồi vật liệu thép.

    TLE.52360 SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ ĐƯỜNG TRƯỢT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Sản xuất, lắp đặt dựng, tháo dỡ đường trượt theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5236

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ đường trượt hệ thống ván khuôn trượt đập bê tông bản mặt

    Vật liệu



    Thép góc L các loại

    kg

    728,46

    Thép tấm

    kg

    30,76

    Thép hình U, I

    kg

    241,18

    Ô xy

    chai

    1,969

    Đất đèn

    kg

    8,376

    Que hàn D4

    kg

    24,89

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    38,68

    Máy thi công



    Máy hàn xoay chiều 23 Kw

    ca

    4,2

    Máy khoan đứng 4,5 Kw

    ca

    0,49

    Cần trục bánh xích 16T

    ca

    0,338

    Máy khác

    %

    2


    1

    VÁN KHUÔN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLE.53000 VÁN KHUÔN THÉP

    TLE.53100 VÁN KHUÔN BÊ TÔNG ĐÊ ĐIỀU

    TLE.53110 CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG THÁO DỠ VÁN KHUÔN THÉP CHO BÊ TÔNG ĐÚC SẴN LÁT MÁI ĐÊ Ở GIỮA TRỒNG CỎ

    Thành phần công việc:

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLE.5311

    Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép tấm bê tông đúc sẵn lát mái đê ở giữa trồng cỏ

    Vật liệu



    Thép tấm

    kg

    23,03

    Thép hình

    kg

    13,68

    Que hàn

    kg

    1,2

    Vật liệu khác

    %

    5,0

    Nhân công 4/7

    công

    23,06

    Máy thi công



    Máy hàn 23kw

    ca

    0,33

    Máy khác

    ca

    5,0


    1

    CHƯƠNG VI

    SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.10000 SẢN XUẤT CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLF.11200 BÊ TÔNG CỘT

    TLF.11220 SẢN XUẤT CỘT MỐC THEO DÕI DIỄN BIẾN KÈ VÀ LÒNG SÔNG, CỘT CHỈ GIỚI BẢO VỆ ĐÊ, CỘT HM BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị công cụ, dụng cụ, vật liệu. Sàng, rửa cát, sỏi trong phạm vi 30m. Chặt, uốn và buộc cốt thép. Sản xuất và tháo dỡ ván khuôn. Trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông, sơn cột và đào lỗ chôn cột theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 cột

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại cột mốc

    Cột theo dõi kè và lòng sông (0,2x0,2x1,5)m

    Cột chỉ giới bảo vệ đê (0,2x0,2x0,8) m

    Cột Hm (0,12x0,12x1,025) m

    TLF.1122

    Sản xuất cột mốc theo dõi diễn biến kè và lòng sông, cột chỉ giới bảo vệ đê, cột Hm bằng thủ công

    Vật liệu





    Xi măng PC30 (PCB30)

    kg

    16,38

    8,74

    4,03

    Cát vàng

    m3

    0,029

    0,015

    0,0071

    Đá sỏi đường kính ≤30mm

    m3

    0,049

    0,026

    0,012

    Thép tròn Φ 6-14

    kg

    7,1

    3,78

    1,746

    Dây thép buộc

    kg

    0,07

    0,037

    0,017

    Sơn

    kg

    0,061

    0,033

    0,015

    Ván khuôn gỗ dày 3cm

    m3

    0,00081

    0,0004

    0,0002

    Đinh 6cm

    kg

    0,061

    0,032

    0,015

    Vật liệu khác

    %

    1

    1,0

    1,0

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,65

    0,35

    0,16


    1

    2

    3

    TLF.11230 SẢN XUẤT VÀ LẮP DỰNG CỘT ĐỠ BIỂN BÁO BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. Chặt, uốn, buộc cốt thép. Sản xuất, tháo dỡ ván khuôn. Trộn, đổ, đầm bê tông. Đào lỗ, sơn cột, chôn cột theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 cột

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước cột

    Dài 2,7m

    Dài 2,8÷3m

    Dài 3,1÷3,8m

    TLF.1123

    Sản xuất và lắp dựng cột đỡ biển báo bằng bê tông cốt thép kích thước 0,12 x 0,12 (m) bằng thủ công

    Vật liệu





    Xi măng PC30 (PCB30)

    kg

    10,616

    11,402

    13,761

    Thép tròn ϕ6mm

    kg

    4,599

    4,940

    5,962

    Dây thép

    kg

    0,045

    0,048

    0,058

    Cát vàng

    m3

    0,018

    0,020

    0,024

    Đá dăm

    m3

    0,032

    0,034

    0,041

    Sơn

    kg

    0,040

    0,042

    0,051

    Ván khuôn 3mm

    m3

    0,001

    0,001

    0,001

    Đinh 6cm

    kg

    0,040

    0,042

    0,051

    Bu lông M20x180

    cái

    2

    2

    2

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,421

    0,453

    0,546


    1

    2

    3

    TLF.11240 SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT CÁC LOẠI BIỂN BÁO BÊ TÔNG CỐT THÉP TRÊN ĐÊ BẰNG BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Sàng cát, rửa sỏi đá. Chặt, uốn, buộc cốt thép. Sản xuất, tháo dỡ ván khuôn. Trộn, đổ, đầm bê tông. Sơn bảng, lắp bảng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1 cái

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Biển chữ nhật kích thước (cm)

    60x100

    100x120

    100x160

    60x60 hoặc 50x70

    TLF.1124

    Sản xuất, lắp đặt các loại biển báo bê tông cốt thép trên đê bằng thủ công

    Vật liệu






    Xi măng PC30 (PCB30)

    kg

    10,072

    20,143

    26,85

    6,043

    Thép tròn Φ4-6mm

    kg

    2,285

    4,02

    5,502

    1,672

    Dây thép buộc 1mm

    kg

    0,022

    0,039

    0,053

    0,016

    Cát vàng

    m3

    0,014

    0,028

    0,038

    0,0085

    Đá sỏi đường kính lớn nhất 20mm

    m3

    0,023

    0,046

    0,061

    0,0138

    Sơn

    kg

    0,185

    0,37

    0,493

    0,111

    Ván khuôn gỗ dày 3cm

    m3

    0,0017

    0,0035

    0,0047

    0,0011

    Đinh 6cm

    kg

    0,0106

    0,021

    0,029

    0,006

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    1

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,46

    0,9

    1,21

    0,29


    1

    2

    3

    4

    TLF.11250 CÔNG TÁC SẢN XUẤT TẤM BÊ TÔNG ĐỊNH HÌNH LÁT MÁI KÈ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, sàng rửa cát, đá, sỏi, lựa chọn vật liệu, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, móc thi công;

    - Trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    - Tách, dọn và sắp xếp các khối bê tông vào vị trí quy định.;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Loại không ngàm

    Loại có ngàm

    TLF.1125

    Sản xuất tấm bê tông định hình lát mái kè

    Vật liệu




    Vữa bê tông

    m³

    1,015

    1,015

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    Nhân công 3/7

    công

    1,93


    Nhân công 3,5/7

    công


    2,58

    Máy thi công




    Máy trộn 250 lít

    ca

    0,095

    0,095

    Máy khác

    %

    1

    1


    1

    2

    TLF.11260 CÔNG TÁC SẢN XUẤT TẤM BÊ TÔNG LIÊN KẾT MẢNG.

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, sàng rửa cát đá, sỏi;

    - Lắp dựng cốt thép, ván khuôn;

    - Trộn bê tông, đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật, tháo dỡ ván khuôn;

    - Vận chuyển xếp cấu kiện vào nơi quy định, thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLF.1126

    Sản xuất các tấm bê tông liên kết mảng

    Vật liệu



    Vữa bê tông

    m3

    1,015

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,93

    Máy thi công



    Máy trộn 250 lít

    ca

    0,095

    Máy khác

    %

    1


    1

    TLF.20000 LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLF.21000 LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.21100 CÔNG TÁC LẮP DỰNG TẤM BÊ TÔNG ĐỊNH HÌNH LÁT MÁI KÈ LOẠI CÓ NGÀM (TRÊN CẠN)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường thi công, vận chuyển các tấm bê tông trong phạm vi 30m;

    - Lắp ghép, kê chèn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    - Dọn dẹp hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấm

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trọng lượng tấm bê tông (kg)

    ≤ 25

    < 50

    ≥50 và ≤250

    TLF.2110

    Lắp ghép các tấm bê tông định hình lát mái kè loại có ngàm trên cạn

    Vật liệu





    Tấm bê tông định hình

    tấm

    1,01

    1,01

    1,01

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,044

    0,087

    0,037

    Máy thi công





    Cần cẩu 6T

    ca



    0,015


    1

    2

    3

    TLF.21300 CÔNG TÁC TRẢI MẢNG BÊ TÔNG KHỚP NỐI MỀM BẢO VỆ BỜ (DƯỚI NƯỚC).

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, cắm mốc chuẩn theo bản vẽ thiết kế; Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ trải mảng bê tông; Neo giữ hệ thống phao bè thi công, định vị xà lan đúng vị trí; Chuẩn bị nguyên vật liệu, kiểm tra số lượng và chất lượng, vận chuyển trong phạm vi 50m; Vận chuyển tấm bê tông liên kết mảng lên xà lan, lắp ghép thành mảng theo yêu cầu thiết kế, trải tấm thảm bê tông được lắp ghép xuống nước theo yêu cầu thiết kế; Thợ lặn kiểm tra sau khi thi công; Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 10m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLF.2130

    Trải mảng bê tông khớp nối mềm bảo vệ bờ (dưới nước)

    Vật liệu



    Tấm bê tông khớp nối mềm đúc sẵn

    m2

    8,7

    Nhân công 3,5/7

    Công

    2,1

    Máy thi công



    Thiết bị, phao bè trải tấm bê tông

    ca

    0,036

    Trạm lặn

    ca

    0,009

    Máy phát điện 125 KVA

    ca

    0,018


    1

    Ghi chú: Các loại vật liệu liên kết mảng tính theo thiết kế.

    TLF.22110 LẮP DỰNG CỘT MỐC THEO DÕI DIỄN BIẾN KÈ VÀ LÒNG SÔNG, CỘT CHỈ GIỚI, CỘT HM, CỘT KM BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu, cấu kiện trong phạm vi 30m. Đào đất, đắp đất chôn cột, định vị căn chỉnh cột cột, trộn, đổ, đầm bê tông chân cột. Sơn cột, viết chữ theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 cột

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại cột

    Cột theo dõi kè và lòng sông (0,2x0,2x1, 5)m

    Cột chỉ giới bảo vệ đê (0,2x0,2x0,8 )m

    Cột Hm (0,12x0,1 2x1,025) m

    Cột Km

    TLF.2211

    Lắp dựng cột mốc theo dõi diễn biến kè và lòng sông, cột chỉ giới, cột Hm, cột km bằng thủ công

    Vật liệu






    Vữa bê tông M150

    m3

    0,18



    0,222

    Sơn tổng hợp

    kg

    0,24

    0,24

    0,072

    0,35

    Vật liệu khác

    %

    1,0

    1,0

    1,0

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,677

    0,218

    0,199

    1,06


    1

    2

    3

    4

    TLF.22120 LẮP DỰNG CỘT MỐC CẢNH BÁO LŨ KÍCH THƯỚC (0,18x0,18x6,1)M

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu trong phạm vi 30m. Đào đất, chôn cột. Chặt, uốn, lắp dựng cốt thép móng cột, trộn, đổ bê tông móng cột. Xây gạch thân móng, trát cổ móng dày 2cm, láng vữa xi măng cát vàng dày 5cm trên mặt móng. Gắn núm sứ vào đế cột. Sơn cột 4 mặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đắp đất và trồng cỏ xung quanh chân cột. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 cột

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLF.2212

    Lắp dựng cột mốc cảnh báo lũ kích thước (0,18x0,18x6,1) m

    Vật liệu



    Vữa bê tông gạch vỡ lót móng

    m3

    0,29

    Vữa bê tông móng cột M200

    m3

    0,45

    Gạch chỉ

    viên

    825

    Vữa láng XM cát vàng dày 5cm M100

    m3

    0,058

    Vữa trát cổ móng cột dày 2cmM75

    m3

    0,141

    Cốt thép móng

    kg

    15,38

    Dây thép buộc

    kg

    0,222

    Tre chống (f6-8) cm, làm gông dựng cột

    cây

    1,7

    Sơn lót

    kg

    0,627

    Sơn phủ

    kg

    0,647

    Núm sứ loại to

    chiếc

    1,01

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7


    14,88

    Máy thi công



    Cần cẩu 10T

    ca

    0,26


    1

    TLF.22130 LẮP DỰNG CÁC TẤM BÊ TÔNG LÁT MÁI ĐÊ (LOẠI Ở GIỮA TRỒNG CỎ) KÍCH THƯỚC 0,5x0,6x0,08M

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công. Vận chuyển các tấm bê tông đến vị trí lắp ghép trong phạm vi 100m. Dãy cỏ, sửa phẳng mái đê. Lắp ghép các tấm bê tông, chèn vữa xi măng lát mái đê theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 10 tấm

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLF.2213

    Lắp dựng các tấm bê tông lát mái đê (loại ở giữa trồng cỏ) kích thước 0,5x0,6x0,08m bằng thủ công

    Vật liệu



    Tấm bê tông

    tấm

    10,1

    Vữa xi măng M100

    m3

    0,0165

    Nhân công 3/7

    công

    1,525


    1

    TLF.30000 SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.31000 SẢN XUẤT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.31100 SẢN XUẤT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN MẶT CẮT CHỮ NHẬT.

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn; sản xuất lắp dựng cốt thép đúng theo bản vẽ thiết kế; trộn vữa bê tông M30, đá 0,5x1,0cm, đổ, san, đầm dưỡng hộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị: 1 cấu kiện dài 1m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước (BxH)

    30cmx40cm

    40cmx50cm

    60cmx70cm

    TLF.3110

    Sản xuất cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn mặt cắt chữ nhật M30, đá 0,5-1cm, độ dày thành bên 40mm, đáy 70mm

    Vật liệu





    Xi măng PC40 (PCB 40)

    kg

    23,049

    32,927

    39,512

    Cát vàng

    m3

    0,028

    0,04

    0,048

    Đá 0,5-1,0cm

    m3

    0,041

    0,058

    0,07

    Nước

    lít

    11,426

    16,323

    19,588

    Phụ gia hóa dẻo

    kg

    1,232

    1,76

    2,112

    Thép tấm

    kg

    0,464

    0,663

    0,796

    Thép hình

    kg

    0,353

    0,504

    0,605

    Bu lông D16

    cái

    0,015

    0,021

    0,025

    Que hàn

    kg

    0,03

    0,043

    0,052

    Thép tròn D<10mm

    kg

    2,05

    2,929

    3,515

    Dây thép

    kg

    0,051

    0,073

    0,088

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,851

    1,215

    1,458

    Máy thi công





    Máy xúc lật 1,5m3

    ca

    0,001

    0,001

    0,001

    Máy bơm nước 20kW

    ca

    0,001

    0,002

    0,002

    Trạm trộn 120m3/h

    ca

    0,003

    0,004

    0,005

    Máy rung 15kW

    ca

    0,003

    0,004

    0,005

    Cầu trục 15T

    ca

    0,006

    0,009

    0,011

    Máy hàn 23kW

    ca

    0,004

    0,0054

    0,006

    Máy cắt sắt 5kW

    ca

    0,006

    0,0084

    0,01

    Máy khác

    %

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    TLF.31200 SẢN XUẤT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG VỎ MỎNG LƯỚI THÉP MẶT CẮT CHỮ U

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn; sản xuất lắp dựng cốt thép đúng theo bản vẽ thiết kế; trộn vữa bê tông M30, đổ, san, đầm dưỡng hộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị: 1 cấu kiện dài 1m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước (BxH)

    40cmx50cm

    50cmx60cm

    60cmx70cm

    TLF.3120

    Sản xuất cấu kiện kênh bê tông vỏ mỏng lưới thép mặt cắt chữ U M30, đá 0,5-1cm, độ dày trung bình 35mm

    Vật liệu





    Xi măng PC40 (PCB 40)

    kg

    48,114

    55,331

    62,548

    Cát vàng

    m3

    0,071

    0,082

    0,092

    Nước

    lít

    23,2

    26,68

    30,16

    Phụ gia hóa dẻo

    kg

    0,96

    1,104

    1,248

    Thép tấm

    kg

    0,465

    0,535

    0,605

    Thép hình

    kg

    0,406

    0,467

    0,528

    Bu lông D16

    cái

    0,032

    0,037

    0,042

    Que hàn

    kg

    0,046

    0,053

    0,06

    Thép tròn D<10mm

    kg

    6,723

    7,731

    8,74

    Dây thép

    kg

    0,126

    0,145

    0,164

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,181

    1,358

    1,535

    Máy thi công





    Máy xúc lật 1,5m3

    ca

    0,001

    0,001

    0,001

    Máy bơm nước 20kW

    ca

    0,001

    0,001

    0,001

    Trạm trộn 120m3/h

    ca

    0,005

    0,006

    0,007

    Máy rung 15kW

    ca

    0,005

    0,006

    0,007

    Cầu trục 15T

    ca

    0,008

    0,009

    0,01

    Máy hàn 23kW

    ca

    0,004

    0,005

    0,005

    Máy cắt sắt 5kW

    ca

    0,005

    0,006

    0,007

    Máy khác

    %

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    TLF.31300 SẢN XUẤT KÊNH BÊ TÔNG CỐT SỢI THÉP, MẶT CẮT PARABOL

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn; trộn vữa bê tông M50, đổ, san, đầm dưỡng hộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị: 1 cấu kiện dài 2m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước (chiều cao H)

    30cm

    40cm

    50cm

    TLF.3130

    Sản xuất kênh bê tông cốt sợi thép, mặt cắt parabol, độ dày trung bình 20mm

    Vật liệu





    Xi măng PC40 (PCB 40)

    kg

    26,550

    29,500

    35,400

    Cát vàng

    m3

    0,017

    0,019

    0,023

    Đá 0,5-1,0cm

    m3

    0,015

    0,017

    0,020

    Tro bay

    kg

    5,310

    5,900

    7,080

    Cốt sợi

    kg

    3,983

    4,425

    5,310

    Nước

    lít

    8,231

    9,145

    10,974

    Phụ gia hóa dẻo

    kg

    0,319

    0,354

    0,425

    Thép tấm

    kg

    0,859

    0,954

    1,145

    Thép hình

    kg

    0,397

    0,441

    0,529

    Sâu liên kết

    cái

    0,058

    0,064

    0,077

    Que hàn

    kg

    0,022

    0,024

    0,029

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,331

    1,479

    1,775

    Máy thi công





    Máy xúc lật 1,5m3

    ca

    0,002

    0,002

    0,002

    Máy bơm nước 20kW

    ca

    0,002

    0,002

    0,002

    Trạm trộn 120m3/h

    ca

    0,01

    0,011

    0,013

    Máy rung 15kW

    ca

    0,014

    0,016

    0,019

    Cầu trục 15T

    ca

    0,014

    0,016

    0,019

    Máy hàn 23kW

    ca

    0,001

    0,0007

    0,001

    Máy cắt sắt 5kW

    ca

    0,001

    0,0007

    0,001

    Máy khác

    %

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    TLF.32000 LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN BẰNG THỦ CÔNG

    TLF.32100 LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN M30, ĐÁ 0,5-1,0CM, ĐỘ DÀY THÀNH BÊN 40MM, ĐÁY 70MM

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị kê, đệm bằng gỗ. Lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

    Đơn vị: 1 cấu kiện dài 1m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước (BxH)

    30cmx40cm

    40cmx50cm

    60cmx70cm

    TLF.3210

    Lắp đặt cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn M30, đá 0,5-1,0cm, độ dày thành bên 40mm, đáy 70mm

    Vật liệu





    Xi măng

    kg

    2,381

    2,575

    3,154

    Cát vàng

    m3

    0,006

    0,007

    0,009

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,375

    0,408

    0,505


    1

    2

    3

    TLF.32200 LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG VỎ MỎNG LƯỚI THÉP MẶT CẮT CHỮ U

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị kê, đệm bằng gỗ. Lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

    Đơn vị: 1 cấu kiện dài 1m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước (BxH)

    40cmx50cm

    50cmx60cm

    60cmx70cm

    TLF.3220

    Lắp đặt cấu kiện kênh bê tông vỏ mỏng lưới thép M30, đá 0,5-1,0cm, độ dày trung bình 35mm

    Vật liệu





    Xi măng

    kg

    2,488

    2,559

    2,688

    Cát vàng

    m3

    0,006

    0,006

    0,007

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,365

    0,413

    0,435


    1

    2

    3

    TLF.32300 LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG CỐT SỢI THÉP, MẶT CẮT PARABOL, ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH 20MM.

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị kê, đệm bằng gỗ. Lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

    Đơn vị: 1 cấu kiện dài 1m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kích thước (chiều cao H)

    30cm

    40cm

    50cm

    TLF.3230

    Lắp đặt cấu kiện kênh bê tông cốt sợi thép, mặt cắt parabol, độ dày trung bình 20mm

    Vật liệu





    Xi măng không co ngót

    kg

    1,5

    1,6

    1,75

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,324

    0,343

    0,383


    1

    2

    3

    CHƯƠNG VII

    SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CẤU KIỆN SẮT THÉP

    TLG.10000 SẢN XUẤT CẤU KIỆN SẮT THÉP

    TLG.11000 SẢN XUẤT CỬA VAN THÉP, COMPOSIT

    TLG.11100 SẢN XUẤT CỬA VAN PHẲNG BẰNG THÉP KHÔNG RỈ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị thiết bị máy móc, dụng cụ và vật tư;

    - Lấy dấu, cắt, uốn nắn làm sạch, mài sửa thép tấm. Gá dựng dầm, hàn và hoàn chỉnh các dầm, gia công các chi tiết, cụm chi tiết theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật;

    - Lắp ráp cửa, mài làm sạch hoàn chỉnh;

    - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Chiều rộng cống (B)

    ≤ 5m

    ≤ 8m

    ≤ 10m

    ≤ 15m

    TLG.1110

    Sản xuất cửa van bằng thép không rỉ

    Vật liệu






    Thép không rỉ các loại

    Kg

    1050

    1050

    1050

    1050

    Đá mài

    viên

    2,51

    2,62

    3,14

    3,17

    Que hàn thép CT3

    Kg

    2,18

    2,63

    2,61

    2,46

    Que hàn thép không rỉ

    Kg

    34,57

    35,08

    35,46

    36,13

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    1

    1

    Nhân công 4,5/7

    công

    88

    91

    92

    92

    Máy thi công






    Máy cưa 2,7KW

    ca

    4,7

    4,7

    4,8

    4,9

    Máy tiện 10KW

    ca

    3,1

    3,1

    3,3

    3,4

    Máy phay bào 7KW

    ca

    2,6

    2,7

    2,8

    2,8

    Máy hàn 23KW

    ca

    7,3

    7,8

    8,1

    8,2

    Máy mài 2,7KW

    ca

    1,8

    1,8

    2,1

    2,2

    Máy cắt thép Flaxma

    ca

    5,5

    5,6

    5,7

    5,8

    Máy khoan 4,5KW

    ca

    4,2

    4,4

    4,5

    4,7

    Máy khoan 2,5KW

    ca

    0,6

    0,6

    0,6

    0,5

    Cần cẩu 10T

    ca

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí gioăng cao su, hao phí này được tính bổ sung vào định mức theo thiết kế riêng của từng cống.

