Thông tư 03/2022/TT-BTTTT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ____________ Số: 03/2022/TT-BTTTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
______________
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông, gồm danh mục chỉ tiêu và nội dung chỉ tiêu thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông, các cá nhân có liên quan đến Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành Thông tin và Truyền thông, phục vụ công tác xây dựng chính sách phát triển ngành Thông tin và Truyền thông; công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông; phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia, báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành; cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước và cho các tổ chức quốc tế có liên quan theo quy định.
c) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông: Chi tiết tại Phụ lục III.
đ) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, Chuyển đổi số: Chi tiết tại Phụ lục V.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông trình Bộ trưởng ban hành, hướng dẫn thực hiện; Làm đầu mối, tổ chức điều phối, phối hợp, để các đơn vị chuyên môn liên quan thuộc Bộ (Vụ, Cục, Đơn vị chức năng quản lý chuyên ngành Thông tin và Truyền thông) chủ trì thu thập thông tin, khai thác số liệu do các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chia sẻ để báo cáo số liệu các chỉ tiêu thống kê theo quy định tại Thông tư này.
b) Văn phòng Bộ khai thác các thông tin thống kê, số liệu báo cáo ngành Thông tin và Truyền thông, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ. Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan đôn đốc thực hiện thu thập và cung cấp thông tin, số liệu theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
c) Các đơn vị chuyên môn liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm chủ trì thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin, dữ liệu thống kê, các chỉ tiêu được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông để khai thác, sử dụng và cung cấp số liệu cho Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính.
2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin, số liệu thống kê trên địa bàn cung cấp cho các Cục, Vụ, đơn vị chức năng quản lý chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện báo cáo đầy đủ, trung thực, đúng thời gian các chỉ tiêu theo quy định.
Điều 5. Kinh phí triển khai
Kinh phí đầu tư, thực hiện triển khai Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông được bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022, thay thế Thông tư số 15/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kế hoạch - Tài chính) bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử đến thongkebotttt@mic.gov.vn để kịp thời xem xét, hướng dẫn, giải quyết.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT ngày 22/06/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)
_____________
1. Từ viết tắt tên của một số tổ chức
TT |
Nội dung |
Từ viết tắt |
1 |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
Bộ TT&TT |
2 |
Cục An toàn thông tin |
Cục ATTT |
3 |
Cục Báo chí |
Cục BC |
4 |
Cục Bưu điện Trung ương |
Cục BDTW |
5 |
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử |
Cục PTTH&TTĐT |
6 |
Cục Tần số vô tuyến điện |
Cục TS |
7 |
Cục Thông tin cơ sở |
Cục TTCS |
8 |
Cục Thông tin đối ngoại |
Cục TTĐN |
9 |
Cục Viễn thông |
Cục VT |
10 |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cục XBIPH |
11 |
Cục Tin học hóa |
Cục THH |
12 |
Trung tâm Internet Việt Nam |
VNNIC |
13 |
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia |
NEAC |
14 |
Văn phòng Bộ |
VP Bộ |
15 |
Vụ Bưu chính |
Vụ BC |
16 |
Vụ Công nghệ thông tin |
Vụ CNTT |
17 |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Vụ KHTC |
18 |
Vụ Quản lý doanh nghiệp |
Vụ QLDN |
19 |
Ủy ban nhân dân |
UBND |
20 |
Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu |
Sở TT&TT |
21 |
Phòng Văn hóa và Thông tin |
Phòng VH&TT |
22 |
Cơ sở truyền thanh truyền hình cấp huyện |
Cơ sở TT-TH |
23 |
Doanh nghiệp |
DN |
24 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính |
DNBC |
25 |
Doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông |
Doanh nghiệp CNTT, ĐTVT |
26 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông |
DNVT |
27 |
Đài Phát thanh và Truyền hình |
Đài PT&TH |
28 |
Nhà xuất bản |
NXB |
29 |
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số |
CA |
30 |
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam |
VNPost |
2. Một số từ viết tắt khác
TT |
Nội dung |
Từ viết tắt |
|
1 |
Thông tin và Truyền thông |
TT&TT |
|
2 |
Phát thanh và Truyền hình |
PT&TH |
|
3 |
Thông tin điện tử |
TTĐT |
|
4 |
Công nghệ thông tin |
CNTT |
|
5 |
Điện tử viễn thông |
ĐTVT |
|
6 |
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
7 |
Cung cấp dịch vụ |
CCDV |
|
8 |
Chứng thư số |
CTS |
|
9 |
Dịch vụ hành chính công trực tuyến |
DVHCCTT |
|
10 |
Xuất bản phẩm |
XBP |
|
11 |
Mạng xã hội |
MXH |
|
12 |
Thương mại điện tử |
TMĐT |
|
13 |
Truyền hình trả tiền |
THTT |
|
14 |
Thủ tục hành chính |
TTHC |
|
15 |
Ngân sách Nhà nước |
NSNN |
|
16 |
Thuế giá trị gia tăng |
Thuế VAT |
|
17 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Thuế TNDN |
|
18 |
Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, được cập nhật đến kỳ báo cáo |
Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
19 |
Phân tổ theo loại hình kinh tế |
||
19.1 |
Kinh tế nhà nước: Gồm Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước; Công ty cổ phần, công ty TNHH vốn nhà nước >50%; Công ty nhà nước; Đơn vị sự nghiệp của nhà nước |
Nhà nước |
|
19.2 |
Kinh tế ngoài nhà nước (trừ FDI): Gồm doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã /liên hiệp hợp tác xã; Công ty hợp danh; Công ty TNHH tư nhân; Công ty TNHH có vốn nhà nước =<50%; Công ty không có vốn nhà nước; Công ty cổ phần có vốn nhà nước <=50% |
Ngoài nhà nước (trừ FDI) |
|
19.3 |
Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Gồm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài; doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài |
Có vốn đầu tư FDI |
|
