Quyết định 30/2012/QĐ-UBND. Ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2012/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 9 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 148/TTr-STNMT ngày 07 tháng 5 năm 2012 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH |
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ______________ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
QUY ĐỊNH
Về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
____________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trừ địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
c) Các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất).
Điều 2. Quy định nộp hồ sơ
1. Danh mục hồ sơ, giấy tờ hành chính thuộc danh mục phải nộp tại sở, UBND cấp huyện chỉ nộp một lần, cơ quan thụ lý có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, giấy tờ hành chính đã được nhà đầu tư nộp theo quy định tại khâu giải quyết thủ tục lần trước để giải quyết thủ tục lần sau.
2. Việc sử dụng văn bản trên hệ thống mạng áp dụng theo quy định tại Quy định quy trình thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1
THU HỒI ĐẤT
Điều 3. Thu hồi đất và quản lý quỹ đất thu hồi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng trong các trường hợp sau:
1. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, bao gồm:
a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
d) Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
đ) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
e) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
g) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
2. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế, bao gồm:
a) Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 và khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
c) Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
d) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
đ) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ;
e) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, gồm:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
- Dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.
g) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế khác, gồm:
- Các dự án phát triển kinh tế trong khu đô thị hiện có gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên. Các dự án này phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với từng dự án;
- Các dự án phát triển kinh tế trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có hoặc khu đô thị mới, trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới (không phân biệt quy mô, loại hình).
h) Thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất, gồm:
- Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
- Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (không bao gồm khu du lịch sinh thái);
- Khu vui chơi giải trí ngoài trời phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
- Khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, có hạ tầng đồng bộ và có nhiều chủ thể đầu tư chăn nuôi.
Các khu kinh doanh này phải có chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã có quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đã thể hiện trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không bố trí đất ở, nhà ở; không bố trí xen lẫn với đất ở, nhà ở trong các khu kinh doanh tập trung.
i) Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện chủ đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tất cả các trường hợp thu hồi đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đều phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong khi chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhà đầu tư để thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc huyện có trách nhiệm quản lý quỹ đất thu hồi sau khi đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
MỤC 2
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Điều 4. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gồm:
1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
a) Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa xác định cụ thể nhu cầu sử dụng đất thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
b) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
Điều 5. Thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất
Việc thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này được quy định cụ thể như sau:
1. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hồ sơ trình thẩm định
Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:
- Văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Dự án đầu tư các phụ lục liên quan đến dự án.
3. Thời gian thực hiện không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả nhà đầu tư nhận được văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 6. Áp dụng thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế:
a) Trường hợp không thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 của Quy định này;
b) Trường hợp theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thực hiện thu hồi đất giao cho tổ chức có chức năng thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
2. Đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì không phải làm thủ tục thu hồi đất; sau khi được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư và người sử dụng đất thỏa thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất.
MỤC 3
LẬP PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 7. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành dự án riêng
Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập và được quy định cụ thể như sau:
1. Thời điểm tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành dự án riêng là thời điểm xét duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư.
2. Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi phê duyệt được thực hiện độc lập nhưng phải đảm bảo yêu cầu về tiến độ của dự án đầu tư.
Điều 8. Về phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện) nơi có đất có trách nhiệm xem xét và chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đồng thời tham mưu trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương III
TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
TÁI ĐỊNH CƯ, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Điều 9. Thủ tục hồ sơ
1. Tổ chức xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản (đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo Mẫu số 01, 02);
b) Văn bản chấp thuận địa điểm hoặc chấp thuận chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với những nơi có vị trí liên quan đến quốc phòng an ninh, cửa sông, cửa biển, sân bay, khu quân sự di tích lịch sử, văn hóa;
đ) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;
Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
g) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
h) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất;
i) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc văn bản xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Trường hợp tổ chức được UBND tỉnh giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để tạo quỹ đất sạch; tổ chức được UBND tỉnh giao nhiệm vụ lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản (đơn) đề nghị thu hồi giao đất để quản lý;
b) Văn bản chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thu hồi đất theo quy hoạch tạo quỹ đất sạch;
c) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Dự án bồi thường tạo quỹ đất sạch được UBND tỉnh phê duyệt;
đ) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
e) Quyết định phê duyệt quy hoạch và bản đồ quy hoạch;
g) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ thu hồi giao đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ thu hồi giao đất, thuê đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 10. Trình tự thực hiện
1. Thông báo thu hồi đất
a) Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện
b) Thời gian thực hiện: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
c) Kết quả: Thông báo thu hồi đất, cho phép đo đạc của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo Mẫu số 03).
Thông báo thu hồi đất, cho phép đo đạc của Ủy ban nhân dân cấp huyện là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và nhà đầu tư thực hiện khảo sát, đo đạc, nghiên cứu lập dự án, phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư.