    TLG.11200 SẢN XUẤT CỬA VAN PHẲNG BẰNG THÉP KHÔNG RỈ (BẢN MẶT LẮP BẰNG TẤM COMPOSIT)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, tập kết thiết bị máy móc, dụng cụ và vật tư;

    - Lấy dấu, cắt, uốn, nắn, làm sạch, mài, sửa thép tấm;

    - Gá, dựng dầm, hàn và hoàn chỉnh các dầm, gia công các chi tiết theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.

    - Lắp ráp cửa, mài, làm sạch hoàn thiện. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

    - Vệ sinh, thu dọn hiện trường sau khi thi công

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Kết cấu

    Khung cửa van

    Cụm chi tiết gắn lên kết cấu bê tông

    Giàn van, cụm nâng hạ cửa van

    TLG.1120

    Sản xuất cửa van phẳng bằng thép không rỉ (bản mặt lắp bằng tấm Composit)

    Vật liệu





    Thép không rỉ các loại

    kg

    1050

    1050

    1050

    Đá mài

    viên

    2,53

    0,42


    Que hàn thép không rỉ

    kg

    31,36

    20,57

    22,66

    Vật liệu khác

    %

    5

    2


    Nhân công 4,5/7

    công

    53,87

    22,6

    27,8

    Máy thi công





    Máy cưa 2,7kw

    ca

    2,37



    Máy tiện 10kw

    ca

    2,13



    Máy phay bào

    ca

    1,63



    Máy hàn 23kw

    ca

    6,45

    4,57

    4,25

    Máy mài 2,7kw

    ca

    3,36

    1,7


    Máy cắt thép Flaxma

    ca

    2,31

    1,36

    1,4

    Máy khoan 4,5kw

    ca

    2,34

    1


    Máy khoan 2,5kw

    ca

    0,37



    Cần cẩu 10T

    ca

    0,11


    0,4

    Máy khác

    %

    5




    1

    2

    3

    Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí gioăng cao su, hao phí này được bổ sung theo thiết kế riêng của từng cống.

    TLG.11300 SẢN XUẤT BẢN MẶT CỬA VAN PHẲNG BẰNG COMPOSIT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật liệu, khuôn đúc theo yêu cầu;

    - Pha nhựa, trải sợi thủy tinh, phủ tẩm nhựa theo yêu cầu kỹ thuật;

    - Chế tạo các tấm composite;

    - Lắp ghép các tấm composite thành ô bản mặt, mài hoàn thiện ô bản mặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

    - Vệ sinh, thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100 kg

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLG.1130

    Sản xuất bản mặt cửa van bằng composite

    Vật liệu



    Nhựa polyme không no

    kg

    80,77

    Sợi thuỷ tinh

    kg

    25,38

    Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công 4/7

    công

    33

    Máy thi công



    Máy cắt đột 2,8KW

    ca

    3,03

    Máy khoan cầm tay 4,5KW

    ca

    1,3

    Máy mài 2,7KW

    ca

    4,18

    Máy nén khí 5m3/h

    ca

    0,52

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLG.20000 LẮP DỰNG CẤU KIỆN SẮT THÉP

    TLG.21100 LẮP ĐẶT CỬA VAN

    TLG.21110 LẮP ĐẶT CỬA VAN PHẲNG BẰNG THÉP KHÔNG RỈ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc dụng cụ, vận chuyển cửa van, vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Đo đạc, kiểm tra tim mốc, làm giàn trượt để vận chuyển cửa van;

    - Lắp đặt cửa van vào đúng vị trí thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Chiều rộng cống (B)

    ≤ 5m

    ≤ 8m

    ≤ 10m

    ≤ 15m

    TLG.2111

    Lắp đặt cửa van bằng thép không rỉ

    Vật liệu






    Thép hình

    kg

    22

    28

    34

    39

    Que hàn thép CT3

    kg

    5

    5,6

    6,2

    6,6

    Ôxy

    kg

    0,3

    0,32

    0,34

    0,34

    Gas

    kg

    0,45

    0,48

    0,51

    0,51

    Gỗ ván

    kg

    0,01

    0,015

    0,015

    0,015

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 4,5/7

    công

    16,8

    16,02

    15,24

    13,88

    Máy thi công






    Máy hàn 23KW

    ca

    1,2

    1,37

    1,54

    1,65

    Cần cẩu 50T

    ca

    0,2

    0,35

    0,5

    0,5

    Palăng xích 10T

    ca

    0,55

    0,57

    0,57

    0,57

    Palăng xích 5T

    ca

    0,55

    0,57

    0,57

    0,57

    Máy mài 2,7KW

    ca

    0,23

    0,24

    0,24

    0,24

    Máy khác

    %

    3

    3

    3

    3


    1

    2

    3

    4

    Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí bulông, hao phí này được tính bổ sung vào định mức theo thiết kế riêng của từng cống

    TLG.21120 LẮP ĐẶT BẢN MẶT BẰNG COMPOSIT VÀO KHUNG CỬA VAN

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc, dụng cụ; vận chuyển bản mặt Composite đến nơi lắp trong phạm vi 30 m;

    - Đo đạc xác định vị trí lắp ghép; khoan các lỗ để bắt các tấm composit vào khung cửa van; lắp ghép các tấm composit vào khung cửa van theo yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 100 kg

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLG.2112

    Lắp đặt bản mặt bằng Composite vào khung cửa van

    Nhân công 4/7

    công

    1,50

    Máy thi công



    Máy khoan cầm tay 4,5KW

    ca

    1,50

    Máy Palăng xích 5 tấn

    ca

    1,60

    Cần cẩu 16 tấn

    ca

    0,95


    1

    Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí bulông, hao phí này được tính bổ sung vào định mức theo thiết kế riêng của từng cống

    TLG.21130 LẮP ĐẶT CỬA VAN PHẲNG BẰNG THÉP KHÔNG RỈ, BẢN MẶT BẰNG COMPOSIT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc dụng cụ; vận chuyển cửa van, vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Đo đạc, kiểm tra tim mốc, làm giàn trượt để vận chuyển cửa van;

    - Lắp đặt cửa van vào đúng vị trí thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Chiều rộng cống (B)

    ≤ 5m

    ≤ 8m

    ≤ 10m

    ≤15m

    TLG.2113

    Lắp đặt cửa van phẳng bằng thép không rỉ, bản mặt bằng Composit

    Vật liệu






    Thép hình

    kg

    20,97

    21,31

    21,54

    23,41

    Que hàn CT3

    kg

    5,53

    5,69

    5,68

    6,18

    Ô xy

    chai

    0,21

    0,21

    0,22

    0,22

    Gas

    kg

    0,61

    0,62

    0,62

    0,65

    Gỗ ván

    m3

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    5

    Nhân công 4,5/7

    công

    15,11

    14,98

    14,61

    14,15

    Máy thi công






    Máy hàn 23 kw

    ca

    1,19

    1,22

    1,23

    1,35

    Cần cẩu 50T

    ca

    0,14

    0,14

    0,14

    0,15

    Palăng xích 10T

    ca

    0,45

    0,45

    0,46

    0,51

    Palăng xích 5T

    ca

    0,45

    0,45

    0,46

    0,51

    Máy mài 2,7 Kw

    ca

    0,19

    0,20

    0,20

    0,22

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    TLG.21200 SẢN XUẤT VÀ LẮP DỰNG CỘT THỦY TRÍ BẰNG THÉP HÌNH CAO 2,5M

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, sàng, rửa cát, sỏi vận chuyển trong phạm vi 30m. Đào móng cột. Trộn, đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông chân cột. Dựng, cân chỉnh cột, sơn, kẻ ô, viết số trên cột theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 cột

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLG.212

    Sản xuất và lắp dựng cột thủy trí bằng thép hình cao 2,5m

    Vật liệu



    Thép hình U16 dài 2,5m

    kg

    38,25

    Vữa bê tông đổ tại chỗ M200

    m3

    0,13

    Sơn

    kg

    0,165

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    1,265


    10

    Ghi chú: Định mức trên chưa tính công tác dẫn cao độ về và công tác xây bậc lên xuống từ mái đê.

    CHƯƠNG VIII

    CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH

    TLH. 10000 KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    1) Định mức kiểm định an toàn đập là định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy để hoàn thành công việc kiểm định an toàn đập từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc, kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công liên tục, theo đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    2) Quy định về phân loại về hồ chứa nước theo các quy định tại Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ.

    3) Quy định áp dụng về đo mặt cắt dọc, cắt ngang đập như sau:

    - Đo cắt dọc theo tuyến cũ đã có, tỷ lệ từ 1/1000 đến 1/2000 tùy theo chiều dài, độ phức tạp địa vật và được chủ đầu tư duyệt.

    - Đo cắt ngang theo mật độ trung bình 150m. Độ rộng mỗi mặt cắt cách phạm vi công trình từ 10 m đến 50 m tùy theo tình hình cụ thể của công trình.

    - Đối với mỗi đập tối thiểu phải đo 3 mặt cắt ngang: 1 mặt cắt ở lòng sông, 2 mặt cắt ở hai vai đập.

    - Tại những vị trí có hiện tượng sạt trượt mái đập, có thể bổ sung mặt cắt để kiểm tra, đánh giá.

    - Định mức đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, toạ độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

    - Công tác phát cây tính ngoài định mức.

    - Định mức đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, toạ độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

    - Công tác phát cây tính ngoài định mức

    - Đối với công tác đo lún đập:

    + Mốc chuẩn cao độ, tọa độ Nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m);

    + Phần bãi (thềm sông) cách nhau từ 150 m đến 250 m;

    + Phần lòng sông cách nhau từ 100 m đến 150 m.

    TLH.11000 KHẢO SÁT VÀ THÍ NGHIỆM

    TLH.11100 KIỂM TRA CAO ĐỘ, TỌA ĐỘ MẶT ĐẬP

    TLH.11110 ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC ĐẬP TRÊN CẠN

    Thành phần công việc:

    - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

    - Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.

    - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

    - Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

    - Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

    - Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, toạ độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

    - Đo cắt dọc tuyến công trình.

    - Cắm đường cong của tuyến công trình.

    - Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc, ngang tuyến công trình.

    - Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

    - Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Định mức đo vẽ mặt cắt dọc dập trên cạn được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm;

    - Định mức cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài định mức này.

    - Công tác phát cây tính ngoài định mức.

    Đơn vị tính: 100m

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.1111

    Đo vẽ mặt cắt dọc đập trên cạn

    Vật liệu



    Mốc bê tông đúc sẵn

    cái

    0,30

    Xi măng PCB30

    kg

    1,5

    Cọc gỗ (4x4x40) cm

    cái

    3,0

    Sơn đỏ + trắng

    kg

    0,1

    Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công



    Kỹ sư 4/8

    công

    0,948

    Công nhân 4/7

    công

    1,488

    Máy thi công



    Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

    ca

    0,168

    Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự

    ca

    0,348

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLH.11120 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG ĐẬP

    Thành phần công việc:

    - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

    - Đi khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.

    - Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

    - Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.

    - Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).

    - Đo xác định độ cao, toạ độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.

    - Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.

    - Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

    - Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

    - Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu - Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

    Điều kiện áp dụng:

    - Định mức đo vẽ mặt cắt dọc dập trên cạn được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm,

    - Trong định mức chưa tính công tác phát cây, nếu có phải tính thêm.

    - Chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền…. chi phí này lập dự toán riêng.

    Đơn vị tính: 100m

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Dưới nước

    Trên cạn

    TLH.1112

    Đo vẽ mặt cắt ngang đập

    Vật liệu




    Cọc gỗ (4x4x40) cm

    cái

    6

    7

    Sơn đỏ+trắng

    kg

    0,06

    0,07

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công

    công


    5,60

    Kỹ sư 4/8

    công

    2,15

    1,02

    Công nhân 4/7

    công

    2,14

    1,44

    Máy thi công




    Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

    ca

    0,53

    0,20

    Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự

    ca

    0,24

    0,12

    Máy khác

    %

    5

    5


    1

    2

    TLH.11130 ĐO LÚN ĐẬP

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

    - Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn).

    - Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình.

    - Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia.

    - Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới khống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.

    - Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.

    Điều kiện áp dụng:

    - Định mức tính cho cấp đo lún hạng 3 của Nhà nước, trường hợp cấp đo lún khác hạng 3 thì định mức nhân hệ số như sau:

    Cấp hạng đo lún

    III

    II

    I

    Đặc biệt

    Hệ số

    1,0

    1,1

    1,2

    1,3

    - Mốc chuẩn cao độ, tọa độ nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m).

    - Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì định mức nhân công và máy được nhân tương ứng với số chu kỳ đo (không điều chỉnh định mức hao phí vật liệu).

    Những công việc chưa tính vào định mức

    - Công tác dẫn mốc cao độ Nhà nước từ ngoài khu vực đo (phạm vi >300m)

    Đơn vị tính: 1 chu kỳ đo

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số điểm đo (n)

    n ≤ 10

    n>10 n ≤ 15

    n>15 n ≤ 20

    n >20 n ≤ 25

    n>25 n ≤ 30

    n>30 n ≤ 35

    TLH.1113

    Đo lún đập

    Vật liệu








    Cọc mốc đo lún

    cọc

    12,0

    18,0

    24,0

    30,0

    36,0

    42,0

    Giấy

    m

    0,6

    0,6

    0,8

    0,8

    1,0

    1,0

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    10

    10

    Nhân công








    Kỹ sư 4,0/8

    công

    4,02

    6,23

    8,83

    11,44

    14,44

    17,05

    Công nhân 4,0/7

    công

    4,68

    6,6

    8,77

    10,94

    13,36

    15,53

    Máy và thiết bị








    Máy toàn đạc điện tử

    ca

    0,25

    0,29

    0,33

    0,37

    0,41

    0,45

    Máy thủy bình điện tử

    ca

    1,35

    1,71

    2,07

    2,43

    2,79

    3,15

    Máy và thiết bị thí nghiệm khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    TLH.11140 ĐO CHUYỂN VỊ NGANG ĐẬP

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị thiết bị, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án đo;

    - Đánh dấu vị trí đo dao động; làm sạch bề mặt kết cấu tại vị trí đo;

    - Lắp đặt thiết bị đo; kiểm tra kết nối giữa các thiết bị;

    - Ghi số liệu đo vào thiết bị và máy tính;

    - Tháo dỡ thiết bị; vệ sinh, thu dọn hiện trường;

    Đơn vị tính: 1 chu kỳ đo

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số điểm đo (n)

    n ≤ 10

    n>10 n≤ 15

    n>15 n≤ 20

    n>20 n≤ 25

    n>25 ≤ 30

    n>30 n≤ 35

    TLH.1114

    Đo chuyển vị ngang đập

    Vật liệu








    Cọc mốc đo chuyển vị

    cọc

    12

    18

    24

    30

    36

    42

    Sổ đo

    quyển

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    Giấy kẻ ly

    m

    0,6

    0,6

    0,8

    0,8

    1

    1

    Giấy can

    m

    0,6

    0,6

    0,8

    0,8

    1

    1

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    24

    36

    48

    60

    72

    84

    Máy thi công








    Theo 020

    ca

    1,0

    1,2

    1,4

    1,6

    1,8

    2,0

    Đittomát

    ca

    0,5

    0,6

    0,7

    0,8

    0,9

    1,0

    Máy khác

    %

    5

    5

    5

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    4

    5

    6

    TLH.11200 KIỂM TRA THẤM VÀ ỔN ĐỊNH ĐẬP CÔNG TÁC KHOAN ĐÀO

    TLH.11210 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

    - Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

    - Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

    - Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

    - Nghiệm thu, bàn giao.

    ĐÀO KHÔNG CHỐNG

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu từ 0m - 2m

    Độ sâu từ 0m - 4m

    TLH.1121

    Đào không chống

    Vật liệu




    Paraphin

    kg

    0,1

    0,1

    Xi măng PCB30

    kg

    1,0

    1,0

    Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm

    cái

    0,4

    0,4

    Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm

    cái

    0,1

    0,1

    Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

    cái

    0,2

    0,2

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4,0/7

    công

    2,4

    2,6


    1

    2

    ĐÀO CÓ CHỐNG

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu từ 0m - 2m

    Độ sâu từ 0m - 4m

    Độ sâu từ 0m - 6m

    TLH.1121

    Đào có chống

    Vật liệu





    Paraphin

    kg

    0,1

    0,1

    0,1

    Ximăng

    kg

    1,0

    1,0

    1,0

    Hộp tôn 200 x 200 x 1

    cái

    0,4

    0,4

    0,4

    Hộp nhựa đựng mẫu 400 x 400 x 400

    -

    0,1

    0,1

    0,1

    Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

    -

    0,2

    0,2

    0,2

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,01

    0,01

    0,01

    Đinh

    kg

    0,2

    0,2

    0,2

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    3,2

    3,5

    4,1


    3

    4

    5

    TLH.11230 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN HIỆP KHOAN 0,5M

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

    - Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

    - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Mô tả trong qúa trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).

    - Đường kính lỗ khoan đến 160m

    - Địa hình nền khoan khô ráo

    - Bộ máy khoan tự hành

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Các công tác thí nghiệm trong lỗ khoan

    - Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >160mm k = 1,1

    - Khoan không lấy mẫu k = 0,8

    - Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương k = 1,05

    - Địa hình lầy lội gặp khó khăn trong việc thi công k = 1,05

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 10m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 20m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    TLH.1123

    Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

    Vật liệu





    Choòng cánh tráng hợp kim cứng

    cái

    0,004

    0,0038

    0,0036

    Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng

    cái

    0,008

    0,0076

    0,0072

    Cần xoắn

    m

    0,009

    0,0095

    0,0099

    Cần chốt

    m

    0,012

    0,0126

    0,0132

    Chốt cần

    cái

    0,01

    0,01

    0,011

    ống chống

    m

    0,03

    0,03

    0,03

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    ống mẫu xoắn

    m

    0,0025

    0,0025

    0,0025

    ống mẫu nguyên dạng

    m

    0,0012

    0,0012

    0,0012

    Hộp tôn 200x100

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    Hộp gỗ

    cái

    0,09

    0,09

    0,09

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,001

    0,001

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,15

    2,26

    2,28

    Máy thi công





    Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,13

    0,14

    0,14

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    TLH.11240 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN HIỆP KHOAN 1 M

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

    - Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

    - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Mô tả trong qúa trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).

    - Đường kính lỗ khoan đến 160m

    - Địa hình nền khoan khô ráo

    - Bộ máy khoan tự hành

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Các công tác thí nghiệm trong lỗ khoan

    - Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >160mm k = 1,1

    - Khoan không lấy mẫu k = 0,8

    - Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương k = 1,05

    - Địa hình lầy lội gặp khó khăn trong việc thi công k = 1,05

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 10m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 20m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    TLH.1124

    Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

    Vật liệu





    Choòng cánh tráng hợp kim cứng

    cái

    0,004

    0,0038

    0,0036

    Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng

    cái

    0,008

    0,0076

    0,0072

    Cần xoắn

    m

    0,009

    0,0095

    0,0099

    Cần chốt

    m

    0,012

    0,0126

    0,0132

    Chốt cần

    cái

    0,01

    0,0105

    0,011

    ống chống

    m

    0,03

    0,03

    0,03

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    ống mẫu xoắn

    m

    0,0025

    0,0025

    0,0025

    ống mẫu nguyên dạng

    m

    0,001

    0,001

    0,001

    Hộp tôn 200x100

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    Hộp gỗ

    cái

    0,007

    0,007

    0,007

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,001

    0,001

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,12

    2,18

    2,22

    Máy thi công





    Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,11

    0,12

    0,14

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    TLH.11250 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN HIỆP KHOAN 1,5 M

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

    - Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

    - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Mô tả trong qúa trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).

    - Đường kính lỗ khoan đến 160m

    - Địa hình nền khoan khô ráo

    - Bộ máy khoan tự hành

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Các công tác thí nghiệm trong lỗ khoan

    - Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >160mm k = 1,1

    - Khoan không lấy mẫu k = 0,8

    - Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương k = 1,05

    - Địa hình lầy lội gặp khó khăn trong việc thi công k = 1,05

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 15m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    TLH.1125

    Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

    Vật liệu




    Choòng cánh tráng hợp kim cứng

    cái

    0,004

    0,0036

    Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng

    cái

    0,008

    0,0072

    Cần xoắn

    m

    0,009

    0,0099

    Cần chốt

    m

    0,012

    0,0132

    Chốt cần

    cái

    0,01

    0,011

    ống chống

    m

    0,03

    0,04

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,01

    0,01

    ống mẫu xoắn

    m

    0,0025

    0,0025

    ống mẫu nguyên dạng

    m

    0,001

    0,001

    Hộp tôn 200x100

    cái

    0,2

    0,2

    Hộp gỗ

    cái

    0,007

    0,007

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,001

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    1,85

    1,88

    Máy thi công




    Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,08

    0,08

    Máy khác

    %

    2

    2


    1

    2

    TLH.11260 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC HIỆP KHOAN 0,5M

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

    - Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

    - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Mô tả trong quá trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Tốc độ nước chảy đến 1m/s

    - Đường kính lỗ khoan đến 160mm

    - Với điểu kiện phương tiện trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng…)

    - Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Các công tác thí nghiệm trong lỗ khoan

    - Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền….)

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên

    k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >160mm

    k = 1,1

    - Khoan không lấy mẫu

    k = 0,8

    - Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s

    k= 1,1

    - Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s

    k= 1,15

    - Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống

    k= 1,2

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 10m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 20m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    TLH.1126

    Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước, hiệp khoan 0,5m

    Vật liệu





    Choòng cánh tráng hợp kim cứng

    cái

    0,004

    0,0038

    0,0036

    Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng

    cái

    0,008

    0,0076

    0,0072

    Cần xoắn

    m

    0,01

    0,0105

    0,0118

    Cần chốt

    m

    0,0144

    0,015

    0,0158

    Chốt cần

    cái

    0,012

    0,0126

    0,0132

    ống chống

    m

    0,06

    0,06

    0,06

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,02

    0,02

    0,02

    ống mẫu xoắn

    m

    0,0025

    0,0025

    0,0025

    ống mẫu nguyên dạng

    m

    0,0012

    0,0012

    0,0012

    Hộp tôn 200x100

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    Hộp gỗ

    cái

    0,09

    0,09

    0,09

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,001

    0,001

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công

    công

    3,14

    3,23

    3,32

    Máy thi công





    Bộ máy khoan cby-150-zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,16

    0,16

    0,18

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    TLH.11270 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC HIỆP KHOAN 1 M

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

    - Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

    - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Mô tả trong quá trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Tốc độ nước chảy đến 1m/s

    - Đường kính lỗ khoan đến 160mm

    - Với điểu kiện phương tiện trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng…)

    - Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Các công tác thí nghiệm trong lỗ khoan

    - Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền….)

