Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Giáo dục sửa đổi 2025, số 123/2025/QH15 (123/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15 (125/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, số 124/2025/QH15 (124/2025/QH15) · 10/12/2025
  4. 04Nghị định 311/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 71/2020 về nâng trình độ giáo viên (311/2025/NĐ-CP) · 05/12/2025
  5. 05Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (24/2025/TT-BGDĐT) · 28/11/2025
  6. 06Thông tư 23/2025/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế thi học sinh giỏi quốc gia (23/2025/TT-BGDĐT) · 24/10/2025
  7. 07Quy định thi hành Nghị quyết 218/2025/QH15 về giáo dục mầm non (277/2025/NĐ-CP) · 20/10/2025
  8. 08Quy định chương trình giáo dục nâng cao cho môn chuyên trong trường THPT chuyên (22/2025/TT-BGDĐT) · 30/09/2025
  9. 09Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT ban hành Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học (20/2025/TT-BGDĐT) · 19/09/2025
  10. 10Hướng dẫn tư vấn học đường và công tác xã hội (18/2025/TT-BGDĐT) · 15/09/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 01/2025/TT-BGDĐT Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông
    Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
    Ngày BH10/01/2025
    Hiệu lực25/02/2025
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 01/2025/TT-BGDĐT Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giáo dục và Đào tạo
    Người ký
    Phạm Ngọc Thưởng
    Ngày ban hành
    10/01/2025
    Ngày hiệu lực
    25/02/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ____________

    Số: 01/2025/TT-BGDĐT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________
    Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số
    trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên,
    trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

    __________________________

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ sở vật chất và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo d

    ục thường xuyên, bao gồm:

    1. Danh mục thiết bị dùng chung các môn học tiếng dân tộc thiểu số (Phụ lục I kèm theo Thông tư này).

    2. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Bahnar (Phụ lục II kèm theo Thông tư này).

    3. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Chăm (Phụ lục III kèm theo Thông tư này).

    4. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Ê đê (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).

    5. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Jrai (Phụ lục V kèm theo Thông tư này).

    6. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Khmer (Phụ lục VI kèm theo Thông tư này).

    7. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Mnông (Phụ lục VII kèm theo Thông tư này).

    8. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Mông (Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này).

    9. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn Tiếng Thái (Phụ lục IX kèm theo Thông tư này).

    10. Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị phục vụ dạy học tại các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025 và thay thế Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy

    học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Cơ sở vật chất, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên và Thủ trưởng các đơn v

    ị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
    - Ủy ban VHGD của Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Ban Tuyên giáo Trung ương;
    - Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
    - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
    - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Như Điều 3;
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
    - Lưu: VT, Vụ CSVC, Vụ GDDT, Vụ PC (10b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Ngọc Thưởng

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →