Quyết định 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 44/2024/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”,
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 133/TTr-SVHTT ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, Ấp, Khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành Quy chế công nhận “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp văn hóa”, “Khu phố văn hóa” tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Công tác gia đình tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên điạ bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Kèm theo Quyết định số 44 /2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình; Thôn, ấp, khu phố; xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Điều 3. Nguyên tắc, thời gian, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
1. Nguyên tắc xét tặng: Thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”. (Sau đây viết tắt là Nghị định số 86/2023/NĐ-CP)
2. Thời gian, thẩm quyền xét tặng: Thực hiện theo Điều 4, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
3. Hồ sơ xét tặng: Thực hiện theo Điều 7, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục xét tặng: Thực hiện theo Điều 8, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
Điều 4. Quy định thang điểm, cách chấm điểm và điều kiện xét tặng đối với các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
1. Thang điểm tối đa làm căn cứ xét công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa (Phụ lục I); Thôn, ấp, khu phố văn hóa (Phụ lục II); Xã, phường, thị trấn tiêu biểu (Phụ lục III) là 100 điểm.
2. Cách chấm điểm và điều kiện để xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa được thực hiện như sau:
a) Hộ gia đình thuộc các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Xuyên Mộc, thị xã Phú Mỹ, thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu: Đạt từ 90 điểm trở lên;
b) Hộ gia đình thuộc huyện Côn Đảo hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 85 điểm trở lên;
c) Các gia đình thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này không vi phạm quy định tại Khoản 4, Điều 6, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
3. Cách chấm điểm và điều kiện để xét tặng danh hiệu Thôn, ấp, khu phố văn hóa được thực hiện như sau:
a) Thôn, ấp, khu phố văn hóa thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh (trừ huyện Côn Đảo): Đạt từ 95 điểm trở lên;
b) Khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo: Đạt từ 90 điểm trở lên;
c) Các Thôn, ấp, khu phố, khu dân cư thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này không vi phạm quy định tại Khoản 5, Điều 6, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
4. Cách chấm điểm và điều kiện để xét tặng danh hiệu Xã, phường, thị trấn tiêu biểu được thực hiện như sau:
a) Xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh: Đạt từ 95 điểm trở lên.
b) Các xã, phường, thị trấn quy định tại điểm a khoản 4 Điều này không vi phạm quy định tại Khoản 6, Điều 6, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU
Điều 5. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu
1. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
2. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thôn, ấp, khu phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
3. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.
4. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV - mẫu hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua
Kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
Điều 6. Khen thưởng và kinh phí
1. Mức khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Kinh phí tổ chức thực hiện xét tặng các danh hiệu thi đua quy định tại Quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và kinh phí xã hội hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, khen thưởng.
Chương III: TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
1. Căn cứ tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa tại Quy định này, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp; các Sở, ban, ngành, Mặt trận và các tổ chức - chính trị xã hội tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy định hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các danh hiệu văn hóa theo Quy định này; thực hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại địa phương.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, việc áp dụng tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh.
c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; Hàng năm lập dự toán cho việc xét khen thưởng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” gửi Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ theo quy định.
đ) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tập huấn bồi dưỡng nâng cao chất lượng xét tặng các danh hiệu văn hóa gắn với Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" tại cơ sở.
e) Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
4. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên các phương tiện thông tin đại chúng để toàn thể Nhân dân được tiếp cận thông tin.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ Quyết định này chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại địa phương.
b) Bố trí, bảo đảm kinh phí cho công tác triển khai thực hiện Quyết định này và khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa” theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn. Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 30 tháng 11 hàng năm./.
Phụ lục I
CHI TIẾT TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 44 /2024/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Tên tiêu chuẩn | Khung tiêu chuẩn | Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng | Điểm |
|---|---|---|---|
I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (30 điểm) | 1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật (11 điểm) | 1. 100% các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập. | 3 |
2. Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định. | 2 | ||
3. Không vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính | 2 | ||
4. Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh. | 2 | ||
5. Không chăn thả gia súc không đúng nơi quy định, gây cản trở giao thông, mất vệ sinh và trật tự an toàn giao thông. | 2 | ||
2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định (09 điểm) | 1. 100% thành viên trong gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định. | 3 | |
2. Không rải vàng mã, tiền thật, hoa, đồ cúng… trong quá trình di quan gây lãng phí và ảnh hưởng môi trường. | 3 | ||
3. Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc trong tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội | 3 | ||
3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy (5 điểm) | 1. Không vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy | 2 | |
2. Gia đình có chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy | 1 | ||
3. Tích cực tham gia các Phong trào “Toàn dân đoàn kết bảo vệ an ninh Tổ quốc” do địa phương phát động | 2 | ||
4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường (5 điểm) | 1. Không có hoạt động sử dụng âm thanh quá quy định gây bức xúc trong Nhân dân bị phạt vi phạm các quy định về tiếng ồn. | 2 | |
2. Hộ gia đình có các nguồn gây ra tiếng ồn do hoạt động sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt không được vượt quá giá trị giới hạn theo quy định về tiếng ồn, gây bức xúc trong Nhân dân và bị phạt vi phạm các quy định về tiếng ồn. | 3 | ||
II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương (30 điểm) | 1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương (4 điểm) | 1. Các thành viên gia đình tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tại địa phương. | 2 |
2. Tham gia bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (nếu có), cảnh quan thiên nhiên của địa phương. | 2 | ||
2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập (4 điểm) | 1. Tích cực tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài… do thôn, ấp, khu phố phát động. | 2 | |
2. Tham gia các Mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Công dân học tập” tại địa phương. | 2 | ||
3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú (6 điểm) | 1. Các thành viên trong gia đình thực hiện tốt các nội quy trong hương ước, quy ước của thôn, ấp, khu phố. | 2 | |
2. Tích cực tham gia hội họp, Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc tại nơi cư trú. | 2 | ||
3. Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội. | 2 | ||
4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức (10 điểm) | 1. Thường xuyên tuyên truyền, vận động gia đình, người thân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái; tham gia trồng cây xanh, trồng đường hoa, trồng cây cảnh xung quanh nhà và nơi cư trú. | 2 | |
2. 98% thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe. | 2 | ||
3. Tích cực tham gia các phong trào thi đua như: xây dựng nông thôn mới; Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; Toàn dân đoàn kết xây dựng Nông thôn mới và Đô thị văn minh; sản xuất, kinh doanh giỏi; “Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền”… | 3 | ||
4. Gia đình có điện thoại thông minh và phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội. | 1 | ||
5. Nhà ở ngăn nắp, sạch sẽ; khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; cải tạo vườn tạp, không bỏ hoang đất sản xuất. | 2 | ||
5. Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng (3 điểm) | 1. 100% thành viên trong gia đình trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có việc làm và thu nhập chính đáng. | 3 | |
6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường (3 điểm) | 1. 100% trẻ em trong gia đình ở độ tuổi đi học được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. | 3 | |
III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng (40 điểm) | 1. Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình (10 điểm) | 1. Có đăng ký thực hiện Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình. | 2 |
2. Ông, bà, cha, mẹ và các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng. | 5 | ||
3. Quan tâm chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; bồi dưỡng thế hệ trẻ có phẩm chất tốt, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội. | 3 | ||
2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình (5 điểm) | 1. Thực hiện hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung. | 2 | |
2. Tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số, thực hiện nuôi dạy con tốt; không có hành vi dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh. | 3 | ||
3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới (15 điểm) | 1. Thực hiện tốt các quy định trong Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. | 5 | |
2. Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan. | 5 | ||
3. Các thành viên trong gia đình được tôn trọng, thực hiện quyền và nghĩa vụ như nhau; không phân biệt đối xử về giới, có cơ hội như nhau trong phát triển kinh tế - xã hội. | 5 | ||
4. Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh (6 điểm) | 1. Thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường, đổ rác và chất thải đúng quy định; Giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn | 3 | |
2. Hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy định; có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu) đạt chuẩn và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ). | 3 | ||
5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn (4 điểm) | 1. Tham gia giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh…do địa phương phát động. | 2 | |
2. Tích cực tham gia, hưởng ứng các công tác an sinh xã hội tại địa phương. | 2 |
Phụ lục II
CHI TIẾT TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU THÔN, ẤP, KHU PHỐ VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Phụ lục III
CHI TIẾT TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TIÊU BIỂU
(Kèm theo Quyết định số 44 /2024/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