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên

    k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >160mm

    k = 1,1

    - Khoan không lấy mẫu

    k = 0,8

    - Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s

    k= 1,1

    - Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s

    k= 1,15

    - Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống

    k= 1,2

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 10m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 20m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    TLH.1127

    Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước, hiệp khoan 1m

    Vật liệu





    Choòng cánh tráng hợp kim cứng

    cái

    0,004

    0,0038

    0,0036

    Mũi khoan hình xuyên gắn răng hợp kim cứng

    cái

    0,008

    0,0076

    0,0072

    Cần xoắn

    m

    0,01

    0,0105

    0,011

    Cần chốt

    m

    0,0144

    0,015

    0,016

    Chốt cần

    cái

    0,012

    0,0126

    0,0132

    ống chống

    m

    0,06

    0,06

    0,06

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,02

    0,02

    0,02

    ống mẫu xoắn

    m

    0,0025

    0,0025

    0,0025

    Ống mẫu nguyên dạng

    m

    0,0012

    0,0012

    0,0012

    Hộp tôn 200x100

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

    cái

    0,09

    0,09

    0,09

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,001

    0,001

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,95

    3,04

    3,21

    Máy thi công





    Bộ máy khoan cby-150-zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,13

    0,13

    0,16

    Máy khác

    %

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    TLH.11280 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC HIỆP KHOAN 1,5 M

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

    - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

    - Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

    - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Mô tả trong quá trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    Điều kiện áp dụng:

    - Tốc độ nước chảy đến 1m/s

    - Đường kính lỗ khoan đến 160mm

    - Với điểu kiện phương tiện trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng…)

    - Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Các công tác thí nghiệm trong lỗ khoan

    - Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền….)

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên

    k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >160mm

    k = 1,1

    - Khoan không lấy mẫu

    k = 0,8

    - Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s

    k= 1,1

    - Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s

    k= 1,15

    - Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống

    k= 1,2

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 15m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    TLH.1128

    Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước, hiệp khoan 1,5m

    Vật liệu




    Choòng cánh tráng hợp kim cứng

    cái

    0,004

    0,004

    Mũi khoan hình xuyên gắn răng hợp kim cứng

    cái

    0,008

    0,008

    Cần xoắn

    m

    0,01

    0,0105

    Cần chốt

    m

    0,0144

    0,0151

    Chốt cần

    cái

    0,012

    0,0144

    Ống chống

    m

    0,06

    0,06

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,02

    0,02

    ống mẫu xoắn

    m

    0,0025

    0,0025

    Ống mẫu nguyên dạng

    m

    0,001

    0,001

    Hộp tôn 200x100

    cái

    0,2

    0,2

    Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

    cái

    0,007

    0,007

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,001

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,55

    2,66

    Máy thi công




    Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,09

    0,104

    Máy khác

    %

    2

    2


    1

    2

    TLH.11290 CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa

    - Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

    - Làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy

    - Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

    - Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

    - Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu, nghiệm thu, bàn giao.

    Điều kiện áp dụng:

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

    - Đường kính lỗ khoan đến 150mm

    - Chiều dài hiệp khoan 0,5m

    - Địa hình nền khoan khô giáo

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

    - Lỗ khoan rửa bằng nước lã

    - Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

    - Khoan ngang k = 1,5

    - Khoan xiên k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan <150 mm - 250 mm k = 1,1

    - Đường kính lỗ khoan > 250 mm k = 1,2

    - Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan k= 1,05

    - Hiệp khoan >0,5m k = 0,9

    - Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét k = 1,05

    - Khoan khô k = 1,15

    - Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự k= 0,7

    Trường hợp khoan không ống chống, khoan không lấy mẫu được điều chỉnh như sau:

    - Khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

    - Khoan không lẫy mẫu: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,8 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống mẫu đơn, ống mẫu kép, hộp nhựa đựng mẫu.

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 60m

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    TLH.1129

    Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,07

    0,35

    0,063

    0,315

    Cần khoan

    m

    0,015

    0,04

    0,016

    0,042

    Đầu nối cần

    bộ

    0,005

    0,014

    0,0052

    0,0147

    Ống chống (ống vách)

    m

    0,03

    0,02

    0,03

    0,02

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,01

    0,007

    0,01

    0,007

    Ống mẫu đơn

    m

    0,04

    0,04

    0,04

    0,04

    Ống mẫu kép

    cái

    0,002

    0,002

    0,002

    0,002

    Hộp gỗ đựng mẫu

    cái

    0,4

    0,4

    0,4

    0,4

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    1,76

    3,59

    1,86

    3,77

    Máy thi công






    Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

    ca

    0,09

    0,33

    0,09

    0,36

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 100m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 150m

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    TLH.1129

    Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,056

    0,28

    0,045

    0,245

    Cần khoan

    m

    0,017

    0,044

    0,018

    0,046

    Đầu nối cần

    bộ

    0,0055

    0,015

    0,0057

    0,016

    Ông chống (ống vách)

    m

    0,03

    0,02

    0,03

    0,02

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,01

    0,007

    0,01

    0,007

    Ống mẫu đơn

    m

    0,04

    0,04

    0,04

    0,04

    Ống mẫu kép

    cái

    0,002

    0,002

    0,002

    0,002

    Hộp gỗ đựng mẫu

    cái

    0,4

    0,4

    0,4

    0,4

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,03

    4,13

    2,09

    4,46

    Máy thi công






    Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,10

    0,39

    0,11

    0,43

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    5

    6

    7

    8

    TLH.11400 KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

    - Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

    - Lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

    - Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

    - Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

    - Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan khác

    - Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

    - Lập hình trụ lỗ khoan.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

    - Nghiệm thu bàn giao

    Điều kiện áp dụng:

    - Ống chống 10% chiều sâu lỗ khoan.

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước)

    - Tốc độ nước chảy đến 1m/s

    - Đường kính lỗ khoan đến 150mm

    - Chiều dài hiệp khoan 0,5m

    - Lỗ khoan rửa bằng nước

    - Định mức được xác định với điều kiện phi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng…)

    - Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

    Những công việc chưa tính vào định mức:

    - Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

    - Hao phí vật liệu, nhân công, máy thí công cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...).

    Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức Nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

    - Khoan xiên

    k = 1,2

    - Đường kính lỗ khoan >150mm đến 250mm

    k= 1,1

    - Đường kính lỗ khoan > 250mm

    k= 1,2

    - Khoan không lấy mẫu

    k= 0,8

    - Hiệp khoan >0,5m

    k = 0,9

    - Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

    k = 1,05

    - Khoan khô

    k = 1,15

    - Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s

    k= 1,1

    - Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s

    k= 1,15

    - Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống

    k= 1,2

    - Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương đương

    k= 0,7

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 30m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 60m

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    TLH.1140

    Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,07

    0,35

    0,063

    0,315

    Cần khoan

    m

    0,018

    0,048

    0,019

    0,05

    Đầu nối cần

    bộ

    0,006

    0,017

    0,0063

    0,017

    Ống chống

    m

    0,06

    0,05

    0,06

    0,05

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,02

    0,017

    0,02

    0,017

    Ống mẫu đơn

    m

    0,04

    0,04

    0,04

    0,04

    Ống mẫu kép

    cái

    0,002

    0,002

    0,002

    0,002

    Hộp gỗ

    cái

    0,4

    0,4

    0,4

    0,4

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,61

    5,19

    2,73

    5,48

    Máy thi công






    Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

    ca

    0,01

    0,39

    0,11

    0,43

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    Đơn vị tính: 1m khoan

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 100m

    Độ sâu hố khoan từ 0m - 150m

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    Công trình đất

    Công trình bê tông

    TLH.1140

    Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim

    cái

    0,056

    0,28

    0,045

    0,245

    Cần khoan

    m

    0,02

    0,053

    0,018

    0,046

    Đầu nối cần

    bộ

    0,0066

    0,019

    0,0057

    0,016

    Ống chống

    m

    0,06

    0,05

    0,03

    0,02

    Đầu nối ống chống

    cái

    0,02

    0,017

    0,01

    0,007

    Ống mẫu đơn

    m

    0,04

    0,04

    0,04

    0,04

    Ống mẫu kép

    cái

    0,002

    0,002

    0,002

    0,002

    Hộp gỗ

    cái

    0,4

    0,4

    0,4

    0,4

    Gỗ nhóm V

    m3

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    0,0035

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2,9

    5,93

    2,97

    6,29

    Máy thi công






    Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương đương

    ca

    0,12

    0,51

    0,13

    0,52

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    5

    6

    7

    8

    TLH.11500 KHẢO SÁT VẼ BÌNH ĐỒ LÒNG HỒ

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, lập phương án khảo sát, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

    - Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

    - Đo vẽ chi tiết: Chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

    Những công việc chưa được tính vào mức:

    - Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

    Đơn vị tính: 100ha

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Hồ theo đập lớn Tỷ lệ 1/10.000 đường đồng mức 5m

    Hồ theo đập vừa Tỷ lệ 1/5000 Đường đồng mức 2m

    Hồ theo đập nhỏ Tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

    TLH.1150

    Khảo sát vẽ bình đồ lòng hồ

    Vật liệu





    Cọc gỗ 4x4x30

    cọc

    8

    13

    35

    Sổ đo

    quyển

    1,0

    2

    20

    Giấy vẽ bản đồ (50x50)

    tờ

    0,25

    0,4

    5

    Bản gỗ 60x60

    cái

    0,1

    0,3

    4

    Vật liệu khác

    %

    15

    15

    15

    Nhân công 4/7

    công

    34,2

    95

    399

    Máy thi công





    - Theo 020

    ca

    0,47

    1,12

    8,8

    - Ni 030

    ca

    0,29

    0,7

    3,2

    - Dalta 020

    ca

    2,25

    6,0

    32

    - Bộ đo mia bala

    ca

    0,5

    0,8

    9,6

    - Máy khác

    %

    5

    5

    5


    1

    2

    3

    TLH.12000 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM

    TLH.12200 THÍ NGHIỆM ĐẤT

    TLH.12220 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT ĐỒNG CHẤT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn ...v v).

    - Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

    - Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

    - Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

    - Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu.

    Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.1222

    Thí nghiệm xác định chỉ tiêu độ chặt của đất đồng chất

    Vật liệu



    - Phao thử độ chặt

    bộ

    0,01

    - Dao vòng hợp kim

    cái

    0,02

    - Dao gạt đất

    cái

    0,05

    - Thùng đựng nước

    cái

    0,002

    - Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công 4/7

    công

    2

    Máy thi công



    - Cân kỹ thuật

    ca

    1,8

    - Tủ sấy

    ca

    1,8


    1

    TLH.12230 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT DĂM SẠN HOẶC ĐÁ CẤP PHỐI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn ...v v).

    - Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

    - Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

    - Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

    - Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu.

    Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.1223

    Thí nghiệm xác định chỉ tiêu độ chặt của đất dăm sạn hoặc đá cấp phối

    Vật liệu



    - Phễu rót cát

    bộ

    0,01

    - Cuốc chim

    cái

    0,02

    - Xẻng

    cái

    0,05

    - Ống đong thủy tinh 1000ml

    cái

    0,09

    - Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công 4/7

    công

    3

    Máy thi công



    - Cân kỹ thuật

    ca

    1,8

    - Tủ sấy

    ca

    1,8


    1

    TLH.12300 THÍ NGHIỆM BÊ TÔNG (KIỂM TRA HIỆN TRẠNG CÁC KẾT CẤU XÂY ĐÚC)

    KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HỦY

    KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÁ HỦY

    TLH.12320 THÍ NGHIỆM KHOAN LẤY LÕI XUYÊN QUA BÊ TÔNG CỐT THÉP, GÓC KHOAN NGHIÊNG BẤT KỲ, MŨI KHOAN ≤70MM

    Thành phần công việc:

    Định vị lỗ khoan, khoan mồi bằng máy khoan BT 0,62kw đường kính d 24mm, khoan mở rộng lỗ khoan bằng máy khoan BT 1,5KW, tiếp nước thường xuyên cho máy khoan. Hoàn thiện lỗ khoan đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1 lỗ khoan

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Chiều sâu khoan (m)

    ≤20

    ≤25

    ≤30

    ≤35

    TLH.1232

    Thí nghiệm khoan lấy lõi xuyên qua bê tông cốt thép, góc khoan nghiêng bất kỳ, mũi khoan ≤70mm

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim Ф70mm

    cái

    0,06

    0,06

    0,06

    0,06

    Mũi khoan hợp kim Ф24mm

    cái

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    Vật liệu khác

    %

    2,00

    2,00

    2,00

    2,00

    Nhân công 3,7/7

    công

    0,18

    0,19

    0,20

    0,21

    Máy thi công






    Máy khoan BT 0,6KW

    ca

    0,054

    0,056

    0,059

    0,062

    Máy khoan BT 1,5KW

    ca

    0,098

    0,123

    0,148

    0,172


    1

    2

    3

    4

    TLH.12330 THÍ NGHIỆM KHOAN LẤY LÕI XUYÊN QUA BÊ TÔNG CỐT THÉP, GÓC KHOAN NGHIÊNG BẤT KỲ, MŨI KHOAN >70MM

    Thành phần công việc:

    Định vị lỗ khoan, khoan mồi bằng máy khoan BT 0,62kw đường kính d 24mm, khoan mở rộng lỗ khoan bằng máy khoan BT 1,5KW, tiếp nước thường xuyên cho máy khoan. Hoàn thiện lỗ khoan đúng yêu cầu kỹ thuật.

    Đơn vị tính: 1 lỗ khoan

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Chiều sâu khoan(m)

    ≤20

    ≤25

    ≤30

    ≤35

    TLH.1233

    Thí nghiệm khoan lấy lõi xuyên qua bê tông cốt thép, góc khoan nghiêng bất kỳ, mũi khoan >70mm

    Vật liệu






    Mũi khoan hợp kim Ф70mm

    cái

    0,06

    0,06

    0,06

    0,06

    Mũi khoan hợp kim Ф24mm

    cái

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    Vật liệu khác

    %

    2,00

    2,00

    2,00

    2,00

    Nhân công 3,7/7

    công

    0,18

    0,19

    0,20

    0,21

    Máy thi công






    Máy khoan BT 0,6KW

    ca

    0,054

    0,056

    0,059

    0,062

    Máy khoan BT 1,5KW

    ca

    0,107

    0,135

    0,163

    0,189


    1

    2

    3

    4

    TLH.12340 THÍ NGHIỆM ÉP MẪU BÊ TÔNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, nhận và kiểm tra mẫu (đã qua gia công cắt gọt) theo đúng yêu cầu, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 1 mẫu

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Mẫu khoan đường kính Ф100 (m)

    Mẫu khoan đường kính Ф150 (m)

    TLH.1234

    Thí nghiệm ép mẫu bê tông

    Vật liệu




    Điện năng

    kWh

    0,59

    0,66

    Nhân công 6/7

    công

    1,93

    2,15

    Máy thi công




    Máy nén thủy lực 125 tấn

    ca

    0,034

    0,038


    1

    2

    TLH.12360 KIỂM TRA VẾT NỨT TRONG KẾT CẤU BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP

    Thành phần công việc:

    Quan sát đánh giá chất lượng bề mặt bê tông và xác định vị trí vết nứt. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Chuẩn bị bề mặt để kiểm tra. Đo bề rộng và chiều sâu vết nứt theo quy trình. Tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.

    Đơn vị tính: 1vết nứt

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Xác định chiều sâu vết nứt

    Xác định bề rộng vết nứt

    TLH.1236

    Thí nghiệm kiểm tra vết nứt của cấu kiện BT và BTCT tại hiện trường

    Vật liệu




    Điện năng

    kWh

    1,00

    1,00

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,20


    Đá mài

    viên

    1,00


    Vật liệu khác

    %


    2,00

    Nhân công 6/7

    công

    6,5

    4,0

    Máy thi công




    Kính phóng đại đo bề rộng vết nứt

    ca


    0,313

    Máy siêu âm đo chiều sâu vết nứt

    ca

    0,563


    Máy khác

    %

    2,00

    2,00


    1

    2

    TLH.12400 THÍ NGHIỆM MẪU KHOAN

    TLH.12410 THÍ NGHIỆM GIA CÔNG CẮT MẪU KHOAN

    Thành phần công việc:

    Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo qui trình, tính toán xử lý số liệu và in kết quả.

    Đơn vị tính: 1 mẫu

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.1241

    Thí nghiệm gia công cắt mẫu khoan

    Vật liệu



    Điện năng

    kWh

    14,3

    Lưỡi cắt

    viên

    0,15

    Vật liệu khác

    %

    2,00

    Nhân công 6/7

    công

    3,20

    Máy thi công



    Máy cắt mẫu khoan

    ca

    0,325

    Máy khác

    %

    2,00


    1

    TLH.12420 THÍ NGHIỆM THỬ MẪU NÕN KHOAN SAU KHI GIA CÔNG THEO YÊU CẦU

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, nhận và kiểm tra mẫu (đã qua gia công cắt gọt) theo đúng yêu cầu, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 1 mẫu

    Mã hiệu

    Công tác thí nghiệm

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Độ chống thấm nước của bê tông

    Độ không xuyên nước của bê tông

    TLH.1242

    Thí nghiệm thử mẫu nõn khoan sau khi gia công theo yêu cầu

    Vật liệu




    Dầu cặn

    lit


    0,30

    Điện năng

    kWh

    42,52

    6,43

    Vật liệu khác

    %

    5

    2,0

    Nhân công 4/7

    công

    2,2

    16,50

    Máy thi công




    Tủ sấy

    ca

    2,3

    0,5

    Máy thử độ chống thấm

    ca

    8,0

    2,0

    Máy khác

    %

    5

    2,0


    1

    2

    Ghi chú: Riêng chỉ tiêu độ chống thấm nước của bê tông cho các cấp 2at, 4at, 6at, 8at thì lấy định mức cấp 2at (T2) làm cơ sở cho các cấp khác, mỗi cấp tăng lên được nhân hệ số 1,4 so với định mức cấp liền kề.

    TLH.12530 KIỂM TRA MÁY ĐÓNG MỞ VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật của máy đóng mở và thiết bị nâng hạ.

    - Đo kiểm tra tốc độ đóng, mở so với thiết kế.

    - Kiểm tra độ ổn định, rung động của thiết bị.

    - Kiểm tra hành trình đóng hết, mở hết.

    - Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống.

    - Kiểm tra làm việc của hệ thống điều khiển bằng tay.

    - Đối chiếu kiểm tra với yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành.

    - In ấn và bàn giao kết quả kiểm tra.

    Đơn vị tính: 1 cửa van

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.1253

    Kiểm tra máy đóng mở và thiết bị nâng hạ

    Nhân công



    Bậc thợ bình quân 3,5/7

    công

    3

    Máy thi công



    Đồng hồ bấm giây

    cái

    0,02

    Máy đo độ rung động

    cái

    0,02

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLH.20000 XÂY DỰNG VÀ THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH THỦY LỰC

    HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Định mức dự toán công tác xây dựng và thí nghiệm mô hình thủy lực công trình (sau đây gọi tắt là định mức thí nghiệm thủy lực) là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy để hoàn thành một nội dung công tác xây dựng hoặc thí nghiệm từ khâu chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu... cho đến khi kết thúc.

    Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc thí nghiệm. Hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính.

    Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân, kỹ sư trực tiếp và công nhân phục vụ công tác xây dựng hoặc thí nghiệm. Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

    Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân, kỹ sư tham gia thực hiện.

    Mức hao phí máy thi công: Là số ca máy và thiết bị chính dùng trong xây dựng và thí nghiệm. Một số loại máy và thiết bị phụ khác như: kim đo, máy quay video, máy ảnh, máy in… phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc thí nghiệm được tính theo tỷ lệ % của máy và thiết bị chính.

    a. Định mức chi phí thiết kế, bố trí mô hình khu thí nghiệm.

    Định mức chi phí thiết kế, bố trí mô hình khu thí nghiệm (sau đây gọi tắt là Định mức thiết kế mô hình) là mức chi phí tối đa cần thiết để hoàn thành toàn bộ công tác thiết kế bao gồm: chi phí thiết kế chi tiết mô hình; chi phí thu thập, nghiên cứu tài liệu để xây dựng mô hình và chi phí thiết kế bố trí khu thí nghiệm. Chi phí thiết kế bố trí khu thí nghiệm bao gồm các công việc như định vị cao độ mốc, tính toán chuyển đổi cao độ ra mô hình, đo kiểm tra một số cao độ (sâu nhất, cao nhất, đỉnh tường, cửa nước xuống bể), tạo mốc, đánh dấu; lên địa hình từ bản đồ, lựa chọn bố trí các mặt cắt lên địa hình vào bản vẽ, lấy tọa độ, cao độ khoảng cách của các mặt cắt, điểm đo địa hình, lập bảng tính chuyển đổi ra các kích thước và cao độ mô hình; định vị tim tuyến dọc, tim ngang công trình; định vị mặt cắt địa hình, chuyển tọa độ mặt cắt địa hình từ bản vẽ ra mô hình; lập đề cương dự toán công tác xây dựng và thí nghiệm mô hình thủy lực công trình.

    Định mức chi phí thiết kế mô hình tính bằng 6% của tổng các chi phí trực tiếp xây dựng và thí nghiệm mô hình (chi phí xây dựng mô hình, chi phí thí nghiệm).

    b. Định mức công tác gia công chế tạo đầu mối mô hình:

    Hao phí nhân công trong công tác gia công chế tạo mô hình công trình đầu mối được tính với tỷ lệ mô hình λ ≤ 25. Nếu λ > 25 thì hao phí nhân công trong định mức được nhân với hệ số K như sau:

    25 < λ ≤ 35 , K = 1,1

    35 < λ ≤50 , K = 1,25

    λ > 50 , K = 1,4

    - Khi gia công chế tạo mô hình công trình đầu mối theo phương án sửa đổi hoặc hoàn thiện thì chi phí được nhân với hệ số tối đa K = 0,7.

    c. Định mức thí nghiệm thủy lực:

    - Định mức thí nghiệm thủy lực tính cho một nội dung thí nghiệm với 3 cấp lưu lượng, lưu lượng thiết kế trên mô hình là 60l/s, dòng chảy qua công trình là dòng ổn định. Nếu điều kiện thí nghiệm khác với quy định này thì định mức thí nghiệm mô hình thủy lực được điều chỉnh như sau:

    + Khi một nội dung thí nghiệm phải thí nghiệm với số cấp lưu lượng lớn (hoặc nhỏ) hơn 3 thì cứ tăng thêm (hoặc giảm đi) một cấp lưu lượng, định mức được tăng thêm (hoặc giảm đi) 20% định mức.

    + Khi lưu lượng thiết kế (Q) trên mô hình lớn (hoặc nhỏ) hơn 60l/s thì cứ tăng thêm (hoặc giảm đi) 20l/s, định mức được tăng thêm (hoặc giảm đi) tương ứng là 5 % định mức.

    - Định mức thí nghiệm thủy lực tính cho thí nghiệm trên mô hình tổng thể.

