quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 232/QĐ-UBTC Về việc thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc
Cơ quanUBND Tỉnh Lâm Đồng
Ngày BH09/03/1996
Hiệu lực09/03/1996
5 điều
Quyết định

Quyết định 232/QĐ-UBTC Về việc thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
09/03/1996
Ngày hiệu lực
09/03/1996
Tình trạng
Còn Hiệu lực

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

Về việc thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc

 ______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Lệnh số 58LCT/HĐNN ngày 19/8/1991 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước về việc công bố Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 1171/QĐ ngày 30/12/1986 của Bộ Lâm nghiệp về việc ban hành các loại quy chế rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng;

Xét đề nghị tại tờ trình số 78/TT-KL ngày 20/3/1995 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng về việc xin thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc - Cát Tiên (có phương án kèm theo);

Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Lâm Đồng, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay thành lập Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc - trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng quản lý, lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp toàn diện.

Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc là đơn vị sự nghiệp được phép sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành.

Trụ sở của Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc: đóng tại Huyện Cát Tiên.

Điều 2: Chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc:

Thực hiện theo Quyết định 1171/QĐ ngày 30/12/1986 của Bộ Lâm nghiệp và điều 26, 36, 37, 38, 39, 40, 41 của Luật Bảo vệ Phát triển rừng, cùng các quy định của Chính phủ và của UBND tỉnh theo từng thời gian cụ thể.

Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc được giao:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 30.026ha gồm các tiểu khu: 420, 421, 422, 423, 424, 426, 427, 497, 498, 499, 500, 501, 502, 503,504, 505, 506, 507, 508, 509, 510, 511, 512, 513, 514, 531, 532.

Rừng và đất rừng sản xuất: 26.487 ha đất có rừng và 3.529 ha đất trống chưa có rừng.

Trong đó:

Rừng lá rộng: 8.800ha

Rừng hỗn giao lá rộng + lá kim: 76 ha

Rừng hỗn giao tre nứa: 6.326ha.

Có biểu thống kê chi tiết diện tích, trữ lượng tài nguyên rừng theo tài liệu kiểm kê rừng tự nhiên năm 1992 và có bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/25.000 kèm theo phương án tổ chức quản lý và bảo vệ rừng.

Điều 3: Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc có: Trưởng ban, 01 phó trưởng ban và kế toán giúp việc. Ngoài ra có các tổ chuyên môn giúp việc Trưởng ban. Biên chế của Ban được tạm giao trong tổng biên chế sự nghiệp của Chi cục Kiểm lâm được tỉnh giao hàng năm.

Việc bổ nhiệm Trưởng ban, phó trưởng ban do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

Điều 4: Giao giám đốc Sở Nông Lâm Thủy chủ trì cùng các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tiến hành bàn giao rừng và đất rừng cho Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc theo đúng thủ tục quy định. Việc hình thành bộ máy bàn giao rừng và đất rừng phải hoàn thành trước ngày 01/01/1996.

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm chỉ đạo Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc lập phương án phúc tra tài nguyên rừng và các loại động thực vật hiện có trên diện tích được giao cho Ban Quản lý.

Điều 5: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, giám đốc sở: Nông Lâm Thủy, Tài chính vật giá, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch tỉnh, Chủ tịch UBND: Huyện Cát Tiên, Huyện Bảo Lâm và Ban Quản lý rừng đặc dụng bảo tồn tê giác Cát Lộc căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều5
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026