quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 740/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quanUBND Tỉnh Phú Thọ
Ngày BH05/06/1997
Hiệu lực05/06/1997
3 điều
Quyết định

Quyết định 740/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Giáo dục và Đào tạo

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
05/06/1997
Ngày hiệu lực
05/06/1997
Tình trạng
Còn Hiệu lực

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Về Chức năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Giáo dục và Đào tạo

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Chức năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn của Sở Giáo dục và đào tạo:

A. Chức năng:

Sở Giáo dục và đào tạo là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực Giáo dục và đào tạo ở địa phương bao gồm các ngành học: Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục thường xuyên, Giáo dục chuyên nghiệp, Dạy nghề với các loại hình đào tạo: Quốc lập, bán công, dân lập, tư thục.

B. Nhiệm vụ, Quyền hạn của Sở:

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm về phát triển số lượng, chất lượng giáo dục của tỉnh sau khi được duyệt.

2. Quản lý công tác tuyển sinh, công tác thi cử của các cấp học, ngành học, xét duyệt, cấp chứng chỉ và bằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ và UBND tỉnh.

3. Thực hiện và chỉ đạo việc xây dựng tổ chức bộ máy quản lý giáo dục các cấp ở địa phương, bộ máy hoạt động của các cơ sở giáo dục đào tạo theo phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý trực tiếp các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo trực thuộc. Hướng dẫn các phòng giáo dục và đào tạo quản lý các trường thuộc huyện, thành, thị. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Trung ương, hoặc ngành khác đóng trên địa bàn.

4. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ. Quản lý việc bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành theo quy định của Bộ và phân cấp quản lý của UBND tỉnh.

5. Tham gia xây dựng tổ chức Đảng và các Đoàn thể quần chúng trong các trường học, các cơ sở giáo dục đào tạo theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể.

6. Cùng các ngành liên quan xây dựng và đề nghị UBND tỉnh quy định những chế độ, chính sách của địa phương đối với ngành giáo dục; xét duyệt định mức đầu tư tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục đào tạo trực thuộc Sở, các huyện, thành, thị. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kinh phí giáo dục đào tạo từ nguồn ngân sách cấp và việc thu chi các quỹ của trường.

7. Hướng dẫn kiểm tra việc tu bổ, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các đơn vị cơ sở giáo dục đào tạo thuộc ngành quản lý.

8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các chuyên đề khoa học, tổng kết, phổ biến sáng kiến, kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

9. Tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao trong ngành. Phối hợp các ngành, các cấp, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục.

10. Thực hiện chức năng thanh tra giáo dục đối với các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương quản lý. Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ và tỉnh theo quy định.

11. Quản lý công tác tổ chức cán bộ, thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức viên chức, quản lý kinh phí, tài sản theo quy định của nhà nước.

Điều 2: Tổ chức bộ máy của Sở gồm có:

- Giám đốc, các phó Giám đốc.

- Có 9 phòng chuyên môn

1. Phòng mầm non.

2. Phòng tiểu học.

3. Phòng phổ thông trung học.

4. Phòng đào tạo - Bồi dưỡng.

5. Phòng khảo thí.

6. Phòng tổ chức cán bộ.

7. Phòng Kế hoạch - Tài vụ.

8. Phòng Hành chính tổng hợp.

9. Thanh tra Sở.

Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ quyết định thi hành.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026