    Trường hợp thí nghiệm trên mô hình mặt cắt thì định mức được điều chỉnh với hệ số K = 0,7.

    - Định mức thí nghiệm xác định diễn biến mực nước đã biết trước lưu lượng Q thì định mức được nhân với hệ số K = 0,5.

    - Định mức thí nghiệm xác định khả năng tháo qua công trình là tràn tự do không cửa van thì định mức được nhân với hệ số K = 0,7.

    - Định mức thí nghiệm xác định trường lưu tốc dòng chảy trung bình với số mặt cắt đo trên toàn tuyến ≥ 10, số thủy trực trung bình trên một mặt cắt ≥ 3 và số điểm đo trên một thủy trực ≥ 3. Nếu số mặt cắt đo trên toàn tuyến < 10 thì cứ giảm đi một mặt cắt, định mức giảm đi tương ứng là 8%. Nếu số thủy trực trung bình trên một mặt cắt <3 thì cứ giảm đi một thủy trực, định mức được giảm đi tương ứng là 2,5%.

    Nếu xác định lưu tốc mạch động của dòng chảy thì hao phí nhân công trong định mức được nhân với hệ số K = 1,3.

    - Định mức thí nghiệm đo áp suất trung bình của dòng chảy tính toán trong điều kiện bình thường. Nếu đo áp suất mạch động của dòng chảy thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3.

    - Định mức thí nghiệm xác định diễn biến mực nước với số mặt cắt đo trên toàn tuyến ≥ 10, số thủy trực trung bình một mặt cắt ≥ 3. Nếu khác với quy định này thì được điều chỉnh tương tự như định mức thí nghiệm xác định trường lưu tốc dòng chảy trung bình (điểm đ).

    - Khi thí nghiệm với dòng không ổn định thì định mức được nhân với hệ số K = 1,2.

    - Khi thí nghiệm nhiều nội dung trên một lần mở nước thì định mức phải giảm đi một tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng như sau:

    + Từ 1 đến 2 nội dung: không giảm

    + Từ 3 đến 6 nội dung: giảm 1% định mức

    + Từ 7 đến 10 nội dung: giảm 2% định mức

    + Trên 10 nội dung: giảm 3% định mức

    - Khi thí nghiệm lòng mềm (thí nghiệm xác định bồi lắng hoặc xói lở lòng dẫn) thì định mức được điều chỉnh như sau:

    + Thí nghiệm với từng cấp lưu lượng, thí nghiệm chờ cho xói ổn định rồi đo các thông số thủy lực cần thiết sau đó tháo cạn nước để đo địa hình lòng xói, đo xong phải xúc dọn vật liệu xói, làm lại địa hình bằng vật liệu xói mới thì mỗi cấp lưu lượng được tính như một phương án độc lập và hao phí nhân công được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

    Với cấp lưu lượng đầu: K = 0,6

    Với cấp lưu lượng tiếp theo: K = 0,5

    + Nếu sau một cấp lưu lượng thí nghiệm, chờ cho xói ổn định rồi đo các thông số thủy lực cần thiết sau đó tháo cạn nước để đo xói; đo xong mở nước để thí nghiệm tiếp cho cấp lưu lượng tiếp theo (không phải làm lại địa hình - xói tích lũy) thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

    Với cấp lưu lượng đầu: K= 0,6

    Với cấp lưu lượng tiếp theo: K = 0,4

    + Nếu sau một cấp lưu lượng thí nghiệm, chờ cho xói ổn định rồi đo các thông số thủy lực cần thiết, đo chiều sâu xói tại một số điểm quan trọng sau đó mở nước để thí nghiệm tiếp cho cấp lưu lượng tiếp theo cứ như vậy cho đến hết tổ hợp mới tháo cạn nước để đo xói thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

    Với cấp lưu lượng đầu: K= 0,6

    Với cấp lưu lượng tiếp theo: K = 0,3

    d. Công tác phá dỡ mô hình: Công tác phá dỡ mô hình, dọn dẹp trả lại mặt bằng sau khi kết thúc thí nghiệm. Định mức dự toán cho công tác phá dỡ, áp dụng định mức dự toán xây dựng hiện hành để tính toán.

    đ. Thu hồi vật liệu: Khi phá dỡ mô hình, một số loại vật liệu có thể thu hồi để sử dụng lại như kính hữu cơ (có kích thước ≥ 0,5mx0,5m), sắt thép, cát đắp mô hình, bảng đo áp, cửa cuốn, các kết cấu đúc sẵn.v.v. Giá trị thu hồi các loại vật liệu này được tính bình quân bằng 20% giá trị ban đầu. Giá trị thu hồi vật liệu được khấu trừ vào chi phí xây dựng mô hình.

    e. Công tác xây dựng và thí nghiệm mô hình thủy lực được tính toán trong điều kiện mô hình thí nghiệm có mái che. Trong trường hợp không có mái che thì chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh định mức cho phù hợp.

    TLH.21000 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG

    TLH.21110 XÂY TƯỜNG BAO, TƯỜNG CHỐNG THẤM KHU THÍ NGHIỆM

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, lên ga cắm tuyến xác định vị trí xây. Trộn vữa, xây tường bao, tường chống thấm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2111

    Xây tường bao, tường chống thấm khu thí nghiệm

    Vật liệu



    Gạch đất sét nung (6,5x10x5x22) cm

    viên

    550

    Vữa

    m3

    0,31

    Vật liệu khác

    %

    5,5

    Nhân công 3,5/7

    công

    3,6

    Máy thi công



    Máy trộn 80l

    ca

    0,037


    1

    TLH.21120 XÂY KHUNG BỆ ĐỠ MÔ HÌNH

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, lên ga cắm tuyến xác định vị trí xây. Trộn vữa, xây khung bệ đỡ đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2112

    Xây khung bệ đỡ mô hình

    Vật liệu



    Gạch đất sét nung (6,5x10,5x22) cm

    viên

    550

    Vữa

    m3

    0,333

    Vật liệu khác

    %

    5,5

    Nhân công 3,5/7

    công

    5,4

    Máy thi công



    Máy trộn vữa 80l

    ca

    0,039


    1

    TLH.21130 TRÁT TƯỜNG BAO, TƯỜNG CHỐNG THẤM, BỆ ĐỠ MÔ HÌNH THỦY LỰC

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. Trộn vữa, trát vữa theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2113

    Trát tường bao, tường chống thấm, bệ đỡ mô hình

    Vật liệu



    Vữa

    m3

    0,023

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    0,23

    Máy thi công



    Máy trộn 150l

    ca

    0,003


    1

    TLH.21140 ĐẮP CÁT TẠO MẶT BẰNG CHO KHU THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH THỦY LỰC

    Thành phần công việc:

    Vận chuyển cát bằng thủ công đến nơi đắp trong phạm vi 50m; đo đạc cắm mốc xác định các vị trí đắp. Đắp cát, tưới nước và đầm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2114

    Đắp cát tạo mặt bằng cho khu thí nghiệm mô hình thủy lực

    Vật liệu



    Cát đen

    m3

    1,22

    Nước

    m3

    0,4

    Vật liệu khác

    %

    2

    Nhân công 3/7

    công

    1,867

    Máy thi công



    Đầm cóc

    ca

    0,12

    Máy bơm nước 0,55kw

    ca

    0,44

    Ghi chú: Khối lượng đắp cát tạo mặt bằng đo tại nơi đắp

    TLH.21150 ĐẮP TẠO DÁNG SƠ BỘ MÔ HÌNH KHU THÍ NGHIỆM

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị tài liệu, vật tư, máy móc. Chọn mặt cắt địa hình để tạo dáng sơ bộ, chuyển đổi vị trí và cao độ điểm đo từ bản vẽ ra mô hình. Tính chuyển đổi cao độ mô hình, căng dây, cắm cọc, đo cao độ, san cát tạo dáng sơ bộ mô hình. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2 mặt bằng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2115

    Đắp tạo dáng sơ bộ mô hình khu thí nghiệm

    Nhân công



    Công nhân 3/7

    công

    0,2

    Kỹ sư 4,5/9

    công

    0,3

    Máy thi công



    Đầm cóc

    ca

    0,06

    Máy thủy bình

    ca

    0,1

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLH.22000 CÔNG TÁC XÂY DỰNG, CHẾ TẠO MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM

    TLK.22110 TRÁT MẶT BẰNG MÔ HÌNH THỦY LỰC

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, máy móc dụng cụ; đo đạc kiểm tra các đầu cọc, các mốc định vị. San gạt cát hoàn chỉnh mặt bằng trước khi trát (mặt bằng thấp hơn các đầu cọc 3cm). Trộn vữa, trát mặt bằng mô hình dày 3cm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật thiết kế mô hình. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2 mặt bằng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2211

    Trát mặt bằng mô hình thủy lực

    Vật liệu



    Vữa

    m3

    0,035

    Xi măng

    kg

    0,301

    Nhân công 4/7

    công

    1,25

    Máy thi công



    Máy trộn 80l

    ca

    0,004


    1

    TLH.22120 ĐẮP CÁC CHI TIẾT, CÁC CÔNG TRÌNH BẰNG VỮA XI MĂNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ. Định vị các vị trí bằng máy kinh vĩ, làm khuôn cho các chi tiết cong. Đắp, trát đánh bóng, mài nhẵn các chi tiết, công trình (tương tự) bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Đắp tường cánh, tường biên và các chi tiết cong bằng vữa xi măng

    Đắp hố xói cứng, bờ kênh có cơ và các chi tiết gấp khúc bằng vữa xi măng

    TLH.2212

    Đắp các chi tiết, các công trình bằng vữa xi măng

    Vật liệu




    Vữa XM

    m3

    0,053

    0,053

    Xi măng PC30 (PCB30)

    kg

    0,452

    0,452

    Vật liệu khác

    %

    5

    2

    Nhân công




    Nhân công 5/7

    công

    3,75

    3,125

    Kỹ sư 4,5/9

    công

    1,5

    1

    Máy thi công




    Máy kinh vĩ

    ca

    2

    0,5

    Máy trộn 80l

    ca

    0,0061

    0,0061


    1

    2

    TLH.22130 CÔNG TÁC ĐẮP MÔ HÌNH LÒNG XÓI

    CÔNG TÁC ĐẮP VẬT LIỆU XÓI RỜI

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ. Vận chuyển vật liệu đã được gia công vào mô hình trong phạm vi 50m. San, đắp từng lớp vật liệu và đầm nhẹ bằng tay cho đến khi bằng đầu cọc. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2213

    Công tác đắp vật liệu xói rời mô hình lòng xói

    Nhân công 4/7

    công

    8,75


    1

    CÔNG TÁC ĐẮP VẬT LIỆU XÓI DÍNH

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và máy móc. Xúc, vận chuyển từng loại vật liệu khô đã được gia công đổ vào máy trộn theo tỉ lệ, vận chuyển vật liệu ra vị trí đắp trong phạm vi 50m, san vật liệu và đầm nền, bảo dưỡng vật liệu trước khi thí nghiệm. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2213

    Công tác đắp vật liệu xói dính mô hình lòng xói

    Nhân công 4/7

    công

    19

    Máy thi công



    Máy trộn 80l

    ca

    0,04


    2

    TLH.22140 GIA CÔNG VẬT LIỆU LÒNG XÓI

    GIA CÔNG VẬT LIỆU XÓI DÍNH

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ. Phơi, sàng, chọn cấp phối vật liệu theo yêu cầu thiết kế. Cân, đong, trộn vật liệu theo cấp phối yêu cầu. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2214

    Gia công vật liệu xói dính

    Vật liệu



    Đá dăm

    m3

    4

    Thạch cao/Vôi bột

    kg

    200

    Xi măng

    kg

    30

    Nước

    m3

    0,3

    Nhân công 4/7

    công

    21


    1

    Ghi chú: Chi phí vật liệu xói được xác định theo hao phí thực tế của thành phần cấp phối loại vật liệu làm xói.

    GIA CÔNG VẬT LIỆU XÓI RỜI

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ. Phơi, sàng, chọn cấp phối vật liệu theo yêu cầu thiết kế. Cân, đong, trộn vật liệu theo cấp phối yêu cầu. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2214

    Gia công vật liệu xói rời

    Vật liệu



    Đá dăm

    m3

    3

    Nhân công 4/7

    công

    15


    2

    Ghi chú: Chi phí vật liệu xói được xác định theo hao phí thực tế của thành phần cấp phối loại vật liệu làm xói.

    TLH.22150 GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG MÁNG KÍNH

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ. Gia công và lắp dựng theo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2215

    Gia công và lắp dựng máng kính

    Vật liệu



    Thép hình

    kg

    31,2

    Kính hữu cơ dày 10mm

    m2

    1,01

    Bu lông

    bộ

    1

    Gioăng cao su

    m2

    0,15

    Keo dính kết chuyên dụng

    chai

    0,5

    Keo Silicol loại 150g

    tuýp

    1

    Sáp ong

    kg

    0,02

    Vật liệu khác

    %

    2

    Nhân công 4/7

    công

    1,36


    1

    TLH.23000 CÔNG TÁC GIA CÔNG CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THÍ NGHIỆM

    TLH.23110 GIA CÔNG CẦU ĐO ĐẠC, GIÁ ĐO, BỆ ĐỠ, RAY TRƯỢT BẰNG THÉP

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc. Gia công chế tạo các kết cấu bằng thép theo thiết kế. Sơn và hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2311

    Gia công chế tạo cầu đo đạc, giá đo, bệ đỡ, ray trượt bằng thép

    Vật liệu



    Thép hình

    kg

    649,32

    Thép tròn

    kg

    437,33

    Que hàn

    kg

    24,5

    Ô xy

    chai

    0,48

    Đất đèn

    kg

    1,93

    Nhân công 3,5/7

    công

    20,73

    Máy thi công



    Máy hàn 23kw

    ca

    6,15

    Máy khoan 4,5kw

    ca

    1,75


    1

    TLH.23120 LẮP ĐẶT RAY TRƯỢT.

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đặt cấu kiện đúng vị trí, cố định cấu kiện và hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2312

    Lắp đặt ray trượt

    Nhân công 3/7

    công

    16,63


    1

    TLH.23130 LẮP ĐẶT GIÁ ĐO, BỆ ĐỠ CÔNG TRÌNH.

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đặt cấu kiện đúng vị trí, cố định cấu kiện và hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2313

    Lắp đặt giá đo, bệ đỡ công trình

    Nhân công 4/7

    công

    17,5


    1

    TLH.23140 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT CỬA CUỐI

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ và thiết bị. Gia công chế tạo cửa cuối theo thiết kế bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Xác định vị trí cao độ, vị trí lắp đặt. Lắp đặt và hoàn thiện cửa cuối theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2314

    Gia công và lắp đặt cửa cuối

    Vật liệu



    Gỗ nhóm 5

    m3

    0,1

    Bu lông

    cái

    2

    Thép ống D=65mm

    m

    3

    Bản lề thép

    bộ

    2

    Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công



    Công nhân 3/7

    công

    2,85

    Kỹ sư 5/9

    công

    0,5

    Máy thi công



    Máy kinh vĩ

    ca

    0,25


    1

    TLH.23150 GIA CÔNG CHẾ TẠO BẢNG ĐO ÁP Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy móc. Đo lấy dấu, cắt uốn, nắn sắt, hàn dính, hàn liên kết, mài dũa và hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: bảng (1,5x1,2) m

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2315

    Gia công chế tạo bảng đo áp

    Vật liệu



    Ống thủy tinh y tế Φ 10mm

    ống

    30

    Sắt hộp làm khung

    kg

    156

    Sắt hộp làm nan

    kg

    130

    Que hàn

    kg

    4,46

    Đá mài

    viên

    0,96

    Đá cắt

    viên

    0,72

    Nhân công 3,5/7

    công

    10

    Máy thi công



    Máy hàn 23kw

    ca

    1,76

    Máy mài 2,7kw

    ca

    1,49

    Máy cắt 5kw

    ca

    1,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.23160 LẮP ĐẶT BẢNG ĐO ÁP

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, máy móc. Xác định vị trí, san lấp tạo mặt bằng lắp bảng đo áp. Đo và chuyển đổi cao độ từ điểm đo ra bảng, đo “không” bảng, đánh dấu, định vị các điểm đo đưa vào bảng. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: bảng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2316

    Lắp đặt bảng đo áp

    Nhân công



    Công nhân 3/7

    công

    3

    Kỹ sư 4,5/9

    công

    3

    Máy thi công



    Máy kinh vĩ

    ca

    1,5

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLH.23170 GIA CÔNG CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT ỐNG ĐO ÁP

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị. Đo và cắt ống theo yêu cầu. Xác định vị trí điểm đo trên máy tính; định vị ra mô hình bằng máy kinh vĩ. Rải ống, chôn ống theo yêu cầu kỹ thuật, nối ống vào ống thủy tinh và bảng đo áp. Thông khí bằng bơm và bằng thùng nhựa đựng nước loại 50 lít đặt trên cao. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 10 ống

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2317

    Gia công chế tạo và lắp đặt ống đo áp

    Vật liệu



    Ống nhựa trong, cứng Φ = 1cm

    m

    90

    Thùng nhựa 50lít

    cái

    0,2

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công



    Công nhân 3/7

    công

    2,25

    Kỹ sư 5/9

    công

    1,75

    Máy thi công



    Máy kinh vĩ

    ca

    0,75

    Máy khác

    %

    3


    1

    TLH.23180 GIA CÔNG GIÁ ĐO MỰC NƯỚC VÀ LƯU TỐC, LƯU HƯỚNG.

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy móc. Cưa, cắt, hàn ghép để gia công các chi tiết. Lắp hoàn chỉnh các kết cấu vận chuyển ra mô hình. Vận hành thử, hiệu chỉnh. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2318

    Gia công giá đo mực nước và lưu tốc, lưu hướng

    Vật liệu



    Thép hình

    kg

    1050

    Ô xy

    chai

    1,6

    Đất đèn

    kg

    6,5

    Que hàn

    kg

    6,5

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 3,5/7

    công

    7,6

    Máy thi công



    Máy hàn 23kw

    ca

    1,2

    Máy cắt

    ca

    0,5

    Máy khoan 4,5kw

    ca

    1,5

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLH.23190 GIA CÔNG BÌNH ĐO VÀ LẮP ĐẶT KIM ĐO MỰC NƯỚC CỐ ĐỊNH

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy móc thiết bị. Gia công chế tạo bình đo bằng kính hữu cơ. Xác định vị trí đặt bình đo, đo cốt không của kim đo; xác định cao độ kim đo (cốt không), kết nối điểm đo trên máy tính với mô hình. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 01 bộ kim đo

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2319

    Gia công bình đo và lắp đặt kim đo mực nước cố định

    Vật liệu



    Kính hữu cơ dày 1cm

    m2

    0,5

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công



    Công nhân 3/7

    công

    3

    Kỹ sư 5/9

    công

    1

    Máy thi công



    Máy kinh vĩ

    ca

    0,5

    Máy khác

    %

    5


    1

    TLH.23200 GIA CÔNG LƯỠI MÁNG ĐO LƯU LƯỢNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy móc. Đo lấy dấu, cắt uốn, nắn sắt, hàn mài hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 tấn

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2320

    Gia công lưỡi máng đo lưu lượng

    Vật liệu



    Thép tấm

    kg

    1050

    Ô xy

    chai

    1,67

    Đất đèn

    kg

    6,8

    Que hàn

    kg

    6,8

    Vật liệu khác

    %

    1,5

    Nhân công 4,5/7

    công

    11,1

    Máy thi công



    Máy hàn 23kw

    ca

    1,38

    Mắt cắt

    ca

    0,56

    Máy khác

    %

    2


    1

    TLH.23210 LẮP ĐẶT MÁNG ĐO LƯU LƯỢNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị. Lắp lưỡi máng vào bể đo lưu lượng. Định vị và lấy thăng bằng lưới máng bằng máy kinh vĩ theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 máng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2321

    Lắp đặt máng đo lưu lượng

    Vật liệu



    Vữa xi măng M100

    m3

    0,2

    Nhân công



    Công nhân 5/7

    công

    5

    Kỹ sư 5/9

    công

    1

    Máy thi công



    Máy kinh vĩ

    ca

    1


    1

    TLH.23220 SẢN XUẤT BIỂN MÔ HÌNH

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ. Cưa, cắt hàn ghép, sơn kẻ chữ hoàn thiện biển mô hình theo yêu cầu kỹ thuật lắp; đặt biển vào mô hình. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 biển

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2322

    Sản xuất biển mô hình

    Vật liệu



    Tôn dày 2mm

    m2

    0,5

    Thép hình L3x2

    m

    5

    Vật liệu khác

    %

    5

    Công nhân 3/7

    công

    1


    1

    TLH.24000 CÔNG TÁC GIA CÔNG, CHẾ TẠO ĐẦU MỐI MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH

    TLH.24110 CHẾ TẠO CỤM CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI BẰNG KÍNH HỮU CƠ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ. Cưa, cắt, ghép các chi tiết công trình theo bản vẽ thiết kế mô hình. Ghép các bộ phận công trình và lắp đặt vào mô hình. Kiểm tra, hiệu chỉnh và hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Hình dạng công trình

    Mặt cong có định hình

    Mặt cong không có định hình

    Có mặt đa giác

    TLH.2411

    Chế tạo cụm công trình đầu mối bằng kính hữu cơ

    Vật liệu





    Kính hữu cơ

    m2

    1,2

    1,3

    1,15

    Keo dính kết chuyên dụng

    Chai

    3

    3

    3

    Keo 502

    Lọ

    5

    5

    5

    Keo silicol

    Chai

    3

    3

    3

    Vật tư phụ

    %

    5

    5

    3

    Nhân công





    Công nhân 4/7

    công

    10

    12,5

    7,5

    Kỹ sư 5/9

    Công

    2

    2,5

    1,5


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa tính đến chi phí khuôn dưỡng. Phần chi phí này sẽ được tính riêng theo bản vẽ thiết kế mô hình.

    - Mặt cong không có định hình là các mặt cắt khác với mặt cắt hình tròn.

    TLH.25000 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRÊN MÔ HÌNH

    TLH.25010 KIỂM NGHIỆM MÔ HÌNH.

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;

    - Lên ga cắm tuyến các mặt cắt và vạch dấu xác định vị trí cần đo kiểm tra vận hành bơm nước và điều chỉnh lưu lượng qua mô hình theo phương án kiểm nghiệm để kiểm tra rò rỉ, tràn nước và độ chịu tải của các chi tiết mô hình; kiểm tra điều kiện làm việc của toàn bộ mô hình, các điều kiện dòng chảy đảm bảo các điều kiện tương tự và độ chính xác của các phép đo như chiều dày lớp nước, Râynôn giới hạn…cho các cấp lưu lượng sẽ thí nghiệm; kiểm tra lại tuyến đo và vị trí các thuỷ trực và việc vận hành của các thiết bị lắp đặt;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị, vệ sinh hiện trường. Tập hợp số liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2501

    Thí nghiệm kiểm nghiệm mô hình

    Vật liệu



    Nước

    m3

    52,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    2

    Kỹ sư 5/9

    công

    5,1

    Công nhân 4/7

    công

    3,1

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,125

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    1,5

    Máy thăng bằng

    ca

    1,5

    Máy đo lưu tốc

    ca

    1,5

    Máy tính

    ca

    4,0

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25020 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG THÁO HOẶC DIỄN BIẾN MỰC NƯỚC.