2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi:
a) Chủ đầu tư Hợp đồng với đơn vị tư vấn về đo đạc có tư cách pháp nhân để thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ việc thu hồi giao đất, cho thuê đất. Việc lập hồ sơ địa chính khu đất thu hồi theo quy định sau:
- Đo đạc xác định mốc giới khu đất ngoài thực địa;
- Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất.
Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án nhưng tối đa không quá năm (05) ngày làm việc cho mỗi dự án có quy mô 1 ha và thời gian tối đa cho một dự án là không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng với chủ đầu tư.
- Kết quả: Hồ sơ địa chính khu đất phục vụ việc thu hồi giao, thuê đất bao gồm bản đồ địa chính khu đất, danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (bản đồ địa chính dạng số và giấy).
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và người sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo, phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất thuộc khu vực phải thu hồi đất về việc đo địa chính;
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc trong kiểm tra và ký xác nhận danh sách các thửa đất bị thu hồi. Thời gian để thực hiện việc kiểm tra ký xác nhận là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân cung cấp.
- Người sử dụng đất có trách nhiệm chấp hành, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đất và cung cấp các loại giấy tờ có liên quan đến thửa đất bị thu hồi.
3. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Cơ quan thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.
b) Trình tự thực hiện:
Sau khi có chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư làm việc với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để thuê Tổ chức này lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự thực hiện như sau:
- Đo đạc để kiểm tra xác định lại phạm vi ranh giới khu đất cần thu hồi, lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (trên cơ sở hồ sơ địa chính đã lập tại mục 5.1 của Điều này nếu thấy cần thiết).
- Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác định nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm sử dụng đất, loại đất bị thu hồi; xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư.
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
+ Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
+ Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Kết quả: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án nhưng tối đa không quá chín mươi (90) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do đơn vị tư vấn về đo đạc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Đối với các dự án lớn, phức tạp thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá một trăm ba mươi lăm (135) ngày làm việc và phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án.
4. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện (theo Mẫu số 04);
- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập theo quy định tại Khoản 3, Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu số 05);
- Chủ trương thu hồi đất để giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;
- Kết quả thẩm định điều kiện bồi thường về đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với những dự án trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định);
- Biên bản niêm yết công khai lấy ý kiến của người dân và những người có liên quan về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
- Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất bị ảnh hưởng;
- Bản đồ địa chính khu đất;
- Các văn bản khác có liên quan đến công tác GPMB của dự án.
b) Cơ quan thẩm định:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng ban có liên quan thẩm định đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.
c) Thời gian thực hiện không quá bảy (7) ngày làm việc đối với hồ sơ có 25 thửa đất, đối với hồ sơ trên 25 thửa thì thời gian tối đa không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
d) Kết quả: Văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
5. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Cơ quan phê duyệt:
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình.
c) Kết quả: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
6. Quyết định thu hồi đất
a) Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:
- Sau khi chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định này, chủ đầu tư nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.
- Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.
Thời gian để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.
- Căn cứ vào quyết định thu hồi chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của cấp huyện.
Thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Công bố quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư:
Thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định thu hồi đất của hộ gia đình cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi và cho niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày có quyết định thu hồi đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.
7. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và bàn giao đất đã thu hồi
a) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến chủ đầu tư, thông báo cho chủ đầu tư chuyển toàn bộ kinh phí đã được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người dân có đất bị thu hồi.
Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chuyển kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển toàn bộ kinh phí đã được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người dân có đất bị thu hồi.
c) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí từ chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chi trả xong cho người dân có đất bị thu hồi.
Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo lần thứ 3 cho người bị thu hồi đất nhưng người bị thu hồi đất không đến nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng.
d) Trong trường hợp phải bố trí tái định cư thì đồng thời với việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái và định cư tiến hành bàn giao đất tái định cư cho các hộ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
đ) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thời hạn có thể sớm hơn nếu người bị thu hồi đất tự nguyện, ủng hộ việc sớm bàn giao mặt bằng để triển khai dự án.
Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
e) Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thu hồi bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) để chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi. Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
Thời hạn để làm thủ tục thu hồi chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi là không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến.
g) Sau khi đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi văn bản xác nhận chủ đầu tư đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo Mẫu số 06) cho Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho chủ đầu tư. Trong thời gian chưa có quyết định giao đất cho chủ đầu tư, các Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường này. Trường hợp thu hồi đất giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để tạo quỹ đất sạch thì bàn giao lại cho đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý.
8. Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
a) Sau thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác nhận chủ đầu tư đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
Kết quả nhà đầu tư nhận được là quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất:
Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức bàn giao đất cho người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất;
- Chuyển thông tin địa chính cho Sở Tài chính hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp, thời hạn để Sở Tài chính hoặc UBND huyện xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến;
- Thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định;
- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất theo Mẫu số 07);
Kết quả nhà đầu tư nhận được là Hợp đồng cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), biên bản bàn giao đất tại thực địa.
c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhà đầu tư thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp được ủy quyền) cho nhà đầu tư.
Kết quả nhà đầu tư nhận được là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.
Điều 11. Cưỡng chế thu hồi đất
1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 9 và Điều 10 Quy định này;
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại điểm e khoản 7 Điều 10 Quy định này mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức là nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;
d) Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.
2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Chủ trì công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan đến hai (02) huyện, thành phố trở lên;
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định, chính sách về thu hồi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất cho thuê đất;
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở ban ngành liên quan thẩm định hồ sơ xin giao đất, thuê đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
- Chủ trì cắm mốc xác định ranh giới khu đất trên thực địa; kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn, an ninh trật tự trong suốt hành trình của phương tiện;
b) Thông báo kịp thời cho khách du lịch về điều kiện thời tiết bất thường hay có sự cố bất thường trên phương tiện hoặc trong khu vực;
c) Chỉ nhận khách có giấy tờ tùy thân hợp lệ, đúng với danh sách khách đã khai báo tạm trú (nếu là khách lưu trú);
d) Thực hiện đúng lịch trình đã đăng ký; khi thay đổi lịch trình liên quan đến cảng, bến, điểm neo đậu phải thông báo cho các cơ quan đó biết trước khi thực hiện.
2. Trách nhiệm của thuyền viên và người điều khiển phương tiện:
a) Thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo chức danh, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thuyền trưởng; và người chỉ huy trực tiếp;
b) Trước khi khởi hành, tùy theo chức trách của mình, thuyền viên và người điều khiển phương tiện phải kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thủy đối với người và phương tiện; phổ biến cho khách du lịch cách sử dụng áo phao cứu sinh, trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và sử dụng búa để mở hoặc phá cửa thoát hiểm;
c) Báo cáo kịp thời cho thuyền trưởng khi phát hiện sự cố bất thường trên phương tiện.
3. Trách nhiệm của nhân viên phục vụ trên phương tiện:
a) Nhân viên phục vụ trên phương tiện thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo công việc được giao, chấp hành nghiêm mệnh lệnh của thuyền trưởng và người chỉ huy trực tiếp.
b) Tham gia bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho nguời và tài sản của khách du lịch trong suốt hành trình.
c) Tham gia cứu nạn khi phương tiện khác gặp sự cố trong khu vực cùng neo đậu hoặc đang hoạt động.
d) Báo cáo kịp thời cho thuyền trưởng khi phát hiện sự cố bất thường trên phương tiện.
Điều 17. Trách nhiệm của khách du lịch
1. Thực hiện theo các quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Giao thông đường thủy nội địa, Điều 36 Luật Du lịch và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tuyệt đối tuân thủ các hướng dẫn về điền kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa của thuyền trưởng, thuyền viên.
Điều 18. Trách nhiệm của Ban Quản lý bến thuyền du lịch
1. Xây dựng bản nội quy bến thuyền du lịch và niêm yết tại những nơi dễ quan sát trong bến.
2. Đặt các thùng rác ở vị trí thuận tiện cho khách bỏ rác và các thiết bị chứa chất thải cho các phương tiện du lịch trong khu vực bến nhưng phải đảm bảo vệ sinh, thẩm mỹ cho khu vực bến.
3. Phải có kế hoạch tổng dọn vệ sinh thường xuyên bến và khu vực xung quanh đảm bảo cảnh quan và môi trường khu vực.
4. Ban quản lý bến thuyền có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện vệ sinh môi trường của phương tiện; nếu không đảm bảo thì không cho đậu đỗ trong phạm vi vùng nước của bến.
5. Tuyệt đối không cấp lệnh xuất bến cho phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn giao thông đường thủy nội địa hoặc người điều khiển phương tiện đó uống rượu bia và không kiểm tra thực tế phương tiện.
Chương VI
KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Thanh tra, kiểm tra
1. Các cơ quan có thẩm quyền được thực hiện việc thanh, kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng Luật Thanh tra, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20/7/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và các quy định hiện hành của nhà nước.
3. Việc kiểm tra hành chính chỉ được thực hiện tại các bến thuyền du lịch. Không được tuỳ tiện dừng tàu để kiểm tra khi chưa phát hiện các dấu hiệu vi phạm, trừ các trường hợp đã được pháp luật cho phép.
Điều 20. Xử lý các vi phạm
Chủ phương tiện, thuyền viên thuyền du lịch, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành Quy định này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Sở Giao thông Vận tải
1. Cơ quan thường trực, tổ chức giám sát việc thực hiện Quy định này và tổng hợp, đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện Quy định này.
