Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 53/2003/QĐ-UB Về việc thành lập thôn
Cơ quanUBND Tỉnh Gia Lai
Ngày BH15/05/2003
Hiệu lực15/05/2003
1 điều
Quyết định

Quyết định 53/2003/QĐ-UB Về việc thành lập thôn

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
15/05/2003
Ngày hiệu lực
15/05/2003
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2003/QĐ-UB

Pleiku, ngày 15 tháng 5 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc thành lập thôn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND, UBND ở mỗi cấp;

- Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc "Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh";

- Xét Tờ trình số 08/TT-UB ngày 19/3/2003 của Ủy ban nhân dân huyện Kông Chro về việc xin thành lập thôn mới;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Thành lập thôn 4 thuộc xã Yang Trung, huyện Kông Chro trên cơ sở 61 hộ, 216 nhân khẩu dân kinh tế tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp làng Cúc Gmới (suối Kơ Kiết); phía Tây giáp làng Cúc Rờng (suối Mkon); phía Nam giáp xã Chơ Long; phía Bắc giáp suối Đăk Pơphò.

2. Thành lập thôn 10 thuộc xã Yang Trung, huyện Kông Chro trên cơ sở 48 hộ, 332 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp sông Ba; phía Tây giáp khu đất sản xuất; phía Nam giáp thị trấn Kông Chro; phía Bắc giáp suối Don Bá.

3. Thành lập thôn 8 thuộc xã Chơ Long, huyện Kông Chro trên cơ sở 60 hộ, 200 nhân khẩu dân kinh tế tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp xã Yang Nam; phía Tây giáp xã Yang Trung; phía Nam giáp làng Klăh suối Pur nhỏ); phía Bắc giáp làng Tpôn 2 (suối Pur nhỏ).

4. Thành lập thôn 9 thuộc xã Chơ Long, huyện Kông Chro trên cơ sở 54 hộ, 149 nhân khẩu dân kinh tế tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp xã Yang Trung; phía Tây giáp làng Tpôn 1 (suối Pur nhỏ); phía Nam giáp xã Yang Nam; phía Bắc giáp xã Yang Trung.

5. Thành lập thôn 14 thuộc xã SRó, huyện Kông Chro trên cơ sở 52 hộ, 196 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Knoa; phía Tây giáp thôn 15 (khu đất sản xuất); phía Nam giáp suối Hrách; phía Bắc giáp suối Bom và rừng bạch đàn.

6. Thành lập thôn 15 thuộc xã SRó, huyện Kông Chro trên cơ sở 84 hộ, 210 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Chđal; phía Tây giáp làng Bya (đường đất nhỏ); phía Nam giáp thôn 14 (khu đất sản xuất); phía Bắc giáp núi Kông Tpă.

7. Thành lập thôn Ninh Bình thuộc xã Yang Nam, huyện Kông Chro trên cơ sở 50 hộ, 145 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Tcách; phía Tây giáp làng Hrăch (khu dân cư); phía Nam giáp núi Glung; phía Bắc giáp sông Ba.

8. Thành lập thôn Kun 2 thuộc xã Yang Nam, huyện Kông Chro trên cơ sở 20 hộ, 146 nhân khẩu bệnh nhân phong của huyện.

Địa giới: phía Đông giáp suối Đinh Sốp; phía Tây suối Quar; phía Nam giáp rừng và khu đất sản xuất; phía Bắc giáp suối Quar và khu đất sản xuất.

9. Thành lập thôn Hoà Bình thuộc xã Yang Nam, huyện Kông Chro trên cơ sở 60 hộ, 151 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Tnung; phía Tây suối Di Lát; phía Nam giáp núi Gỗ; phía Bắc giáp núi Kíp.

10. Thành lập thôn Gia Yên thuộc xã An Trung, huyện Kông Chro trên cơ sở 52 hộ, 254 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp sông Ba; phía Tây giáp huyện An Khê; phía Nam giáp thôn 8 (suối Srơn); phía Bắc giáp huyện An Khê.

Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện Kông Chro có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các xã có liên quan triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Chủ tịch UBND huyện Kông Chro và Chủ tịch UBND xã Yang Trung, Chơ Long, Sró, Yang Nam và xã An Trung chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Vỹ Hà

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều1
Hỏi AI ngay →