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường;

    - Vận hành máy bơm và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm, quan sát ghi chép đường mực nước tại các mặt cắt ngang dọc đã định trước. Xác định khả năng tháo qua công trình ứng với mực nước đã định và các thông số khác theo đúng yêu cầu của nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2502

    Thí nghiệm xác định khả năng tháo hoặc diễn biến mực nước

    Vật liệu



    Nước

    m3

    147

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    8,4

    Kỹ sư 5/9

    công

    17,2

    Công nhân 4/7

    công

    13,3

    Máy thi công:



    Máy bơm mồi 5,5 kw

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    4,2

    Máy thủy bình

    ca

    4,2

    Máy tính

    ca

    13,5

    Máy khác

    %

    2,5


    1

    TLH.25030 THÍ NGHIỆM CHẾ ĐỘ THUỶ LỰC

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành thu thập, đo đạc các thông số theo đúng yêu cầu của nội dung thí nghiệm như: xác định các chế độ, hình thức chảy qua công trình; đo các thông số thuỷ lực tại các vị trí như các khu xoáy, khu chảy quẩn, khu xung áp và các vị trí đặc biệt khác. Phân tích, đánh giá, mô tả kết quả thí nghiệm và minh hoạ các chế độ này;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2503

    Thí nghiệm chế độ thủy lực

    Vật liệu



    Nước

    m3

    52,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    8,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    13,5

    Công nhân 4/7

    công

    6,1

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,125

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    1,5

    Máy thủy bình

    ca

    1,5

    Máy đo lưu tốc

    ca

    1,5

    Máy đo áp suất

    ca

    1,5

    Máy tính

    ca

    10,5

    Máy khác

    %

    2,0


    1

    TLH.25040 THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP LÝ CỦA TUYẾN CÔNG TRÌNH

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành thu thập, đo đạc xác định các thông số thủy lực như vận tốc, lưu lượng… đo đạc bình đồ dòng chảy, nghiên cứu phân tích chọn tuyến;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2504

    Thí nghiệm đánh giá sự hợp lý của tuyến công trình

    Vật liệu



    Nước

    m3

    105

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    5,6

    Kỹ sư 5/9

    công

    11,1

    Công nhân 4/7

    công

    9,1

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5KW

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    3,0

    Máy thủy bình

    ca

    3,0

    Máy đo lưu tốc

    ca

    3,0

    Máy tính

    ca

    6,0

    Máy khác

    %

    3,0


    1

    TLH.25050 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TRƯỜNG LƯU TỐC DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Thu thập, đo lưu tốc trung bình chi tiết cho tất cả các mặt cắt và thuỷ trực đã định ở thượng hạ lưu và trên công trình theo đúng yêu cầu của nội dung thí nghiệm.

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2505

    Thí nghiệm xác định trường lưu tốc dòng chảy trung bình

    Vật liệu



    Nước

    m3

    147

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    11,7

    Kỹ sư 5/9

    công

    23,8

    Công nhân 4/7

    công

    14,0

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    4,2

    Máy đo lưu tốc

    ca

    4,2

    Máy tính

    ca

    13,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25060 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT TRUNG BÌNH CỦA DÒNG CHẢY

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị dụng cụ phương tiện thí nghiệm, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Đo xác định áp suất tại các điểm ở thượng hạ lưu và tại các vị trí định sẵn theo đúng yêu cầu của nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2506

    Thí nghiệm xác định áp suất trung bình của dòng chảy

    Vật liệu



    Nước

    m3

    87,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    7,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    12,5

    Công nhân 4/7

    công

    7,8

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,25

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    2,5

    Máy đo áp suất

    ca

    2,5

    Máy tính

    ca

    7,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25070 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC, THÔNG SỐ CỦA HIỆN TƯỢNG TIÊU NĂNG THƯỢNG HẠ LƯU:

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị dụng cụ phương tiện thí nghiệm, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo và ghi chép số liệu tại các điểm đo theo nội dung thí nghiệm như chiều dài, cao độ max, min dòng phun, chiều dày dòng phun, chiều rộng loe hai bên; góc sệ, góc xuống, mực nước dưới luồng phun; lưu tốc bắt đầu phun, lưu tốc trong quá trình phun, lưu tốc trước khi rơi xuống lớp nước hạ lưu; áp suất tại mũi phun, tại các răng tiêu năng nếu có, tại vị trí dòng phun đập xuống đáy hố xói; mực nước tại các vị trí cần thiết; chiều cao, chiều rộng, biên độ sóng; các sóng giao thoa trên dốc; các mực nước để khảo sát diễn biến hay biến đổi của thế năng; áp suất và áp suất mạch động,…

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2507

    Thí nghiệm xác định hình thức, thông số của hiện tượng tiêu năng thượng hạ lưu

    Vật liệu



    Nước

    m3

    87,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    6,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    11,7

    Công nhân 4/7

    công

    7,7

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,25

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    2,5

    Máy thăng bằng

    ca

    2,5

    Máy đo lưu tốc

    ca

    2,5

    Máy tính

    ca

    8,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25080 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC, THÔNG SỐ CỦA HIỆN TƯỢNG NỐI TIẾP THƯỢNG HẠ LƯU

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo vận tốc tại một số điểm đặc trưng, xác định vị trí mặt cắt co hẹp, chiều cao, chiều dài, vị trí nước nhảy, đo vận tốc đáy tại các điểm đo theo yêu cầu nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị. Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2508

    Thí nghiệm xác định hình thức, thông số của hiện tượng nối tiếp thượng hạ lưu

    Vật liệu



    Nước

    m3

    147

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    9,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    18,0

    Công nhân 4/7

    công

    13,8

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    4,2

    Máy thăng bằng

    ca

    4,2

    Máy đo lưu tốc

    ca

    4,2

    Máy tính

    ca

    10,50

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25090 THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ XÓI LỞ LÒNG DẪN

    Thành phần công việc:

    - Vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo đạc các thông số xói lở của của lòng dẫn, các thông số biến đổi lòng dẫn của công trình theo yêu cầu của nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị. Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2509

    Thí nghiệm đánh giá xói lở lòng dẫn

    Vật liệu



    Nước

    m3

    157,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    8,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    16,8

    Công nhân 4/7

    công

    13,8

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    4,5

    Máy toàn đạc

    ca

    4,5

    Máy tính

    ca

    13,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25100 THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ BỒI LẮNG LÒNG DẪN

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo vận tốc đáy tại các điểm đặc trưng trên địa hình khu vực bồi lắng theo yêu cầu của nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2510

    Thí nghiệm đánh giá bồi lắng lòng dẫn

    Vật liệu



    Nước

    m3

    157,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    9,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    19,7

    Công nhân 4/7

    công

    13,8

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    4,5

    Máy toàn đạc

    ca

    4,5

    Máy tính

    ca

    13,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25110 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH MÔ MEN THỦY ĐỘNG TÁC DỤNG LÊN CỬA VAN KHI CỬA ĐANG VẬN HÀNH:

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo, xác định lực tác dụng lên cửa van theo yêu cầu của nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị. Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2511

    Thí nghiệm xác định mô men thủy động tác động lên cửa van khi cửa đang vận hành

    Vật liệu



    Nước

    m3

    87,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    7,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    13,5

    Công nhân 4/7

    công

    8,4

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,125

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    2,5

    Máy đo áp suất

    ca

    2,5

    Máy tính

    ca

    8,1

    Máy khác

    %

    2,0


    1

    TLH.25120 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ MỞ CỬA VAN

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo các yếu tố thủy lực khi mở cửa van, đo góc mở cửa van, đo giao động của góc mở cửa, tính toán góc mở trung bình, xác định lưu lượng qua công trình;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị. Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2512

    Thí nghiệm xác định độ mở cửa van

    Vật liệu



    Nước

    m3

    70,0

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    9,0

    Kỹ sư 5/9

    công

    16,4

    Công nhân 4/7

    công

    7,8

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,375

    Máy bơm nước 50kw

    ca

    2,0

    Máy thủy bình

    ca

    2,0

    Máy tính

    ca

    11,5

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25130 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐÓNG MỞ CỬA VAN PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐỐI VỚI CỬA VAN CÓ ĐIỀU KHIỂN

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo đạc các thông số thủy lực cần thiết. Phân tích, đánh giá quy trình đóng mở cửa van hợp lý;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị; Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2513

    Thí nghiệm xác định các thông số đóng mở cửa van phục vụ công tác lập quy trình vận hành đối với cửa van có điều khiển

    Vật liệu



    Nước

    m3

    94,5

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    6,5

    Kỹ sư 5/9

    công

    12,9

    Công nhân 4/7

    công

    9,3

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,375

    Máy bơm 50kw

    ca

    2,7

    Máy đo lưu tốc

    ca

    2,7

    Máy tính

    ca

    9,0

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH.25140 THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ XÓI LỞ, BỒI LẮNG BẰNG MÔ HÌNH LÒNG CỨNG

    Thành phần công việc:

    - Nghiên cứu tài liệu, vệ sinh máng lường, kiểm tra các bộ phận, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm. Kiểm tra quan hệ Q ~ H của máng lường. Vận hành và điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu thí nghiệm. Tiến hành đo đạc các thông số thủy lực như lưu tốc, mạch động lưu tốc, áp suất và mạch động áp suất theo đúng yêu cầu của nội dung thí nghiệm;

    - Thu dọn máy móc, thiết bị. Tập hợp số liệu, tài liệu, viết báo cáo hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm.

    Đơn vị tính: 01 nội dung thí nghiệm

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.2514

    Thí nghiệm đánh giá xói lở, bồi lắng bằng mô hình lòng cứng

    Vật liệu



    Nước

    m3

    77

    Nhân công



    Kỹ sư chính 5/8

    công

    9,5

    Kỹ sư 5/9

    công

    15,8

    Công nhân 4/7

    công

    9,0

    Máy thi công



    Máy bơm mồi 5,5kw

    ca

    0,250

    Máy bơm 50kw

    ca

    2,2

    Máy thủy bình

    ca

    2,2

    Máy đo áp suất

    ca

    2,2

    Máy đo lưu tốc

    ca

    2,2

    Máy tính

    ca

    10,25

    Máy khác

    %

    1,5


    1

    TLH. 30000 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỐI

    TLH.30010 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SINH HỌC SINH THÁI

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, trang thiết bị dụng cụ, thu thập nghiên cứu tài liệu, xác định diện tích điều tra, khảo sát.

    - Điều tra khảo sát mối bằng các dấu hiệu hoạt động của mối (tổ mối nổi, các ụ đất có mối đùn, các đường mui đường đi ăn của mối, các dấu vết ăn trên cây, cỏ, phân động vật, các lỗ vũ hoá hoặc nắp phòng đợi bay.v.v.), tìm hiểu mùa vụ bay giao hoan.

    - Điều tra, khảo sát mối bằng cọc nhử hoặc hố nhử mối (gia công cọc nhử, đóng cọc nhử, đào hố nhử theo đúng yêu cầu kỹ thuật.v.v. nếu cần). Theo dõi ghi chép các thông số, viết báo cáo, lập hồ sơ.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao diện tích khảo sát. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 10.000m2

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLH.3001

    Điều tra, khảo sát sinh học, sinh thái

    Vật liệu




    Búa tạ 5kg

    cái

    0,1

    0,15

    Mũi khoan

    cái

    2

    2,5

    Kích khoan

    cái

    0,1

    0,15

    Kìm vạn năng

    cái

    0,7

    1

    Địa bàn

    cái

    0,03

    0,05

    Kính lúp NiKon

    cái

    0,003

    0,005

    Thước dây 50m

    cái

    0,03

    0,05

    Giấy can

    m2

    2,5

    3,3

    Cọc nhử (thông, bồ đề, v.v.)

    cái

    275

    275

    Thuốc nhử Glucoza

    kg

    2,2

    2,2

    Vật liệu khác

    %

    15

    15

    Nhân công 4/7

    công

    15,6

    23,4


    1

    2

    Điều kiện áp dụng:

    Diện tích khảo sát sinh học, sinh thái được tính theo tiêu chuẩn về khảo sát, xử lý mối (Diện tích tính theo từng hạng mục). Định mức trên được tính cho công tác khảo sát mối đê, đập ứng với diện tích khảo sát ≤ 50.000m2 và có dùng cọc nhử. Các trường hợp khảo sát mối khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    - Các hiện trường điều tra khảo sát mối khác (khác với đê, đập) thì nhân hệ số điều chỉnh K1 sau đây.

    + Điều tra khảo sát mối mặt bằng nơi xây dựng công trình đê, đập (nền đê, đập trước khi đắp), hệ số K1 = 1,0

    + Điều tra khảo sát mối bãi lấy đất để đắp đê đập, hệ số K1 = 0,70

    - Diện tích khảo sát mối > 50.000m2 thì nhân với hệ số điều chỉnh K2

    + Diện tích khảo sát mối từ > 50.000m2 ÷ ≤ 100.000m2, hệ số K2 = 0,90

    + Diện tích khảo sát mối > 100.000 m2, hệ số K2 = 0,80

    - Ở các hiện trường khảo sát mối mà không cần dùng cọc nhử hoặc hố nhử mối thì định mức hao phí vật liệu không tính vật liệu làm cọc nhử và thuốc nhử Glucoza; định mức nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh K3 = 0,75.

    - Nếu một hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số

    Ghi chú: Cọc nhử mối là cọc làm bằng các loại gỗ mà mối ưa thích (như thông, bồ đề.v.v.). Kích thước cọc nhử Φ 40, L = 30cm. Cọc nhử được đóng thành các tuyến song song cách nhau 3 - 5m. Các cọc trong một tuyến cách nhau 5-10m và giữa các tuyến đóng so le với nhau. Hố nhử mối là các hố đào, kích thước 20 x 30 x20 (cm), trong hố đặt các mẩu gỗ mối ưa thích (như thông, bồ đề.v.v.). Các hố nhử được đào thành các tuyến song song cách nhau 3 - 5m. Các hố trong một tuyến cách nhau 5 - 10m, giữa các tuyến đào hố so le với nhau.

    TLH.30020 THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ, thăm dò thực địa và chọn điểm lấy mẫu. Phát cây dọn sạch điểm lấy mẫu (nếu cần).

    - Bóc lớp phủ, lấy mẫu đất cho vào các hộp mẫu. Bàn giao cho phòng thí nghiệm

    - Chuẩn bị vật tư, thiết bị thí nghiệm... Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu theo quy định (độ mùn, độ ẩm, độ PH.v.v.).

    - Theo dõi ghi chép, tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm, viết báo cáo kết quả thí nghiệm, lập hồ sơ.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1 mẫu

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.3002

    Thu thập và phân tích mẫu đất

    Vật liệu



    Hộp tôn 200 x 100

    cái

    0,16

    Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400

    cái

    0,11

    Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

    cái

    0,13

    Bình hút ẩm

    cái

    0,003

    Bình thuỷ tinh tam giác (50-1000) ml

    cái

    0,01

    Chậu thuỷ tinh

    cái

    0,01

    Khay men

    cái

    0,02

    Cốc thuỷ tinh

    cái

    0,01

    Phễu thuỷ tinh

    cái

    0,01

    Hộp nhôm

    hộp

    0,04

    Cối chày đồng

    bộ

    0,001

    Cối chày sứ

    bộ

    0,003

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 4/7

    công

    1,25

    Máy thi công



    Cân phân tích và cân kỹ thuật

    ca

    0,45

    Lò nung

    ca

    0,5

    Bếp điện

    ca

    0,5

    Tủ sấy

    ca

    0,5


    1

    Ghi chú: Định mức trên chưa tính công bảo quản và vận chuyển mẫu từ hiện trường về phòng thí nghiệm.

    TLH.30030 THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH MẪU MỐI

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, trang thiết bị dụng cụ, thăm dò thực địa và chọn điểm lấy mẫu. Phát cây dọn sạch điểm lấy mẫu (nếu cần).

    - Bóc lớp phủ, hoặc tạo lỗ lấy mẫu. Bắt mối cho vào lọ mẫu (từ 30-40 cá thể/mẫu). Bàn giao cho phòng thí nghiệm.

    - Chuẩn bị vật tư, thiết bị thí nghiệm. Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu theo quy định, lập hồ sơ mẫu, ghi sổ nhật ký về mẫu mối.

    - Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm, viết báo cáo, lập hồ sơ.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1 mẫu

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.3003

    Thu thập và phân tích mẫu mối

    Vật liệu



    Cồn 75º

    lít

    0,08

    Formalin

    lít

    0,01

    Bông

    kg

    0,001

    Lọ thuỷ tinh

    lọ

    3

    Dao chuyên dụng

    cái

    0,01

    Kim

    cái

    0,1

    Búa tạ 5kg

    cái

    0,01

    Mũi khoan

    cái

    0,005

    Kìm vạn năng

    cái

    0,005

    Kính lúp NiKon

    cái

    0,001

    Pank inoc chuyên dụng

    cái

    0,05

    Vật liệu khác

    %

    15

    Nhân công 4/7

    công

    2,1


    1

    Ghi chú: Định mức trên chưa tính công bảo quản và vận chuyển mẫu từ hiện trường về phòng thí nghiệm.

    TLH.30040 ĐIỀU TRA THẢM THỰC VẬT

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ. Xác định phạm vi điều tra (theo quy định).

    - Điều tra xác định mật độ phân bố cây, các nhóm cây, tìm hiểu tác động của con người đến thảm thực vật, xác định loài thực vật có liên quan đến mối (nếu cần), v.v.

    - Ghi chép tài liệu, tổng hợp số liệu, đánh giá tương quan giữa thảm thực vật với sự tồn tại và phát triển của mối, viết báo cáo kết quả điều tra.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 10.000m2

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLH.3004

    Điều tra thảm thực vật

    Vật liệu




    Dao chuyên dụng

    cái

    0,15

    0,2

    Địa bàn

    cái

    0,05

    0,05

    Kính lúp NiKon

    cái

    0,003

    0,005

    Thước dây 50m

    cái

    0,03

    0,05

    Thước kẹp

    cái

    0,004

    0,006

    Giấy can

    m2

    1,5

    2

    Vật liệu khác

    %

    20

    20

    Nhân công 4/7

    công

    8

    12,5


    1

    2

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính cho công tác điều tra thảm thực vật tại nơi xây dựng công trình đê đập mới, ứng với diện tích khảo sát ≤ 50.000m2. Các trường hợp khảo sát mối khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    + Điều tra thảm thực vật bãi lấy đất để đắp đê đập, hệ số K1 = 0,70

    + Diện tích khảo sát > 50.000m2 thì nhân với hệ số điều chỉnh K2

    - Diện tích khảo sát từ > 50.000m2 ÷ ≤ 100.000m2, hệ số K2 = 0,90

    - Diện tích khảo sát > 100.000m2, hệ số K2 = 0,80

    + Nếu một hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

    Ghi chú: Công tác điều tra thảm thực vật chỉ thực hiện khi xây dựng mới công trình đê, đập hoặc bãi lấy đất để đắp đê, đập.

    TLH.30050 GIẢI PHẪU NGHIÊN CỨU CẤU TẠO TỔ MỐI

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ.

    - Xác định vị trí, khống chế kích thước giải phẫu, lập các mặt cắt song song qua tổ mối. Chụp ảnh, dựng, vẽ cấu trúc thành tổ mối và bên trong tổ mối.

    - Phân tích, tính toán xác định đặc thù của tổ mối và biện pháp xử lý.

    - Theo dõi ghi chép, phân tích, tính toán xác định đặc thù của tổ mối và biện pháp xử lý. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m3 đất đào

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLH.3005

    Giải phẫu nghiên cứu cấu tạo tổ mối

    Vật liệu



    Búa tạ 5kg

    cái

    0,02

    Mũi khoan

    cái

    0,015

    Kìm vạn năng

    cái

    0,04

    Địa bàn

    cái

    0,001

    Thước dây 50m

    cái

    0,01

    Thước kẹp

    cái

    0,01

    Kính lúp NiKon

    cái

    0,001

    Giấy can

    m2

    0,05

    Vật liệu khác

    %

    15

    Nhân công 4/7

    công

    2,1


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính trong điều kiện độ sâu tổ mối ≤ 1,5m.

    Nếu độ sâu tổ mối >1,5m thì định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,10

    TLH.30060 KHẢO SÁT THĂM DÒ BẰNG RA ĐA ĐẤT

    Thành phần công việc:

    - Công tác ngoại nghiệp:

    + Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí khảo sát thăm dò (Máy chủ, ăng ten, ác qui 12v, cáp nối.v.v.)

    + Xác định vị trí thăm dò, thiết kế tuyến đo dọc và ngang. Phát cây dọn cỏ tạo diện tích khảo sát (nếu có). Chọn loại hình ăng ten phù hợp, xác định tốc độ di chuyển ăng ten. Vận hành máy, cài đặt các thông số kỹ thuật thích hợp. Tiến hành đo - lắp đặt mốc, đánh dấu vị trí - ghi nhật ký.

    + Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ

    - Công tác nội nghiệp:

    + Chuyển số liệu từ máy đo sang máy tính (đã cài đặt phần mềm Radan For Windows). Phân tích số liệu theo qui trình kỹ thuật. Viết báo cáo kết quả khảo sát thăm dò.

    + Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao.

    Đơn vị tính: 10m dài

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Sử dụng ăng ten tần số

    ≥100MHz

    <100MHz

    Đê

    Đập

    Đê

    Đập

    TLH.3006

    Khảo sát, thăm dò bằng ra đa đất

    Vật liệu






    Ác qui 12V

    cái

    0,002

    0,003

    0,004

    0,006

    Ác qui cho ăng ten

    m



    0,004

    0,006

    Cáp nối

    cái

    0,002

    0,003

    0,004

    0,006

    Ô che mưa nắng

    cái

    0,004

    0,006

    0,005

    0,01

    Búa tạ 5kg

    cái

    0,02

    0,05

    0,03

    0,1

    Cần xuyên

    cái

    0,01

    0,03

    0,02

    0,06

    Thước dây 50m

    cái

    0,02

    0,04

    0,02

    0,04

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,254

    0,38

    0,51

    0,76

    Máy thi công






    Máy SIR System-10B

    ca

    0,05

    0,08

    0,1

    0,16

    Máy tính

    ca

    0,1

    0,16

    0,2

    0,32

    Máy khác

    %

    2

    2

    2

    2


    1

    2

    3

    4

    Ghi chú: Diện tích khảo sát thăm dò được tính theo tiêu chuẩn TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại.

    TLH.30070 XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI TỔ MỐI BẰNG THIẾT BỊ DÒ ÂM

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí.

