quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 728/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Kế hoạch và đầu tư
Cơ quanUBND Tỉnh Phú Thọ
Ngày BH04/06/1997
Hiệu lực04/06/1997
3 điều
Quyết định

Quyết định 728/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Kế hoạch và đầu tư

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
04/06/1997
Ngày hiệu lực
04/06/1997
Tình trạng
Còn Hiệu lực

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Về Chức năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Kế hoạch và đầu tư 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

Căn cứ Thông tư số 01/TT/LB ngày 02/01/1996 của Liên Bộ Kế hoạch và đầu tư Ban tổ chức cán bộ chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cơ quan Kế hoạch đầu tư thuộc UBND địa phương.

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Chức năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn của Sở Kế hoạch và đầu tư:

A. Chức năng: Sở Kế hoạch và đầu tư là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đề ra các chủ trương, biện pháp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương; làm đầu mối phối hợp giữa các Sở, ngành thuộc tỉnh, dưới sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và đầu tư.

B. Nhiệm vụ, Quyền hạn của Sở:

1. Nghiên cứu tổng hợp để trình UBND tỉnh về quy hoạch, chương trình, dự án về phát triển kinh tế - xã hội; các cân đối chủ yếu về tài chính, ngân sách, vốn đầu tư xây dựng, các nguồn vốn viện trợ và hợp tác đầu tư với nước ngoài, lựa chọn các đối tác ký kết đàm phán hợp đồng, kế hoạch nhập khẩu của địa phương có hiệu quả.

2. Phối hợp với Sở Tài chính vật giá xây dựng dự toán ngân sách trình UBND tỉnh, theo dõi nắm tình hình hoạt động các đơn vị kinh tế, các chương trình, dự án quốc gia trên địa bàn gắn với kế hoạch kinh tế xã hội của địa phương.

3. Hướng dẫn các ngành, các huyện, thành, thị xây dựng qui hoạch, các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật Nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh, là đầu mối trực tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư trong và ngoài nước muốn đầu tư trên địa bàn tỉnh, những kiến nghị, khiếu nại của các xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài.

4. Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị của tỉnh trong việc thực hiện qui hoạch, kế hoạch, các chương trình dự án; trình UBND tỉnh các chủ trương, biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện kế hoạch đối với một số lĩnh vực theo sự phân công của UBND tỉnh.

5. Tham gia nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế toàn quốc, kiến nghị với UBND tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế, chính sách cho phù hợp với đặc điểm địa phương và đúng qui định của Nhà nước.

6. Theo sự phân công của UBND tỉnh, làm nhiệm vụ thường trực hoặc Chủ tịch Hội đồng về xét duyệt định mức kinh tế kỹ thuật. Thẩm định các dự án đầu tư, thẩm định xét thầu và việc thành lập các doanh nghiệp; làm đầu mối quản lý các nguồn ODA và các nguồn viện trợ khác.

7. Quản lý và cấp đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh, xem xét trình UBND tỉnh cấp giấy phép chứng nhận ưu đãi đầu tư.

8. Theo định kỳ và hàng năm lập báo cáo UBND tỉnh và Bộ kế hoạch và đầu tư về thực hiện kế hoạch của địa phương và hoạt động của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kiến nghị việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và đầu tư của tỉnh.

9. Thực hiện chức năng, quyền hạn thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc chấp hành các chính sách, chế độ, pháp luật Nhà nước, các qui định của UBND tỉnh trên các lĩnh vực Sở được phân công quản lý.

10. Lập qui hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức trong ngành phù hợp với qui hoạch của tỉnh và nhiệm vụ của ngành.

11. Quản lý và quyết định công tác tổ chức, cán bộ và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức theo phân công phân cấp của UBND tỉnh.

Điều 2: Tổ chức bộ máy của Sở gồm có:

- Giám đốc, các phó Giám đốc.

- Có 7 phòng chuyên môn giúp việc:

1. Phòng Tổng hợp

2. Phòng kinh tế ngành

3. Phòng văn hoá xã hội.

4. Phòng xây dựng hạ tầng

5. Phòng hợp tác và kinh tế đối ngoại

6. Phòng doanh nghiệp

7. Phòng hành chính tổ chức.

Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện thành thị căn cứ quyết định thi hành.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  8. 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026