2. Theo dõi quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy nội địa thuộc địa phương, hàng quý báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, UBND tỉnh (trước ngày 20 của tháng cuối quý).
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa thuộc địa phương mình.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ an toàn giao thông cho nhân viên phục vụ trên phương tiện.
5. Tuyên truyền, giáo dục đội ngũ thuyền viên chấp hành các quy định của Nhà nước về giao thông đường thủy và các quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn.
Điều 22. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển tàu, thuyền vận tải khách du lịch đường thủy nội địa theo định hướng, quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ du lịch cho các thuyền viên, người điều khiển phương tiện.
3. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cho khách du lịch của các phương tiện và tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa.
3. Thẩm định và công bố các tuyến, điểm, sản phẩm du lịch trên địa bàn.
4. Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phục vụ khách; các chất lượng, tiêu chuẩn về dịch vụ trên thuyền du lịch.
5. Xác nhận phương tiện đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo quy định.
Điều 23. Công an tỉnh
1. Đảm bảo an ninh trật tự đối với hoạt động của thuyền du lịch; công tác phòng chống cháy nổ; quản lý lưu trú, và các lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Là cơ quan thường trực cứu hộ, cứu nạn; chủ động phối hợp với các ngành, địa phương liên quan giải quyết các sự cố xảy ra trên đường thủy nội địa.
3. Chỉ đạo lực lượng công an phường xã tăng cường công tác phối hợp với ban quản lý bến thuyền du lịch để đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực bến.
4. Chỉ đạo Phòng cảnh sát đường thủy và các lực lượng công an tăng cường công tác tuần tra kiểm soát hoạt động của các phương tiện vận chuyển khách du lịch, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Điều 24. Ban Quản lý bến thuyền du lịch
1. Quản lý và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo yêu cầu về an toàn, thuận tiện cho khách và thuyền du lịch ra, vào tại các bến thuyền du lịch.
2. Tổ chức hướng dẫn, giám sát chung các hoạt động của thuyền du lịch trong việc chấp hành quy định về hành trình, điểm neo đậu, bảo vệ cảnh quan môi trường trên, chất lượng dịch vụ các tuyến đường thủy nội địa.
3. Phối hợp với lực lượng công an phường, xã trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại khu vực bến thuyền du lịch.
Điều 25. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước môi trường và thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Điều 26. Sở Y tế
1. Quy định danh mục thuốc thông thường và thiết bị y tế trên thuyền du lịch.
2. Tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận về nghiệp vụ sơ, cấp cứu y tế; kiến thức về vệ sinh an toàn thực thẩm cho thuyền viên thuyền du lịch.
Điều 27. Sở Tài chính
1. Chủ trì xây dựng quy định về mức giá tối thiểu cho hoạt động vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa.
2. Chủ trì việc quản lý về giá của các hoạt động kinh doanh phục vụ khách du lịch trên các tuyến đường thủy nội địa.
Điều 28. Cục Thuế tỉnh
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế theo đúng quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh nộp thuế nhanh chóng, thuận tiện. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế, phí và xử lý vi phạm theo đúng thẩm quyền.
2. Thực hiện các biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa.
Điều 29. Sở Công Thương
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm theo quy định.
Điều 30. UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn.
2. Kiểm tra, xử lý và chịu trách nhiệm về việc để các bến thuyền du lịch trên địa bàn hoạt động trái phép.
3. Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các chủ thuyền du lịch theo quy định; Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường của các thuyền du lịch.
4. Chủ trì trong việc chăm sóc, hỗ trợ ban đầu cho khách du lịch khi gặp nạn trên các tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn quản lý.
Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Biểu mẫu:
DANH SÁCH
HÀNH KHÁCH VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Tên phương tiện: …..............................……….Số đăng ký : TTH - ............................
Tên chủ phương tiện: ......................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................................
Tên thuyền trưởng: ....…….............………………… Số bằng (CCCM):…...............…
Tuyến tham quan, du lịch:………………………………………………...........……….
Thời gian rời bến: hồi ........giờ….., ngày....../........./20…........
Số hành khách xuống thuyền tại bến là:…......người.
Quốc tịch: VN…..….người; nước ngoài…..…. người
STT | Họ và tên | Địa chỉ nơi ở hiện nay (Quốc tịch) | Ghi chú |
1 | |||
2 | |||
3 | |||
4 | |||
5 | |||
6 | |||
7 | |||
8 | |||
9 | |||
10 | |||
11 | |||
12 | |||
... | |||
.. | |||
39 | |||
40 |
Tổng số hành khách: ......... người (bằng chữ: ............................... người)
Đại diện BQL Bến thuyền du lịch | Người lập danh sách (Ký, ghi rõ họ và tên) |