    - Xác định vị trí thăm dò, khoan tạo lỗ (f 18 - 22mm) độ sâu đến đáy khoang tổ mối. Đưa ăng ten máy dò âm sâu đến đáy lỗ khoan, theo dõi tín hiệu, ghi chép. Lắp đặt mốc, đánh dấu vị trí thăm dò. Viết báo cáo kết quả thăm dò trạng thái tổ mối.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m đo sâu

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLH.3007

    Xác định trạng thái tổ mối bằng thiết bị dò âm

    Vật liệu




    Pin 9V

    cái

    0,1

    0,1

    Cần xuyên

    cái

    0,046

    0,06

    Búa tạ 5kg

    cái

    0,012

    0,015

    Kìm vạn năng

    cái

    0,006

    0,008

    Kích khoan

    cái

    0,008

    0,01

    Vật liệu khác

    %

    15

    15

    Nhân công 4/7

    công

    0,13

    0,22

    Máy thi công




    Máy dò âm Sonic detetor - 3A

    ca

    0,053

    0,07


    1

    2

    Ghi chú: Việc xác định trạng thái tổ mối bằng thiết bị dò âm chỉ thực hiện ở khu vực khảo sát có dấu hiệu hoạt động của mối không rõ ràng hoặc dị thường, ở vị trí sát biên khu vực khảo sát tổ mối

    CHƯƠNG IX

    CÔNG TÁC TƯ VẤN

    TLI.10000 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ LẮP ĐẶT CƠ KHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Định mức chi phí thiết kế lắp đặt cơ khí công trình thủy lợi (Định mức) là mức chi phí tối đa cần thiết để hoàn thành toàn bộ nội dung công việc thiết kế theo quy định hiện hành.

    Thiết bị, cấu kiện cơ khí công trình thủy lợi quy định trong định mức này là các thiết bị, cấu kiện cơ khí gắn kết với công trình thủy lợi (là một bộ phận, hạng mục của công trình) như cửa van, thiết bị đóng mở, lưới chắn rác, thiết bị thả phai…

    Định mức bao gồm toàn bộ nội dung công tác tính toán lựa chọn thiết bị, thiết kế lắp đặt để lắp đặt thiết bị, cấu kiện cơ khí vào công trình như: máy bơm, động cơ, tời, cụm xi lanh thủy lực...

    - Định mức là mức chi phí tối đa cần thiết để hoàn thành toàn bộ nội dung công việc thiết kế theo quy định hiện hành.

    - Định mức đã bao gồm chi phí lập dự toán và chi phí giám sát tác giả; chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước.

    - Định mức chưa bao gồm chi phí sau:

    + Khảo sát phục vụ thiết kế; đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ thiết bị cơ khí; làm mô hình;

    + Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; thuế giá trị gia tăng;

    + Mua bản quyền trí tuệ thiết kế;

    + Lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (Khi có yêu cầu lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì bổ sung chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước nước ngoài xác định bằng dự toán riêng).

    Hướng dẫn áp dụng

    a. Định mức được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị thiết bị, cấu kiện cơ khí công trình thủy lợi (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán của công trình được duyệt. Chi phí thiết kế lắp đặt cơ khí công trình thủy lợi được xác định như sau:

    CCK = GCK x NCK

    trong đó:

    - CCK là chi phí thiết kế lắp đặt.

    - GCK là chi phí thiết bị, cấu kiện cơ khí phải mua (trước thuế VAT) theo dự toán được duyệt. Đối với thiết bị, cấu kiện cơ khí nhập khẩu tính theo giá CIF (không bao gồm chi phí vận chuyển nội địa); đơn vị tính: đồng;

    - NCK là định mức chi phí thiết kế lắp đặt tại Bảng 1; đơn vị tính: tỷ lệ %;

    b. Khi chi phí thiết bị cơ khí nằm trong khoảng quy mô giá trị thì định mức xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    - Nck: Định mức thiết kế cơ khí công trình thủy lợi ứng với quy mô giá trị thiết bị cơ khí;

    - Gck: Chi phí thiết bị cơ khí công trình thủy lợi cần tính định mức chi phí thiết kế cơ khí thủy lợi;

    - Gack: Chi phí thiết bị cơ khí cận trên quy mô giá trị cần tính định mức;

    - Gbck: Chi phí thiết bị cơ khí cận dưới quy mô giá trị cần tính định mức;

    - Nack: Định mức thiết kế cơ khí công trình thủy lợi tương ứng với Gack;

    - Nbck: Định mức thiết kế cơ khí công trình thủy lợi tương ứng với Gbck;

    Nếu chi phí thiết bị cơ khí lớn hơn khoảng quy mô giá trị thì xác định theo phương pháp ngoại suy hoặc lập dự toán để xác định.

    c. Định mức điều chỉnh với các hệ số tăng hoặc giảm như sau:

    - Thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng thì nhân với hệ số K = 1,5

    - Thiết kế cơ khí cho các công trình thủy lợi xây dựng ở hải đảo thì nhân với hệ số K = 1,15.

    - Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình thì nhân với hệ số sau:

    + Công trình thứ nhất: K = 0,36.

    + Công trình thứ hai trở đi: K = 0,18.

    - Thiết kế lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế thì nhân với hệ số sau:

    + Lần thứ nhất: K= 1,0 (không điều chỉnh)

    + Lần thứ hai: K = 0,36.

    + Lần thứ ba trở đi: K = 0,18.

    - Đối với các thiết bị, cấu kiện cơ khí công trình thủy lợi sản xuất trong nước (vừa thiết kế chế tạo và thiết kế lắp đặt) thì định mức nhân với hệ số K = 0,5.

    Bảng 1. Định mức chi phí thiết kế lắp đặt

    Đơn vị tính: Tỷ lệ %

    TT

    Chi phí thiết bị, cấu kiện cơ khí (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

    Định mức

    1

    ≤5

    1,09

    2

    25

    0,72

    3

    50

    0,60

    4

    100

    0,48

    5

    200

    0,36

    CHƯƠNG X

    CÔNG TÁC KHÁC

    TLK.11000 SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLK.11110 VIẾT LẠI SỐ, KẺ LẠI CHỮ CHO CÁC LOẠI BIỂN BÁO, CỘT MỐC TRÊN ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. Pha sơn, viết lại chữ trong các biển báo theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1111

    Viết lại số, kẻ lại chữ cho các loại biển báo, cột mốc trên đê bằng bê tông

    Vật liệu



    Sơn màu

    kg

    0,39

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 3/7

    công

    0,26


    1

    TLK.12000 LÀM MẶT ĐÊ, MẶT ĐƯỜNG TRÊN ĐÊ

    TLK.12100 RẢI CẤP PHỐI MẶT ĐÊ BẰNG ĐẤT, ĐÁ HỖN HỢP (ĐÁ CỘN) HOẶC ĐÁ THẢI

    Yêu cầu kỹ thuật:

    - Nền đường trước khi rải cấp phối phải đủ tiêu chuẩn độ chặt yêu cầu.

    - Vật liệu rải cấp phối phải đảm bảo sạch sẽ, không được lẫn cỏ rác, lá cây.

    - Lớp cấu tạo mặt đường phải đảm bảo đạt được những yêu cầu của thiết kế về cường độ và các yếu tố hình học (chiều dày, chiều rộng, mui luyện, độ bằng phẳng).

    - Đơn vị thi công phải đảm bảo giao thông trong giai đoạn thi công, không gây ách tắc giao thông.

    Thành phần công việc:

    - Rải cấp phối đất, đá hỗn hợp, san gạt tạo mui luyện;

    - Tưới nước đủ độ ẩm (bằng Ô tô tưới nước 5m3).

    - Lu bằng máy lu 8,5 tấn đến khi hoàn thiện đảm bảo độ chặt đúng yêu cầu kỹ thuật.

    - Sử dụng đá mạt rải lớp mặt bằng thủ công, lu lớp mặt hoàn thiện.

    - Bảo dưỡng mặt đường đến khi nghiệm thu.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Chiều dầy mặt đê lèn ép (cm)

    10

    12

    14

    16

    18

    TLK.1210

    Rải cấp phối mặt đê bằng đất, đá hỗn hợp (đá cộn) hoặc đá thải

    Vật liệu







    Đất, đá hỗn hợp từ 1x2 đến 4x6, lượng đất ≤ 20%

    m3

    14,28

    17,14

    19,99

    22,85

    25,7

    Đất dính

    m3

    0,4

    0,4

    0,4

    0,4

    0,4

    Đá mạt

    m3

    1,02

    1,02

    1,02

    1,02

    1,02

    Nhân công 3/7

    công

    3,21

    3,4

    3,59

    3,77

    3,95

    Máy thi công







    Máy lu bánh thép 8,5T

    ca

    1,20

    1,46

    1,70

    1,91

    2,17

    Ô tô tưới nước 5m3

    ca

    0,044

    0,054

    0,062

    0,069

    0,079


    1

    2

    3

    4

    5

    TLK.13000 DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLK.13110 TRỒNG TRE CHẮN SÓNG BẢO VỆ ĐÊ (LOẠI TRE THƯỜNG VÀ TRE ĐÀI LOAN)

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. Đào hố nếu trồng tre thường kích thước hố (0,5x0,5x0,5) m; Nếu trồng tre Đài Loan kích thước hố (0,4x0,4x0,4) m. Đào, đắp bùn rơm lên đầu mống tre. Lót lớp bùn dưới đáy hồ dầy 15cm. Trồng tre, vun đắp gốc, tưới nước, nếu trồng tre Đài Loan bón phân theo yêu cầu kỹ thuật.

    Chăm sóc bảo vệ tre cho đến khi nghiệm thu (8 tháng nếu trồng tre thường và 9 tháng nếu trồng tre Đài Loan).

    Đơn vị tính: 1 cụm

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trồng mới

    Tre thường (trang đôi, trang đơn)

    Tre Đài Loan

    TLK.1311

    Trồng tre chắn sóng bảo vệ đê (tre thường và tre Đài Loan)

    Vật liệu




    Giống

    mống

    1,01

    1,01

    Rơm

    kg

    0,0005


    Nước tưới

    m3

    0,027

    0,0414

    Phân hữu cơ

    kg


    6

    Đất hoặc bùn

    m3

    0,09

    0,048

    Nhân công 3,0/7

    công

    0,161

    0,224


    1

    2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trồng dặm

    Tre thường (trang đôi, trang đơn)

    Tre Đài Loan

    TLK.1311

    Trồng dặm tre chắn sóng bảo vệ đê (tre thường và tre Đài Loan)

    Vật liệu




    Giống

    mống

    1,01

    1,01

    Rơm

    kg

    0,0005


    Nước tưới

    m3

    0,27

    0,0414

    Phân hữu cơ

    kg


    6

    Đất hoặc bùn

    m3

    0,09

    0,048

    Nhân công 3,0/7

    công

    0,217

    0,298


    3

    4

    Ghi chú: Trồng dặm lại tre với lượng tre chết ≤ 20%, nếu chết lớn hơn thì coi như trồng mới.

    TLK.13120 TRỒNG CÂY ĐIỀN THANH CHẮN SÓNG BẢO VỆ ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. Làm đất, xăm nhỏ đất và san theo lớp đất dày 10-15 cm. Nhặt sạch rác, cỏ lẫn trong đất bỏ ra ngoài. Vận chuyển rác trong phạm vi 50m. Gieo hạt, tưới nước, chăm sóc cây lớn.

    Đơn vị tính: 100 m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1312

    Trồng cây điền thanh chắn sóng bảo vệ đê

    Vật liệu



    Giống

    Kg

    2,02

    Nước tưới

    m3

    2,16

    Nhân công 3,0/7

    công

    7,59


    1

    TLK.13130 TRỒNG DẶM CỎ MÁI ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng loại với cỏ hiện hữu đảm bảo sau khi trồng dặm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 10 m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1313

    Trồng dặm cỏ mái đê

    Nhân công: 3,0/7

    công

    0,137


    1

    Ghi chú: Hao phí cỏ trồng xác định theo thiết kế và thực tế công trình

    TLK.13140 LÀM HÀNG RÀO BẰNG CỘT BÊ TÔNG, CỘT TRE QUẤN DÂY THÉP GAI BẢO VỆ CỎ, TRE

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc. Dựng cột, chôn cột sâu 0,5 m. Trải dây thép gai lấn đôi Φ2,5 mm. Cố định dây thép vào móc thép Φ6 (chôn sẵn trong cột bê tông). Quấn dây thép vào cột (đối với cột tre), 2 làn dây cách nhau 0,50 m (trên, dưới cột). Khoảng cách giữa các cột là 5m.

    Đơn vị tính: 10m hàng rào

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Cột bê tông

    Cột tre

    TLK.1314

    Làm hàng rào bằng cột bê tông, cột tre, quấn dây thép gai bảo vệ cỏ, tre

    Vật liệu




    Cột bê tông cốt thép M150 (0,1x0,1x1,5) m

    cột

    3,012


    Cột tre dài 1,5m có đường kính (6-8) cm

    cột


    3,05

    Dây thép gai Φ2,5 mm

    m

    20,4

    22

    Nhân công 3,0/7

    công

    0,276

    0,276


    1

    2

    TLK.13310 LÀM TẦNG LỌC GIẾNG GIẢM ÁP

    LÀM TẦNG LỌC BẰNG CÁT VÀNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí lên ga, cắm tuyến;

    - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Xếp-rải-đầm đá, cát, sỏi bảo đảm yêu cầu kỹ thuật;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại đứng

    Loại nằm

    TLK.1331

    Làm tầng lọc giếng giảm áp bằng cát vàng

    Vật liệu




    Cát vàng

    m3

    1,51

    1,51

    Nhân công 3,5/7

    Công

    1,30

    0,78


    1

    2

    LÀM TẦNG LỌC BẰNG ĐÁ DĂM HOẶC SỎI

    Đơn vị tính: 1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại đứng

    Loại nằm

    TLK.1331

    Làm tầng lọc giếng giảm áp bằng đá dăm hoặc sỏi

    Vật liệu




    Đá dăm hoặc sỏi

    m3

    1,22

    1,22

    Nhân công 3,5/7

    Công

    2,56

    2,16


    3

    4

    TLK.13320 TRẢI VẢI LỌC DƯỚI NƯỚC

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, cắm mốc theo bản vẽ thiết kế;

    - Chuẩn bị máy móc thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu;

    - Vận chuyển nguyên vật liệu trong phạm vi 30m. Đo, cắt vải lọc theo yêu cầu thiết kế;

    - Vận chuyển cuộn vải đã cắt đưa vào thiết bị trải vải (Ru lô);

    - Trải vải, ghim vải theo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1332

    Trải vải lọc dưới nước

    Vật liệu



    Vải lọc

    m2

    106

    Ghim sắt Φ6 (Hình L - 0,5m x0,1m; Khoảng cách ghim 1m/ chiếc)

    cây

    14

    Nhân công 3,5/7

    Công

    1,24

    Máy thi công



    Thiết bị trải vải

    ca

    0,183

    Phao bè trải vải

    ca

    0,183

    Trạm lặn

    ca

    0,274


    1

    Ghi chú:

    - Định mức vải lọc đã tính đến hao hụt do cắt vải, lồi lõm của địa hình.

    - Định mức vải lọc chưa tính đến phần vải chồng lên nhau ở mối nối. Phần nối được tính riêng theo quy định của thiết kế cho từng công trình cụ thể.

    TLK.13330 LÀM RỌ TRE ĐÁ HỘC

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện;

    - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Chặt tre, chẻ nan, đan rọ;

    - Xếp đá bỏ vào rọ.

    Đơn vị tính: 1 rọ

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại rọ tre đá hộc

    0,5 m3

    0,4 m3

    0,3 m3

    0,2 m3

    0,12 m3

    TLK.1333

    Làm rọ tre đá hộc

    Vật liệu







    Tre cây

    cây

    2,00

    1,70

    1,40

    1,10

    1,00

    Đá hộc

    m³

    0,50

    0,40

    0,30

    0,20

    0,12

    Nhân công 3,5/7

    Công

    1,41

    1,16

    1,00

    0,83

    0,75


    1

    2

    3

    4

    5

    Ghi chú:

    - Tre cây chiều dài bình quân Lbquân = 8m, Φbquân = 0,07m

    - Nếu trong thực tế vật liệu có kích thước khác với quy định trên thì định mức vật liệu tre được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    - Trong đó: dtre, Ltre là đường kính và chiều dài thực tế của cây tre.

    TLK.13340 LÀM VÀ THẢ CỤM CÂY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Gia công cụm cây, buộc nối cụm cây với rọ đá

    - Định vị, dịch chuyển phao bè đúng vị trí;

    - Thả cụm cây đúng nơi quy định;

    - Định mức chưa tính hao phí phao, bè, xà lan.

    Đơn vị tính: 1 cụm cây

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại cụm cây

    Loại lớn

    Loại nhỏ

    TLK.1334

    Làm và thả cụm cây

    Vật liệu




    Rọ đá

    rọ

    1,00

    1,00

    Cây làm cụm

    cây

    1,00

    1,00

    Tre làm con sỏ

    cây

    1,00

    1,00

    Dây thép buộc

    kg

    2,50

    2,50

    Nhân công 3,5/7

    Công

    4,48

    2,74


    1

    2

    Ghi chú: Yêu cầu về cụm cây

    - Cụm cây lớn phải có tán rộng Φ 8 - 10m cao 8 - 10m

    - Cụm cây nhỏ phải có tán rộng Φ 4 - 5m cao 4 - 5m

    TLK.13350 CÔNG TÁC LÀM VÀ THẢ CỤM TRE

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Gia công cụm tre, chặt tre, buộc nối cụm tre với rọ đá;

    - Định vị, dịch chuyển phao bè đúng vị trí;

    - Thả cụm cây đúng nơi quy định;

    - Định mức chưa tính hao phí phao, bè, xà lan.

    Đơn vị tính: 1 cụm tre

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại cụm tre

    3 cây

    4 cây

    6 cây

    8 cây

    TLK.1335

    Làm và thả cụm tre

    Vật liệu






    Rọ đá

    rọ

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    Tre cây làm cụm

    cây

    3,00

    4,00

    6,00

    8

    Tre làm con sỏ

    cây

    0,50

    0,50

    1,00

    1

    Rào tre buộc thêm

    kg

    30,00

    30,00

    20,00

    20

    Dây thép buộc

    kg

    1,50

    1,50

    1,70

    1,7

    Nhân công 3/7

    Công

    1,83

    2,74

    3,15

    3,57


    1

    2

    3

    4

    Ghi chú:

    Cụm cây tre thì tre cây phải để nguyên cành và có cây liền gốc

    TLK.13360 LÀM VÀ THẢ RỒNG RÀO TRE NỨA LOẠI Φ60CM DÀI 10M (THẢ TỰ DO)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Chẻ lạt, bó rào con, bó rồng (đối với rồng rào tre). Chẻ đập tre nứa đan thành phên (đối với rồng tre, nứa);

    - Bỏ đá hộc kết thành rồng lớn;

    - Dịch chuyển, định vị phao bè, thả rồng trên phao xuống đúng chỗ quy định (thả tự do).

    Đơn vị tính: 1 con rồng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại rồng

    Rào tre

    Phên tre

    Rào nứa

    TLK.1336

    Làm và thả rồng rào tre loại Φ 60cm dài 10m

    Vật liệu





    Rào tre tươi

    kg

    240,0



    Tre lạt

    cây

    2,00



    Đá hộc

    m3

    1,1



    Nhân công 3/7

    Công

    4,98



    TLK.1336

    Làm và thả rồng phên tre loại Φ 60cm dài 10m

    Vật liệu





    Tre cây

    cây


    5,50


    Tre lạt

    cây


    1,50


    Đá hộc

    m3


    2,00


    Nhân công 3/7

    Công


    3,65


    TLK.1336

    Làm và thả rồng rào nứa loại Φ 60cm dài 10m

    Vật liệu





    Nứa cây

    cây



    42,00

    Tre lạt

    cây



    1,50

    Đá hộc

    m3



    2,00

    Nhân công 3/7

    Công



    3,15


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    Hệ số điều chỉnh định mức vật liệu của tre nứa

    Định mức vật liệu của tre nứa được quy định như sau:

    + Tre cây chiều dài bình quân Lbquân = 8m, Φbquân = 0,07m;

    + Nứa cây chiều dài bình quân Lbquân = 4m, Φbquân = 0,04m;

    + Tre lạt chiều dài bình quân Lbquân = 6m, Φbquân = 0,06m.

    Nếu trong thực tế vật liệu có kích thước khác với quy định trên thì định mức vật liệu tre nứa được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    Trong đó: dtre , dnứa, dlạt, Ltre, Lnứa, Llạt là đường kính và chiều dài thực tế của cây tre, nứa lạt.

    Nếu dùng dây thép thay lạt tre, thì 1 cây tre lạt bằng 4kg dây thép Φ2mm.

    TLK.13370 LÀM VÀ THẢ RỒNG RÀO TRE NỨA LOẠI Φ80CM DÀI 10M (THẢ TỰ DO)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m;

    - Chẻ lạt, bó rào con, bó rồng (đối với rồng rào tre). Chẻ đập tre nứa đan thành phên (đối với rồng tre, nứa);

    - Bỏ đá hộc kết thành rồng lớn;

    - Dịch chuyển, định vị phao bè, thả rồng trên phao xuống đúng chỗ quy định (thả tự do).

    Đơn vị tính: 1 con rồng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Loại rồng

    Rào tre

    Phên tre

    Rào nứa

    TLK.1337

    Làm và thả rồng rào tre Φ 80cm dài 10m

    Vật liệu





    Rào tre tươi

    kg

    330,00



    Tre lạt

    cây

    3,00



    Đá hộc

    m3

    2,50



    Nhân công 3,5/7

    công

    6,308



    TLK.1337

    Làm và thả rồng phên tre Φ 80cm dài 10m

    Vật liệu





    Tre cây

    cây


    7,50


    Tre lạt

    cây


    2,00


    Đá hộc

    m3


    3,00


    Nhân công 3,5/7

    công


    4,565


    TLK.1337

    Làm và thả rồng rào nứa Φ 80cm dài 10m

    Vật liệu





    Nứa cây

    cây



    53,00

    Tre lạt

    cây



    2,00

    Đá hộc

    m3



    3,00

    Nhân công 3,5/7

    công



    3,652


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    Hệ số điều chỉnh định mức vật liệu của tre nứa

    Định mức vật liệu của tre nứa được quy định như sau:

    + Tre cây chiều dài bình quân Lbquân = 8m, Φbquân = 0,07m;

    + Nứa cây chiều dài bình quân Lbquân = 4m, Φbquân = 0,04m;

    + Tre lạt chiều dài bình quân Lbquân = 6m, Φbquân = 0,06m.

    Nếu trong thực tế vật liệu có kích thước khác với quy định trên thì định mức vật liệu tre nứa được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    Trong đó: dtre , dnứa, dlạt, Ltre, Lnứa, Llạt là đường kính và chiều dài thực tế của cây tre, nứa lạt.

    Nếu dùng dây thép thay lạt tre, thì 1 cây tre lạt bằng 4kg dây thép Φ2mm.

