quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 60/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Cơ quanUBND tỉnh Bình Phước
Ngày BH31/05/2006
Hiệu lực10/06/2006
0 chương·0 điều·0 khoản
Quyết định

Quyết định 60/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
31/05/2006
Ngày hiệu lực
10/06/2006
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:60/2006/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 31 tháng 5 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành chính sách khen thưởng đôi với

công tác Dân số gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng;

Xét đề nghị của liên ngành và Biên bản cuộc họp liên ngành số 01/BBLN ngày 28/4/2006 giữa ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh, sở Tài chính về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung chính sách khen thưởng theo Quyết định số 769/QĐ-UB ngày 04/6/1997 của UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành một số chế độ, chính sách khen thưởna đôi với công tác Dân số gia đình và trẻ em như sau :

1.Chính sách khuyến khích:

- Thưởng thêm 100.000đ/ca cho đối tượng triệt sản và thưởng cho người vận động 30.000đ/ca triệt sản.

Tùy tình hình nsân sách địa phương, UBND cấp huyện và cấp xã hỗ trợ thêm cho người chăm sóc đốì tượng triệt sản.

2.Thưởng cộng đồng :

a.Hàng năm mỗi huyện, thị chọn 01 xã, phường, thị trấn đạt các tiêu chuẩn sau để khen thưởng:

-Có thành tích giảm tỷ lệ người sinh con thứ 3 nhiều nhất.

-Không có trẻ em bị xâm hại tình dục, tính mạng.

-Không có trẻ em vi phạm pháp luật.

-Không có trẻ em lang thang.

-Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo kế hoạch giao hàng năm.

-Không có bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội từ gia đình.

-Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên 90%.

* Mức thưởng : 3.000.000đ/xã, trong đó chi 50% thưởng trực tiếp cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên Dân số gia đình và trẻ em.

b.Hàng năm, những xã, phường, thị trấn đạt các thành tích toàn diện về chương trình dân số gia đình và trẻ em được thưởng 5.000.000đ/xã kèm theo cờ thi đua xuất sắc. Trong đó: chi 50% thưởng trực tiếp cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em.

Những khu phố, thôn ấp đạt thành tích toàn diện như cấp xã được thưởng 2.000.000đ kèm theo bằng khen. Trong đó: chi 20% thưởng trực tiếp cho cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em.

Tiêu chuẩn :

-Không có người sinh con thứ 3 trở lên.

-Không có trẻ em bị xâm hại tình dục, tính mạng.

-Không có trẻ em vi phạm pháp luật.

-Không có trẻ em lang thang.

-Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo kế hoạch giao hàng năm.

-Không có bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội từ gia đình.

-Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đinh văn hóa trên 90%.

* Mỗi xã, phường, thị trấn liên tục trong 3 năm đạt thành tích toàn diện được thưởng là 7.000.000đ/xã kèm theo cờ thi đua xuất sắc.Trong đó chi 50% thưởng trực tiếp cho Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em và cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em.

Mỗi khu phố, thôn, ấp liên tục trong 3 năm đạt thành tích toàn diện được khen thưởng 4.000.000đ/khu phố kèm theo’ Bằng khen. Trong đó: chi 50% thưởng trực tiếp cho Ban điều hành ấp và cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em.

c.Số tiền khen thưởng còn lại được dùng vào các hoạt động phúc lợi của cộng đồng tại địa phương, gồm: chi mua đồ dùng học tập cho các Trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trang thiết bị cho nhà văn hóa cộng đồng...

3.Kinh phí: Sử dụng nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương .

Điều 2 .Các chính sách cho người triệt sản, người vận động triệt sản được thực hiện ngay sau khi hoàn thành công việc. Các chính sách cho địa phương thực hiện đạt các tiêu chuẩn được xét chọn vào cuối mỗi năm (các địa phương phải có đăng ký và đề nghị úy ban dân số gia đình và trẻ em tỉnh phúc tra khen thưởng).

Ngoài các đôi tượng khen thưởng trên, các đơn vị và cá nhân sau một năm tham gia công tác Dân số gia đình và trẻ em hoàn thành tốt nhiệm vụ và có thành tích xuất sắc được xét khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành.

Điều 3 . Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh và các Sở, ngành có liên quan tổ chức phát động phong trào thi đua, phôi hợp kiểm tra, đánh giá, giám sát để khen thưởng đúng đốì tượng tiêu chuẩn theo Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 769/QĐ-UB ngày 4/6/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các sở, Ban ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

-VP Chính phủ ;

-UBDSGĐTE (TW);

-Cục kiểm tra văn bảrr(BỘ tư pháp);

-TT.TƯ, TT. HĐND.;

-CT PCT;

-Như điều 5;

-TT. hội đồng TĐKT tỉnh ;

-Sở Tư pháp;

-LĐVP.CV: VX;

-Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Thoả

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026