    TLK.13400 LÀM VÀ THẢ RỒNG THÉP

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí thả, cắm mốc chuẩn theo bản vẽ thiết kế;

    - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m;

    - Neo giữ hệ thống phao thi công. Định vị, neo giữ thiết bị thả rồng theo vị trí mốc gia cố (kiểm tra vị trí thiết bị thả rồng bằng máy kinh vĩ);

    - Đan rọ lưới thép, trải lưới thép vào máng, xếp đá hộc, hoàn chỉnh con rồng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.;

    - Móc, cẩu rồng, di chuyển đến vị trí thả, thả rồng đúng vị trí (có thợ lặn kiểm tra khi thả);

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    TLK.13410 LÀM VÀ THẢ RỒNG THÉP LÕI ĐÁ HỘC Φ 0,6MX10M, LOẠI MÁY THẢ RỒNG 2 MÁNG

    Đơn vị tính: 1 con rồng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cự ly thả L (m)

    L ≤ 30

    30 < L ≤ 70

    L > 70

    TLK.1341

    Làm và thả rồng thép lõi đá hộc Φ 0,6mx10m, loại máy thả rồng 2 máng

    Vật liệu





    Lưới thép B40 - Φ 3mm

    m2

    22,92

    22,92

    22,92

    Đá hộc

    m3

    2,4

    2,4

    2,4

    Nhân công 3,5/7

    Công

    1,03

    1,03

    1,03

    Máy thi công





    Máy thả rồng

    ca

    0,0196

    0,0204

    0,0213

    Trạm lặn

    ca

    0,0098

    0,0102

    0,106

    Ca nô 15 CV

    ca

    0,0112

    0,0117

    0,0122

    Bộ phao thép

    ca

    0,0196

    0,0204

    0,0213

    Ca nô 75CV

    ca

    0,0028

    0,0028

    0,0028


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    - Nếu thả rồng nhân làm bằng lõi cát thì định mức vật liệu tính theo thiết kế, định mức nhân công nhân với hệ số 0,75.

    - Lưới thép B40 dùng làm vỏ rồng là loại Φ 3mm, mắt lưới ≤ 12cm, mắt xoắn 3 múi.

    TLK.13420 LÀM VÀ THẢ RỒNG THÉP LÕI ĐÁ HỘC Φ 0,6MX10M, LOẠI MÁY THẢ RỒNG 3 MÁNG

    Đơn vị tính: 1 con rồng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cự ly thả L (m)

    L ≤ 30

    30 < L ≤ 70

    L > 70

    TLK.1342

    Làm và thả rồng thép lõi đá hộc Φ 0,6mx10m, loại máy thả rồng 3 máng

    Vật liệu





    Thép Φ 3mm

    kg

    30

    30

    30

    Đá hộc

    m3

    2,4

    2,4

    2,4

    Nhân công 3,5/7

    Công

    2,13

    2,13

    2,13

    Máy thi công





    Máy thả rồng

    ca

    0,0164

    0,0172

    0,0182

    Trạm lặn

    ca

    0,0082

    0,0086

    0,0091

    Ca nô 15CV

    ca

    0,0094

    0,010

    0,0104

    Bộ phao thép

    ca

    0,0164

    0,0172

    0,0182

    Ca nô 75CV

    ca

    0,0028

    0,0028

    0,0028


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    - Nếu thả rồng nhân làm bằng lõi cát thì định mức vật liệu tính theo thiết kế, định mức nhân công nhân với hệ số 0,75.

    - Nếu sử dụng lưới thép B40 dùng làm vỏ rồng thì lưới thép B40 là là loại Φ 3mm, mắt lưới ≤ 12cm, mắt xoắn 3 múi.

    TLK.13430 LÀM VÀ THẢ RỒNG THÉP LÕI ĐÁ HỘC Φ 0,6MX10M, LOẠI MÁY THẢ RỒNG 4 MÁNG

    Đơn vị tính: 1 con rồng

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Cự ly thả L (m)

    L ≤ 30

    30 < L ≤ 70

    L > 70

    TLK.1343

    Làm và thả rồng thép lõi đá hộc Φ 0,6mx10m, loại máy thả rồng 3 máng

    Vật liệu





    Thép Φ 3mm

    kg

    30

    30

    30

    Đá hộc

    m3

    2,4

    2,4

    2,4

    Nhân công 3,5/7

    Công

    2,13

    2,13

    2,13

    Máy thi công





    Máy thả rồng

    ca

    0,0143

    0,0152

    0,0161

    Trạm lặn

    ca

    0,0071

    0,0076

    0,0081

    Ca nô 15 CV

    ca

    0,0082

    0,0087

    0,0092

    Bộ phao thép

    ca

    0,0143

    0,0152

    0,0161

    Ca nô 75CV

    ca

    0,0028

    0,0028

    0,0028


    1

    2

    3

    Ghi chú:

    - Nếu thả rồng nhân làm bằng lõi cát thì định mức vật liệu tính theo thiết kế, định mức nhân công nhân với hệ số 0,75.

    - Nếu sử dụng lưới thép B40 dùng làm vỏ rồng thì lưới thép B40 là là loại Φ 3mm, mắt lưới ≤ 12cm, mắt xoắn 3 múi.

    TLK.13500 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỐNG DƯỚI ĐÊ

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công. Bơm rửa vệ sinh cống. Bơm nước rò rỉ, duy trì cạn trong quá trình kiểm tra. Đo lại mặt cắt ngang, dọc cống. Đo lại cao trình đáy, đỉnh cống. Vẽ lại hiện trạng cống, đánh giá chất lượng cống. Thu dọn nơi làm việc.

    Đơn vị tính: cống

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1350

    Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê

    Vật liệu



    Bút vẽ (vẽ 3m/c)

    chiếc

    0,8

    Giấy A0

    tờ

    2

    Thước dây

    chiếc

    0,2

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công 3/7

    công

    3,6

    Máy thi công



    Máy bơm 5,5CV

    ca

    0,5


    1

    Ghi chú:

    - Định mức trên tính cho cống 1 cửa, nếu cống 2 cửa thì định mức được nhân với hệ số điều chỉnh k=1,25. Còn nếu cống có số cửa >2 thì hệ số điều chỉnh k=1,5.

    - Số ca bơm nước chỉ tính cho bơm để duy trì cạn trong quá trình kiểm tra cống (bơm nước rò rỉ).

    TLK.13600 CÔNG TÁC SƠ HỌA DIỄN BIẾN LÒNG SÔNG PHỤC VỤ DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu (bản đồ dùng trong sơ họa theo quy định, máy móc thiết bị cần thiết, bàn gỗ vẽ ngoài trời, thước đo độ, đo góc, thước cuộn hoặc thước dây, cọc tiêu dùng ngắm tuyến thẳng, các cọc mốc). Xác định mực nước cần đo. Xác định cao trình mực nước chuẩn để vẽ sơ họa. Chôn cột mốc.

    - Quan trắc ngoài thực địa (quan trắc đo đạc và vẽ sơ họa các bãi bồi ven bờ, quan trắc đo đạc và vẽ sơ họa các bãi bồi giữa sông, quan trắc đo đạc và vẽ sơ họa vùng bờ đang bị xói lở, quan trắc đo đạc và vẽ sơ họa dòng chủ lưu, quan trắc và vẽ sơ họa các công trình trên sông)

    - Chỉnh lý tài liệu và vẽ sơ họa lên bản đồ gốc. Viết báo cáo.

    Đơn vị tính: 1 mặt cắt

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê cấp I

    Đê cấp II

    Đê cấp III

    TLK.1360

    Công tác sơ họa diễn biến lòng sông

    Vật liệu





    Thước dây

    chiếc

    0,25

    0,225

    0,2

    Tre làm cọc

    cây

    0,5

    0,45

    0,4

    Bút vẽ 3 màu

    chiếc

    1

    0,9

    0,8

    Giấy vẽ A0

    tờ

    2

    2

    2

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    5

    Nhân công 3/7

    chiếc

    8,51

    6,8

    4,25

    Máy thi công





    Ca nô 12 CV

    ca

    0,5

    0,35

    0,2

    Máy khác

    %

    1

    1

    1


    1

    2

    3

    TLK.14100 CÔNG TÁC LAI DẮT, ĐÁNH CHÌM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    TLK.14110 CÔNG TÁC LAI DẮT CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc dụng cụ, buộc, móc dây thừng vào cống xà lan và tàu kéo;

    - Lai dắt cống xà lan di động đến vị trí công trình, neo buộc chờ kiểm tra hố móng để đánh đắm;

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: km

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    3 km đầu

    1km tiếp theo

    TLK.1411

    Công tác lai dắt cống xà lan di động

    Vật liệu




    Dây thừng Φ32

    m

    100

    5

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công




    Công nhân 3,5/7

    công

    12

    2,97

    Thợ lặn 2/4

    giờ

    4


    Máy thi công




    Tàu kéo 250CV

    ca

    2,125

    0,54

    Máy khác

    %

    2

    2


    1

    2

    Ghi chú:

    Định mức trên chưa bao gồm các hao phí để bảo đảm an toàn giao thông thủy trong quá trình lai dắt.

    TLK.14120 CÔNG TÁC ĐÁNH CHÌM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, phương tiện phục vụ đánh chìm;

    - Thợ lặn kiểm tra hố móng, định vị, căn chỉnh cống xà lan vào vị trí đánh chìm;

    - Đánh chìm xà lan vào hố móng theo quy trình thiết kế bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

    - Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 01 lần

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Xà lan loại kết cấu

    Bản sườn

    Hộp

    TLK.1412

    Công tác đánh chìm cống xà lan di động

    Vật liệu




    Cáp neo Φ20

    m

    94,5

    94,5

    Cóc kẹp cáp

    cái

    15

    15

    Tăng đơ cáp

    cái

    5

    5

    Vật liệu khác

    %

    5

    5

    Nhân công




    Công nhân 3/7

    công

    46

    69

    Thợ lặn 2/4

    giờ

    16

    24

    Máy thi công




    Palăng xích 5T

    ca

    20

    30

    Palăng xích 10T

    ca

    20

    30

    Máy bơm nước 1,5KW

    ca

    0,5

    6

    Máy khác

    %

    10

    10


    1

    2

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa bao gồm công tác làm và đóng cọc định vị cống xà lan di động. Công tác đóng cọc định vị tính riêng theo thiết kế của từng hố móng;

    - Định mức trên tính cho cống xà lan di động có khẩu độ cống B≤10m. Khi khẩu độ cống B>10m thì hao phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh K=1,04.

    TLK.14200 SỬA CHỮA MÁY BƠM, ĐỘNG CƠ, MÁY ĐÓNG MỞ

    TLK.14210 SỬA CHỮA MÁY BƠM LƯU LƯỢNG 2500 M3/H, TRỤC ĐỨNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc;

    - Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn, xử lý kín nước của đường ống hút, xả;

    - Xiết chặt bu lông ở bệ máy, thân máy, khớp nối;

    - Làm sạch bề mặt ngoài máy bơm;

    - Thay dầu mỡ bôi trơn các ổ bi;

    - Thay thế các thiết bị hỏng;

    - Thông sạch ống nước kỹ thuật, ống mỡ; xử lý hoặc thay thế các van;

    - Thu dọn hiện trường sau khi duy tu sửa chữa.

    Đơn vị tính: 1 máy bơm

    Mã hiệu

    Công tác duy tu sửa chữa

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1421

    Sửa chữa máy bơm lưu lượng 2500m3/h, trục đứng

    Vật liệu



    Mỡ L3

    kg

    2,6

    Mỡ L4

    kg

    2,4

    Dầu HD50

    lít

    5,9

    Dầu điezen

    lít

    5,0

    Xăng

    lít

    3,0

    Sơn

    kg

    4,5

    Sợi ép túp

    kg

    0,6

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 4,5/7

    công

    29

    Máy thi công



    Pa lăng xích 3 tấn

    ca

    2

    Máy khác

    %

    2


    1

    Ghi chú:

    - Máy bơm được sửa chữa tại trạm bơm

    - Định mức dự toán chưa bao gồm công gia công, phục hồi các chi tiết và các loại vật tư bị hỏng cần thay thế.

    TLK.14220 SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ MÁY BƠM 75 KW

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc;

    - Kiểm tra, xử lý tiếp địa của động cơ;

    - Đo điện trở cách điện giữa các pha và pha với vỏ động cơ;

    - Lau sạch bụi bẩn bám vào động cơ;

    - Thay dầu mỡ bôi trơn ổ bi;

    - Xiết chặt bu lông các đầu nối dây hộp cực, nắp bảo hiểm, bệ động cơ;

    - Xử lý, làm lại đầu cốt các dây stato;

    - Kiểm tra khe hở giữa stato và rôto;

    - Thay thế các thiết bị hỏng;

    - Thu dọn hiện trường sau khi duy tu sửa chữa.

    Đơn vị tính: 1 động cơ

    Mã hiệu

    Công tác duy tu sửa chữa

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1422

    Sửa chữa động cơ 75Kw

    Vật liệu



    Dầu điezen

    lít

    3,25

    Xăng

    lít

    2,05

    Sơn

    kg

    4,95

    Vật liệu khác

    %

    1

    Nhân công 4,5/7

    công

    16,5

    Máy thi công



    Pa lăng xích 3 tấn

    ca

    2

    Máy khác

    %

    2


    1

    Ghi chú:

    Định mức chưa bao gồm công tác sấy, sơn cách điện các cuộn dây; gia công, phục hồi các chi tiết, các loại vật tư bị hỏng cần thay thế.

    TLK.14230 SỬA CHỮA MÁY ĐÓNG MỞ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, máy móc;

    - Duy tu sửa chữa máy đóng mở theo đúng yêu cầu kỹ thuật;

    - Kiểm tra, nghiệm thu đưa vào sử dụng;

    - Thu dọn hiện trường.

    Đơn vị tính: 01 máy đóng mở

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Máy đóng mở

    V5

    V8

    V10

    Tời 6 tấn

    Tời 10 tấn

    TLK.1423

    Sửa chữa máy đóng mở

    Vật liệu







    Dầu nhờn

    lít

    0,82

    1,06

    1,45

    0,76

    1,00

    Mỡ các loại

    kg

    0,94

    1,40

    1,87

    3,88

    4,38

    Dầu Diesel

    lít

    1,11

    1,63

    2,06

    2,27

    3,13

    Giẻ lau

    kg

    1,23

    1,82

    2,24

    2,31

    2,69

    Vật liệu khác

    %

    1

    1

    1

    1

    1

    Nhân công 3,5/7

    công

    5,98

    7,56

    11,50

    9,58

    14,46


    1

    2

    3

    4

    5

    Ghi chú:

    Định mức chưa bao gồm công gia công, phục hồi các thiết bị và các loại vật tư bị hỏng cần thay thế

    TLK.14300 BỔ SUNG ĐỘ ẨM ĐẤT ĐẮP ĐẬP

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Định mức dự toán công tác chế bị đất đắp đập là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng chế bị đất đắp đập từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc, kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công liên tục, theo đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    TLK.14310 CÔNG TÁC BỔ SUNG ĐỘ ẨM CHO ĐẤT KHI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TỰ NHIÊN THẤP HƠN ĐỘ ẨM THIẾT KẾ ≤ 4%.

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, phân mỏ vật liệu thành từng lô, xác định độ ẩm thực tế và tính toán lượng nước cần bổ sung cho mỗi lô trong mỏ. Bổ sung nước bằng ô tô bồn 5m3. Đào, xúc vận chuyển đất đã được chế bị đến đập trong phạm vi ≤ 1km.

    Đơn vị tính: 100m3 đất chế bị

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1431

    Bổ sung độ ẩm cho đất khi độ ẩm của đất tự nhiên thấp hơn độ ẩm thiết kế ≤ 4%.

    Nhân công 3/7

    công

    0,063

    Máy thi công



    Ô tô tưới nước 5m3

    ca

    0,034


    1

    TLK.14320 CÔNG TÁC BỔ SUNG ĐỘ ẨM CHO ĐẤT KHI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TỰ NHIÊN THẤP HƠN ĐỘ ẨM THIẾT KẾ TỪ 5% ĐẾN 8%

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, phân mỏ vật liệu thành từng lô, xác định độ ẩm thực tế và tính toán lượng nước cần bổ sung cho mỗi lô trong mỏ. Cày xới đất ở bãi, tưới nước lên đất đã cày. Ủi dồn đất ướt thành đống để ủ (tối đa 3 ngày). Vận chuyển đất đã được chế bị đến đập trong phạm vi ≤ 1km.

    Đơn vị tính: 100m3 đất chế bị

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1432

    Bổ sung độ ẩm cho đất khi độ ẩm của đất tự nhiên thấp hơn độ ẩm thiết kế từ 5%÷ 8%

    Nhân công 3/7

    công

    0,063

    Máy thi công



    Ô tô tưới nước 5m3

    ca

    0,054

    Máy cày T300-CN3

    ca

    0,022

    Máy ủi 110cv

    ca

    0,029


    1

    TLK.14330 CÔNG TÁC BỔ SUNG ĐỘ ẨM CHO ĐẤT KHI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TỰ NHIÊN THẤP HƠN ĐỘ ẨM THIẾT KẾ > 8%

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, phân mỏ vật liệu thành từng lô, xác định độ ẩm thực tế và tính toán lượng nước cần bổ sung cho mỗi lô trong mỏ. Đào hố tập trung nước, bơm nước. Đào, trộn và ủ đất tại mỏ (tối đa 3 ngày). Vận chuyển đất đã được chế bị đến đập trong phạm vi ≤1km.

    Đơn vị tính: 100m3 đất chế bị

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Máy đào 0,8m3

    Máy đào 1,25m3

    TLK.1433

    Bổ sung độ ẩm cho đất khi độ ẩm của đất tự nhiên thấp hơn độ ẩm thiết kế >8%

    Nhân công 3/7

    công

    0,84

    0,84

    Máy thi công




    Máy đào 0,8m3

    ca

    0,320


    Máy đào 1,25m3

    ca


    0,237

    Máy ủi 110cv

    ca

    0,029

    0,029

    Máy bơm nước

    ca

    0,07

    0,07


    1

    2

    TLK.15000 CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI

    TLK.15100 XỬ LÝ MỐI CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP

    TLK.15110 KHOAN TẠO LỖ XỬ LÝ MỐI

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí và trong phạm vi công trình

    - Xác định vị trí các lỗ khoan, làm nền khoan (nếu cần), lắp đặt máy móc thiết bị, dụng cụ. Vận hành máy để khoan đến độ sâu thiết kế. Kiểm tra độ sâu, nút lỗ, đánh dấu, ghi chép tài liệu.

    - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m khoan sâu

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLK.1511

    Khoan tạo lỗ xử lý mối

    Vật liệu




    Choòng cánh tráng hợp kim

    cái

    0,002

    0,003

    Mũi khoan

    cái

    0,02

    0,03

    Cần khoan xoắn.

    m

    0,05

    0,05

    Cần chốt

    m

    0,002

    0,004

    Chốt cần.

    cái

    0,005

    0,01

    Ống chống

    m

    0,01

    0,02

    Đầu nối ống chống.

    cái

    0,005

    0,01

    Búa tạ 5kg

    cái

    0,005

    0,005

    Kìm vạn năng

    cái

    0,01

    0,01

    Kìm chết

    cái

    0,02

    0,01

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0, 22

    0,4

    Máy thi công




    Máy khoan Yrb 50M hoặc máy tương tự

    ca

    0,046

    0,058

    Máy khác

    %

    2

    2


    1

    2

    Điều kiện áp dụng: Định mức trên được tính trong điều kiện khoan thẳng đứng từ trên xuống (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang), nền khoan khô ráo.

    TLK.15120 PHUN THUỐC DIỆT MỐI

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí trong phạm vi công trình.

    - Pha chế thuốc diệt mối và đưa vào bình phụt, đưa ống xả vào lỗ khoan. Vận hành máy phụt thuốc vào lỗ khoan theo đúng quy trình kỹ thuật. Bịt, chèn những chỗ thuốc đùn lên ( nếu có). Ghi chép tài liệu.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m phụt thuốc

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLK.1512

    Phun thuốc diệt mối

    Vật liệu




    Ống cao su áp lực

    m

    0,04

    0,05

    Ống dây bơm nước

    m

    0,08

    0,08

    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,0025

    0,005

    Bộ kích ép

    bộ

    0,003

    0,006

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,003

    0,006

    Đồng hồ đo áp lực

    cái

    0,003

    0,006

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    0,003

    0,006

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,35

    0,5

    Máy thi công




    Máy phụt dung dịch 4m3/h

    ca

    -

    0,2

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,15

    0,2

    Máy khoan phụt KPV - DB30

    ca

    0,13



    1

    2

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính trong điều kiện chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m và lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 /m. Các trường hợp khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    - Nếu chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m và lượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K = 1,05

    - Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2m và lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 thì nhân với hệ số K =1,05

    - Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2m và lượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K=1,10

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc phù hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15130 PHỤT DUNG DỊCH LẤP BỊT LỖ RỖNG DO MỐI GÂY RA

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư trang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí trong phạm vi công trình.

    - Chế tạo dung dịch phụt theo yêu cầu kỹ thuật, đổ dung dịch vào bình phụt, đưa ống xả vào lỗ khoan. Vận hành máy, phụt dung dịch vào lỗ khoan, bịt, chèn những chỗ dung dịch đùn lên (nếu có), ghi chép nhật ký. Lấp, đầm chặt hố khoan.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1 m phụt dung dịch

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLK.1513

    Phụt dung dịch lấp bịt lỗ rỗng do mối gây ra

    Vật liệu




    Ống cao su áp lực

    m

    0,05

    0,1

    Ống dây bơm nước

    m

    0,08

    0,1

    Bộ kích ép

    bộ

    0,005

    0,008

    Thùng trộn dung dịch

    cái

    0,003

    0,006

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,003

    0,005

    Đồng hồ đo áp lực

    cái

    0,003

    0,005

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    0,0025

    0,005

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,5

    2,3

    Máy thi công




    Máy trộn dung tích 250lit

    ca


    0,25

    Máy phụt dung dịch 4m3/h

    ca


    0,3

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,15

    0,3

    Máy khoan phụt KPV-DB30

    ca

    0,15



    1

    2

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính trong điều kiện chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m và lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 /m. Các trường hợp khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    - Nếu chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m và lượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K = 1,05

    - Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2m và lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 thì nhân với hệ số K =1,05

    - Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2m và lượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K=1,10

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí đất sét và chất phụ gia để phụt.

    TLK.15140 PHÒNG MỐI BỀ MẶT ĐÊ ĐẬP

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ.

    - Khoanh vùng, xác định diện tích cần phun thuốc phòng trừ mối, pha chế hoặc trộn thuốc theo yêu cầu kỹ thuật. Phun thuốc lên bề mặt công trình theo quy định. Ghi chép tài liệu, nhật ký.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 100m2

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    Đê

    Đập

    TLK.1514

    Phòng mối bề mặt đê đập

    Vật liệu




    Ống cao su áp lực

    m

    0,014

    0,03

    Ống dây bơm nước

    m

    0,027

    0,06

    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,004

    0,006

    Đồng hồ đo lưu lượng

    cái

    0,002

    0,004

    Đồng hồ đo áp lực

    cái

    0,002

    0,004

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    0,002

    0,004

    Vật liệu khác

    %

    10

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,41

    0,53

    Máy thi công




    Máy phụt dung dịch 4m3/h

    ca


    0,2

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,16

    0,2

    Máy khoan phụt KPV-DB30

    ca

    0,16



    1

    2

    Điều kiện áp dụng:

    Thuốc phòng mối không phải ở dạng dung dịch thì định mức trên được nhân với hệ số K = 0,30

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc phù hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15150 XỬ LÝ TỔ MỐI THÂN ĐÊ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Đào truy tìm khoang tổ chính, các tổ phụ và các đường ngầm để bắt mối.

    - Xúc đất đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đổ.

    - Xử lý tổ mối bằng hoá chất.

    - Đắp lấp lại tổ mối (bao gồm đào xúc, đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp, đổ từ phương tiện ra, san xăm, đầm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện sửa vỗ mái trồng cỏ sau khi đắp).

    Đơn vị tính: Công/1m3

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Cấp đất

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

    TLK.1515

    Xử lý tổ mối thân đê bằng thủ công

    Nhân công 3/7

    1,756

    2,09

    2,39


    1

    2

    3

    Ghi chú: Chi phí mua hoá chất diệt mối tính riêng

    TLK.15200 XỬ LÝ MỐI CÔNG TRÌNH NHÀ QUẢN LÝ

    TLK.15210 DIỆT MỐI TRONG NỀN ĐẤT TRƯỚC KHI XÂY DỰNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỤT THUỐC

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng để bơm thuốc.

    - Xem xét đánh giá tình hình mối, xác định phạm vi diệt mối, pha chế nạp thuốc vào bình. Vận hành máy phụt thuốc diệt mối, ghi chép nhật ký trong quá trình diệt mối.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m3 đất xử lý

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1521

    Diệt mối trong nền đất trước khi xây dựng bằng phương pháp phụt thuốc

    Vật liệu



    Búa tạ 5kg

    cái

    0,01

    Cần xuyên

    cái

    0,024

    Kìm vạn năng

    cái

    0,01

    Thước dây 50m

    cái

    0,04

    Ống dây áp lực

    m

    0,008

    Ống dây bơm nước

    m

    0,08

    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,005

    Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,4

    Máy thi công



    Máy phụt dung dịch 4m3/h

    ca

    0,08

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,07


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính ứng với độ sâu xử lý nền ≤ 1 m. Nếu độ sâu xử lý >1m thì định mức được nhân với hệ số K1 = 1,1.

    Nền đất có các công trình ngầm đi qua ảnh hưởng đến công tác xử lý mối, thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số K2 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình ngầm).

    Nếu một hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc phù hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15220 DIỆT MỐI TRONG NỀN NHÀ ĐANG SỬ DỤNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỤT THUỐC

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng để bơm thuốc

    - Xem xét đánh giá hiện trạng mối, xác định phạm vi diệt mối. Dò tìm tổ mối bằng máy âm, pha chế nạp thuốc vào bình. Vận hành máy phụt thuốc diệt mối, ghi chép nhật ký trong quá trình diệt mối. Xử lý các vị trí đã khoan đục.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m2 diện tích xử lý

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1522

    Diệt mối trong nền nhà đang sử dụng bằng phương pháp phụt thuốc

    Vật liệu



    Mũi khoan

    cái

    0,1

    Cần xuyên

    cái

    0,002

    Búa tạ 5kg

    cái

    0,01

    Kìm vạn năng

    cái

    0,04

    Thước dây 50m

    cái

    0,001

    Ống dây áp lực

    m

    0,045

    Ống dây bơm nước

    m

    0,02

    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,01

    Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,2

    Máy thi công



    Máy âm Sonic Detector 3A

    ca

    0,01

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,005

    Máy phun hoá chất 5m3/h

    ca

    0,005

    Máy khoan điện 1kw

    ca

    0,005


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính ứng với độ sâu xử lý nền ≤ 1 m. Nếu độ sâu xử lý >1m thì định mức được nhân với hệ số K1 = 1,1.

    Nền đất có các công trình ngầm đi qua ảnh hưởng đến công tác xử lý mối, thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số K2 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình ngầm).

    Nếu một hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15230 DIỆT VÀ PHÒNG MỐI TRONG CÁC CẤU KIỆN GỖ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỤT THUỐC

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng để phụt thuốc.

    - Xem xét đánh giá hiện trạng mối trong các cấu kiện gỗ.

    - Pha chế thuốc phòng trừ mối, khoan tạo lỗ (nếu cần). Phụt thuốc diệt và phòng trừ mối. Theo dõi ghi chép nhật ký.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao.

    - Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m2 cấu kiện

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1523

    Diệt và phòng mối trong các cấu kiện gỗ bằng phương pháp phụt thuốc

    Vật liệu



    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,005

    Mũi khoan gỗ 4- 8mm

    cái

    0,005

    Vật liệu khác

    %

    12

    Nhân công 4/7

    công

    0,15

    Máy thi công



    Máy khoan điện 0,6kw

    ca

    0,045

    Máy phụt thuốc 2m3/h

    ca

    0,045


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính trong điều kiện diệt và phòng mối trong các cấu kiện gỗ có độ dày > 4 cm. Với những cấu kiện gỗ có độ dày ≤ 4 cm thì không tính hao phí mũi khoan (ĐM vật liệu) và không tính hao phí máy khoan điện (ĐM máy thi công).

    - Cấu kiện gỗ chỉ yêu cầu phòng mối thì định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K = 0,60.

    - Với những cấu kiện gỗ có độ dày ≤ 2 cm thì chỉ tính diện tích của một mặt gỗ. Cấu kiện gỗ có độ dày > 2cm thì diện tích được tính diện tích của hai mặt gỗ cộng lại.

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15240 DIỆT VÀ PHÒNG TRỪ MỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHỬ

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng xử lý mối.

    - Xem xét đánh giá hiện trạng mối phá hại công trình.

    - Đặt hòm nhử mối, thay đổi các hòm nhử và xử lý bổ sung (nếu cần.), xử lý bả diệt mối hoặc thuốc lây nhiễm. Theo dõi ghi chép nhật ký

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m2 diện tích xử lý

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1524

    Diệt và phòng trừ mối bằng phương pháp nhử

    Vật liệu



    Hòm nhử mối đã tẩm thuốc nhử mối

    hòm

    0,2

    Bình bơm tay

    cái

    0,02

    Vật liệu khác

    %

    10

    Nhân công 4/7

    công

    0,01


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Phương pháp này chỉ áp dụng khi công trình đang có mối phá hoại

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15300 CÔNG TÁC PHÒNG MỐI THUYẾT MINH

    - Định mức công tác phòng mối Phòng mối mặt nền nhà, Phòng mối bằng hàng rào được định mức bên dưới.

    - Định mức công tác Phòng mối bằng vữa trát được áp dụng như sau:

    + Khối lượng thuốc chống mối cần trộn vào vữa cho một đơn vị diện tích cần trát xác định theo loại thuốc và hướng dẫn của nhà sản xuất

    + Các công việc như đào đất vùng trát, đục lớp vữa cũ (nếu có), trát vữa (bằng vữa đã trộn thuốc), đắp đất hoàn trả mặt bằng xác định theo các định hiện hành của Bộ Xây dựng.

    + Hao phí thuốc diệt mối tính theo quy định của nhà sản xuất ứng với từng loại thuốc.

    TLK.15310 PHÒNG MỐI MẶT NỀN NHÀ

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng phòng mối.

    - Đào xới nền công trình đúng yêu cầu kỹ thuật, pha chế hoặc trộn thuốc, xử lý thuốc phòng mối. Đầm nện mặt nền.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m2 diện tích xử lý

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1531

    Phòng mối mặt nền nhà

    Vật liệu



    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,005

    Cần xuyên

    cái

    0,01

    Ống cao su

    m

    0,02

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    0,001

    Vật liệu khác

    %

    13

    Nhân công 4/7

    công

    0,1

    Máy thi công



    Máy phun hoá chất 5m3/h

    ca

    0,015

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,015

    Máy đầm cầm tay

    ca

    0,015


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên được tính trong điều kiện phòng mối ở tầng trệt và các loại thuốc pha ở dạng dung dịch.

    - Phòng mối ở các tầng khác, định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K1 = 0,2

    - Thuốc phòng mối không phải ở dạng dung dịch thì định mức trên được nhân với hệ số K2 = 0,30

    - Nền đất có các công trình ngầm đi qua ảnh hưởng đến công tác phòng mối, thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số K3 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình).

    Một hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    TLK.15320 PHÒNG MỐI BẰNG HÀNG RÀO

    Thành phần công việc:

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ. Xác định vị trí, khu vực cần thiết phải phòng mối bằng hàng rào.

    - Lấp hàng rào bằng đất đá vừa đào lên theo từng lớp đất dày từ 10 - 15cm, phun thuốc cho từng lớp đất, ghi chép nhật ký. Đầm nện hoàn trả mặt bằng.

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

    Đơn vị tính: 1m3 đất trộn thuốc

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1532

    Phòng mối bằng hàng rào

    Vật liệu



    Thùng pha chế thuốc

    cái

    0,001

    Cần xuyên

    cái

    0,01

    Ống cao su áp lực

    m

    0,01

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    0,004

    Vật liệu khác

    %

    20

    Nhân công 4/7

    công

    0,2

    Máy thi công



    Máy phụt hoá chất 5m3/h

    ca

    0,03

    Máy bơm nước 7cv

    ca

    0,04

    Máy đầm cầm tay

    ca

    0,04


    1

    Điều kiện áp dụng:

    Định mức trên chưa tính công đào hào làm hàng rào và các loại thuốc pha ở dạng dung dịch. Công đào hào làm hàng rào áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành của Bộ Xây dựng

    - Phòng mối ở các tầng khác, định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K1 = 0,2

    - Thuốc phòng mối không phải ở dạng dung dịch thì định mức trên được nhân với hệ số K2 = 0,30

    - Nền đất có các công trình ngầm đi qua ảnh hưởng đến công tác phòng mối, thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số K3 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình).

    Một hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

    Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí thuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất

    TLK.16110 CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG GIẾNG GIẢM ÁP

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công. Phá dỡ gạch xây nắp giếng, tháo mở tấm bê tông nắp giếng. Nạo vét bùn lắng đọng, vận chuyển bùn rác, đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 100m. Bơm tát nước trong giếng, vệ sinh, dãy cỏ quanh giếng. Dọn, nạo vét hai bên rãnh thoát nước và trong khu vực. Xây lại nắp giếng bằng gạch chỉ vữa xi măng M75. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 1 giếng

    Mã hiệu

    Tên công việc

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1611

    Bảo dưỡng giếng giảm áp loại Φ1m

    Vật liệu



    Gạch chỉ

    viên

    71

    Vữa xi măng M75

    m3

    0,038

    Nhân công 3,5/7

    công

    2,3

    Máy thi công



    Máy bơm nước động cơ xăng 7cv

    ca

    0,85


    1

    TLK.17000 TRỒNG CÂY NGẬP MẶN CHẮN SÓNG

    HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    - Định mức này áp dụng cho công tác trồng cây ngập mặn thuộc các dự án duy tu, sửa chữa và nâng cấp đê biển

    - Định mức tính trong điều kiện khó khăn, cần thiết phải trồng cây có bầu ở các bãi bồi ven biển; trồng bằng cây có bầu thông dụng như Mắm, Đước, Sú, Bần, Trang, Đâng, Vẹt... với kích thước bầu 20 x 20 x 20 cm, trong khoảng từ 12-24 tháng tuổi và đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định. Định mức đã tính đến các yếu tố ảnh hưởng như thủy triều...

    - Định mức công tác đào hố để cải tạo tính với đất bãi bồi ven biển (tương ứng đất cấp I); định mức công tác làm hàng rào giảm sóng tính với hàng rào đơn (một lớp).

    - Riêng công tác cải tạo thể nền (thu gom đất phù sa tại bãi trồng cây ngập mặn hoặc khai thác, vận chuyển từ nơi khác đến...) và lấp hố vận dụng các định mức hiện hành, bảo đảm tính kinh tế và kỹ thuật.

    - Công tác làm hàng rào giảm sóng (bảo vệ cây ngay sau khi trồng) chỉ áp dụng cho các vùng có sóng lớn. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, vận dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương bảo đảm kinh tế và kỹ thuật.

    - Cự ly vận chuyển cây giống, vật tư, dụng cụ từ nơi tập kết đến điểm trồng tính bình quân là 300m.

    - Đối với những công tác trồng cây nằm trong khoảng quy định ở các bảng định mức thì áp dụng phương pháp nội suy để tính toán xác định định mức cho phù hợp. Định mức chưa tính đến công tác trồng dặm, chăm sóc cây sau khi đã nghiệm thu.

    TLK.17100 TRÔNG CÂY NGẬP MẶN

    TLK.17110 TRỒNG CÂY NGẬP MẶN

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị, đo đạc cắm tiêu. Vận chuyển cây giống từ nơi tập kết đến điểm trồng. Xé, bỏ vỏ bầu, đào móc hố, trồng cây, lấp đất và trồng dặm đến khi nghiệm thu theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: ha

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Mật độ trồng (cây/ha)

    1600

    4444

    TLK.1711

    Trồng cây ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê biển

    Vật liệu




    Cây giống

    Cây

    1840

    5111

    Nhân công




    Nhân công bậc 2,5/7

    công

    37,44

    78,17


    1

    2

    Ghi chú:

    - Định mức trên chưa tính hao phí nhân công công tác đào hố trồng cây ở những vùng có nền đất cứng, yêu cầu phải dùng cuốc xẻng để đào hố sẵn trước khi trồng . Khi trồng cây ngập mặn vào các đào hố đã đào sẵn, thì hao phí nhân công ở bảng trên nhân với hệ số điều chỉnh K= 0,8.

    - Với cây ngập mặn có kích thước bầu nhỏ hơn 20 x 20 x 20 cm thì hao phí nhân công nhân với Hệ số điều chỉnh K = 0,8. Nếu kích thước bầu lớn hơn 20 x 20 x 20 cm thì hao phí nhân công nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,2.

    TLK.17120 CẮM CỌC BUỘC GIỮ CÂY

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị cọc, vận chuyển cọc đến điểm trồng. Vát nhọn đầu cọc, cắm cọc, buộc giữ cây vào cọc theo đúng yêu cầu thiết kế. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100 cọc

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1712

    Cắm cọc buộc giữ cây

    Vật liệu



    Cọc

    cọc

    105

    Dây buộc ni lông

    kg

    0,2

    Nhân công



    Nhân công bậc 2,5/7

    công

    1,25


    1

    Ghi chú:

    Chiều dài cọc, đường kính cọc, loại cọc tính theo quy định của thiết kế phù hợp với từng hiện trường và loại cây trồng.

    TLK.17130 QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ

    Thành phần công việc:

    Buộc lại cọc giữ cây, quản lý, kiểm tra, bảo vệ hạn chế các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, đi lại của thuyền bè... trong khu vực cây mới trồng cho đến khi nghiệm thu.

    Đơn vị tính: công/ha năm

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1713

    Công tác quản lý, bảo vệ

    Nhân công

    Nhân công bậc 2,5/7

    Công

    24


    1

    Ghi chú:

    Nếu thời gian quản lý và bảo vệ cho đến khi nghiệm thu trên 1 năm thì từ năm thứ 2 trở đi hao phí nhân công cho công tác quản lý, bảo vệ được tính bằng 50% hao phí nhân công trong định mức.

    TLK.17140 LÀM HÀNG RÀO GIẢM SÓNG

    Thành phần công việc:

    Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến hiện trường. Chặt vát đầu cọc, đóng cọc, căng lưới, nẹp cọc buộc lưới (hoặc tấm đan tre nứa...) tạo thành hàng rào theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế. Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

    Đơn vị tính: 100 m dài hàng rào

    Mã hiệu

    Công tác xây lắp

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Số lượng

    TLK.1714

    Làm hàng rào giảm sóng

    Vật liệu



    Cọc làm trụ hàng rào

    cọc

    105

    Nẹp 2-3 cm

    m

    260

    Vật liệu khác

    %

    5

    Nhân công



    Nhân công bậc 3/7

    công

    5,1


    1

    Ghi chú:

    - Loại cọc, đường kính và chiều dài cọc, và loại lưới (hoặc tấm đan tre nứa...) tính theo quy định của thiết kế cho phù hợp với từng hiện trường. Khối lượng cọc, lưới... làm hàng rào được tính thêm phần hao hụt do giáp mối (theo quy định của thiết kế).

    - Định mức làm hàng rào giảm sóng bằng cọc, lưới (hoặc tấm đan tre nứa...) được tính trong điều kiện phổ biến là cọc làm trụ hàng rào đóng ngập vào đất bình quân là 1 mét, khoảng cách cọc cách cọc 1m. Khi làm hàng rào giảm sóng khác với điều kiện trên thì hao phí nhân công nhân trong định mức được tính điều chỉnh lại như sau: K là số lượng cọc trụ hàng rào trong 100 m dài hàng rào.

    Trong đó:

    - NC là hao phí nhân công làm hàng rào giảm sóng (tính cho 100 mét dài hàng rào) K là số lượng cọc trụ hàng rào trong 100 m dài hàng rào;

    - L là chiều dài phần trụ cọc đóng ngập đất (mét);

    - Hao phí cọc trụ làm hàng rào trong 100 m dài hàng rào ( K) tính lại theo thiết kế./.

    MỤC LỤC

    THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC

    CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÂY DỰNG

    TLA.10000 CÔNG TÁC PHÁT CỎ, CHẶT CÂY

    TLA.11000 CÔNG TÁC PHÁT CỎ, CHẶT CÂY BẰNG THỦ CÔNG

    TLA.12000 CÔNG TÁC PHÁT CỎ, CHẶT CÂY BẰNG MÁY

    TLA.20000 CÔNG TÁC PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLA.21000 PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH BẰNG THỦ CÔNG

    CHƯƠNG II: CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT, ĐÁ, CÁT

    TLB. 10000 ĐÀO ĐẤT, ĐÁ, CÁT

    TLB.11000 ĐÀO ĐẤT, ĐÁ CÁT BẰNG THỦ CÔNG ĐÀO ĐẤT DUY TU BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU

    TLB.12000 ĐÀO ĐẤT, ĐÁ CÁT BẰNG MÁY

    TLB.20000 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT

    TLB.21000 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT BẰNG THỦ CÔNG

    TLB.22000 ĐẮP ĐẤT, ĐÁ CÁT BẰNG MÁY

    CHƯƠNG III: CÔNG TÁC KHOAN, PHỤT VỮA

    TLC.10000 CÔNG TÁC KHOAN, PHỤT VỮA

    TLC.11000 KHOAN PHỤT VỮA GIA CỐ CHẤT LƯỢNG THÂN ĐÊ

    TLC.12000 KHOAN PHỤT VỮA GIA CỐ NỀN, MÓNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC XÂY GẠCH, ĐÁ

    TLD.10000 XÂY GẠCH

    TLD.11000 BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    CHƯƠNG V: CÔNG TÁC THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG

    TLE.10000 VỮA BÊ TÔNG SẢN XUẤT BẰNG MÁY TRỘN, ĐỔ BẰNG THỦ CÔNG

    TLE.11000 BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLE.12000 BÊ TÔNG TỰ ĐẦM

    TLE.13000 BÊ TÔNG BẢN MẶT, BÊ TÔNG MÁI NGHIÊNG

    TLE.20000 ĐỔ BẰNG MÁY BƠM BÊ TÔNG TỰ HÀNH

    TLE.21000 BÊ TÔNG CÁNH TRÀN PIANO

    TLE.22000 ĐỔ BÊ TÔNG TỰ ĐẦM MỘT SỐ KẾT CẤU BÊ TÔNG MỎNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    TLE.40000 CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CỐT THÉP

    TLE.41000 CỐT THÉP BÊ TÔNG TỰ ĐẦM

    TLE.42000 CỐT THÉP MÁI KÊNH, ĐÊ KÈ, ĐẬP

    TLE.50000 CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN

    VÁN KHUÔN BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ

    TLE.51000 VÁN KHUÔN GỖ

    TLE.52000 VÁN KHUÔN THÉP

    VÁN KHUÔN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLE.53000 VÁN KHUÔN THÉP

    CHƯƠNG VI: SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.10000 SẢN XUẤT CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLF.20000 LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLF.21000 LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.30000 SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.31000 SẢN XUẤT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    TLF.32000 LẮP ĐẶT CẤU KIỆN KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN BẰNG THỦ CÔNG

    CHƯƠNG VII: SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CẤU KIỆN SẮT THÉP

    TLG.10000 SẢN XUẤT CẤU KIỆN SẮT THÉP

    TLG.11000 SẢN XUẤT CỬA VAN THÉP, COMPOSIT

    TLG.20000 LẮP DỰNG CẤU KIỆN SẮT THÉP

    CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH

    TLH. 10000 KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP

    TLH.11000 KHẢO SÁT VÀ THÍ NGHIỆM

    TLH.12000 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM

    TLH.12200 THÍ NGHIỆM ĐẤT

    TLH.12300 THÍ NGHIỆM BÊ TÔNG (KIỂM TRA HIỆN TRẠNG CÁC KẾT CẤU XÂY ĐÚC)

    TLH.12400 THÍ NGHIỆM MẪU KHOAN

    TLH.20000 XÂY DỰNG VÀ THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH THỦY LỰC

    TLH.21000 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG

    TLH.22000 CÔNG TÁC XÂY DỰNG, CHẾ TẠO MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM

    TLH.23000 CÔNG TÁC GIA CÔNG CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THÍ NGHIỆM

    TLH.24000 CÔNG TÁC GIA CÔNG, CHẾ TẠO ĐẦU MỐI MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH

    TLH.25000 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRÊN MÔ HÌNH

    TLH. 30000 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỐI

    CHƯƠNG IX: CÔNG TÁC TƯ VẤN

    TLI.10000 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ LẮP ĐẶT CƠ KHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    CHƯƠNG X: CÔNG TÁC KHÁC

    TLK.11000 SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

    TLK.12000 LÀM MẶT ĐÊ, MẶT ĐƯỜNG TRÊN ĐÊ

    TLK.13000 DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLK.13400 LÀM VÀ THẢ RỒNG THÉP

    TLK.13500 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỐNG DƯỚI ĐÊ

    TLK.13600 CÔNG TÁC SƠ HỌA DIỄN BIẾN LÒNG SÔNG PHỤC VỤ DUY TU, SỬA CHỮA ĐÊ ĐIỀU

    TLK.14100 CÔNG TÁC LAI DẮT, ĐÁNH CHÌM CỐNG XÀ LAN DI ĐỘNG

    TLK.14200 SỬA CHỮA MÁY BƠM, ĐỘNG CƠ,MÁY ĐÓNG MỞ

    TLK.15000 CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI

    TLK.15100 XỬ LÝ MỐI CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP

    TLK.16110 CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG GIẾNG GIẢM ÁP

    TLK.17000 TRỒNG CÂY NGẬP MẶN CHẮN SÓNG

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương31
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →