Quyết định 23/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đắk Nông, ngày tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 245/TTr-STNMT ngày 26 tháng 6 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quyết định Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức Kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 4. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Nội dung viết tắt | Viết tắt |
|---|---|
Bản đồ địa chính | BĐĐC |
Công suất | C/suất |
Định mức | ĐM |
Đơn vị tính | ĐVT |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | GCN |
Hồ sơ địa chính | HSĐC |
Cơ sở dữ liệu | CSDL |
Hồ sơ | HS |
Kiểm tra nghiệm thu | KTNT |
Kỹ sư | KS |
Kỹ sư 1 | KS1 |
Kỹ sư 2 | KS2 |
Kỹ sư 3 | KS3 |
Kỹ sư 4 | KS4 |
Kỹ sư 5 | KS5 |
Kỹ thuật viên | KTV |
Kỹ thuật viên bậc 3 | KTV3 |
Kỹ thuật viên bậc 4 | KTV4 |
Kỹ thuật viên bậc 5 | KTV5 |
Kỹ thuật viên bậc 6 | KTV6 |
Kỹ thuật viên bậc 10 | KTV10 |
Loại khó khăn | KK |
Người sử dụng đất | NSDĐ |
Quyền sử dụng đất | QSDĐ |
Sổ địa chính | Sổ ĐC |
Sổ mục kê đất đai | Sổ MK |
Đơn vị hành chính | ĐVHC |
Ủy ban nhân dân | UBND |
Tài nguyên và Môi trường | TNMT |
Văn phòng Đăng ký đất đai | VPĐK |
Nhân viên | NV |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã);
b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường);
c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân);
d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);
e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);
g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân);
h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);
i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân);
k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);
l) Trích lục hồ sơ địa chính.
1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
a) CSDL địa chính;
b) CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
c) CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) CSDL giá đất;
e) CSDL điều tra, đánh giá đất đai.
2. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Điều 3. Nội dung định mức
1. Định mức KT-KT bao gồm
1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
1.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
- Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
2. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
BĐĐC tỷ lệ | Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2) | Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
|---|---|---|
1/500 | 25 | 6,25 |
1/1000 | 25 | 25,00 |
1/2000 | 25 | 100,00 |
1/5000 | 36 | 900,00 |
1/10000 | 144 | 3600,00 |
PHẦN II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Chương 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Định mức lao động Lưới địa chính
a) KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
b) KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.
c) KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.
d) KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
c) KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
2. Định mức lao động
Bảng 1
TT | Nội dung công việc | Định biên | KK | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Chọn vị trí điểm, chôn mốc | Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) | 1 | |
2 | ||||
3 | ||||
4 | ||||
5 | ||||
2 | Xây tường vây | Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) | 1 | |
2 | ||||
3 | ||||
4 | ||||
5 | ||||
3 | Tiếp điểm | Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) | 1 | |
2 | ||||
3 | ||||
4 | ||||
5 | ||||
4 | Đo ngắm | Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) | 1 | |
2 | ||||
3 | ||||
4 | ||||
5 | ||||
5 | Tính toán bình sai | Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) | 1-5 | 0,80 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.
Điều 5. Định mức lao động đo đạc thành lập bản đồ địa chính
a) Bản đồ tỷ lệ 1/500
KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.
KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.
c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.
d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.
KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000
KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 2
TT | Nội dung công việc | Định biên | KK | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Ngoại nghiệp | |||||||
1.1 | Công tác chuẩn bị | Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) | 1-5 | 1,02 0,62 | 2,03 1,24 | 4,50 2,75 | 22,28 13,62 | 40,50 24,75 |
1.2 | Lập lưới khống chế đo vẽ | Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) | 1 | 2,34 | 2,81 | 3,73 | 12,33 | 22,42 |
2 | 2,81 | 3,37 | 4,48 | 14,80 | 26,90 | |||
3 | 3,37 | 4,04 | 5,38 | 17,75 | 32,28 | |||
4 | 4,04 | 4,85 | 6,45 | 21,31 | 38,74 | |||
5 | 4,84 | 5,81 | 7,75 | |||||
1.3 | Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa | Nhóm 2KTV6 | 1 | 19,62 19,62 | 18,00 18,00 | 30,00 30,00 | 82,50 82,50 | 187,50 187,50 |
2 | 23,54 23,54 | 21,60 21,60 | 36,00 36,00 | 99,00 99,00 | 225,00 225,00 | |||
3 | 28,25 28,25 | 33,44 33,44 | 43,20 43,20 | 118,80 118,80 | 270,00 270,00 | |||
4 | 33,90 33,90 | 52,30 52,30 | 58,32 58,32 | 142,56 142,56 | 324,00 324,00 | |||
5 | 40,68 40,68 | 70,61 70,61 | 78,73 78,73 | |||||
1.4 | Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan | Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) | 1 | 7,75 3,72 | 12,35 4,94 | 23,75 9,50 | 76,98 30,80 | 139,95 56,00 |
2 | 9,30 4,65 | 14,81 5,93 | 27,99 11,20 | 92,37 36,96 | 167,94 67,20 | |||
3 | 11,16 5,58 | 17,78 7,12 | 33,08 13,23 | 110,84 44,35 | 201,53 80,64 | |||
4 | 13,39 6,70 | 22,76 11,39 | 43,00 21,50 | 133,01 53,22 | 241,83 96,77 | |||
5 | 16,07 8,04 | 27,32 13,66 | 55,90 27,95 | |||||
1.5 | Đối soát, kiểm tra | 1KTV6 | 1 | 2,27 1,48 | 5,73 2,30 | 9,73 3,89 | 26,29 10,52 | 59,74 23,91 |
2 | 2,84 1,85 | 6,89 2,75 | 11,47 4,59 | 31,55 12,63 | 71,69 28,69 | |||
3 | 3,85 2,50 | 8,26 3,30 | 13,55 5,42 | 37,85 15,15 | 86,03 34,43 | |||
4 | 5,22 3,39 | 12,47 8,10 | 20,77 13,50 | 45,42 18,17 | 103,23 41,31 | |||
5 | 6,59 4,28 | 14,96 9,72 | 33,24 21,60 | |||||
1.6 | Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | 1KTV6 | 1 | 7,01 7,01 | 8,51 8,51 | 14,19 14,19 | 46,01 46,01 | 83,65 83,65 |
2 | 8,42 8,42 | 10,04 10,04 | 16,73 16,73 | 55,21 55,21 | 100,38 100,38 | |||
3 | 10,10 10,10 | 12,04 12,04 | 23,72 23,72 | 66,25 66,25 | 120,46 120,46 | |||
4 | 12,12 12,12 | 18,18 18,18 | 30,30 30,30 | 79,50 79,50 | 144,55 144,55 | |||
5 | 14,54 14,54 | 21,82 21,82 | 39,14 39,14 | |||||
2 | Nội nghiệp | |||||||
2.1 | Biên tập bản đồ địa chính | Nhóm 2KTV6 | 1 | 4,59 | 7,96 | 18,05 | 22,25 | 28,92 |
2 | 5,61 | 9,95 | 21,66 | 30,04 | 39,05 | |||
3 | 6,63 | 12,44 | 26,00 | 40,55 | 52,72 | |||
4 | 7,99 | 15,55 | 29,83 | 54,74 | 71,16 | |||
5 | 9,61 | 19,44 | 32,05 |
|
| |||
2.2 | Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | 1KTV6 | 1-5 | 7,54 | 15,00 | 22,00 | 19,8 | 29,70 |
2.3 | Công khai bản đồ địa chính | 1KTV6 | 1-5 | 6,19 | 14,00 | 19,6 | 25,48 | 21,56 |
2.4 | Hoàn thiện bản đồ địa chính | 1KTV6 | 1-5 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
2.5 | Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo | 1KTV6 | 1-5 | 0,35 | 1,65 | 2,22 | 2,00 | 1,80 |
2.6 | In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian | 1KTV6 | 1-5 | 0,60 | 0,68 | 0,77 | 0,85 | 1,00 |
2.7 | Trình ký xác nhận hồ sơ | 1KTV6 | 1-5 | 0,60 | 0,80 | 1,10 | 1,70 | 2,00 |
2.8 | Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính | Nhóm 2KTV6 | 1-5 | 0,63 | 0,85 | 1,27 | 1,70 | 2,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.
(4) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
Điều 6. Định mức lao động số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này
Bảng 3
TT | Nội dung công việc | Định biên | KK | Định mức theo tỷ lệ bản đồ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | ||||
1 | Số hóa BĐĐC (Công/mảnh) | ||||||
1.1 | Quét bản đồ | 1KTV6 | 1-5 | 0,40 | 0,40 | 0,40 | 0,40 |
1.2 | Số hóa nội dung bản đồ | 1KTV6 | 1 | 3,51 | 6,65 | 12,70 | 23,23 |
2 | 4,03 | 7,65 | 14,61 | 26,71 | |||
3 | 4,64 | 8,80 | 16,80 | 30,72 | |||
4 | 5,34 | 10,12 | 19,32 | 35,33 | |||
5 | 6,14 | 11,64 | 22,22 | ||||
1.3 | Biên tập nội dung bản đồ và in | 1KTV6 | 1-5 | 0,51 | 0,60 | 0,68 | 0,77 |
1.4 | Giao nộp sản phẩm | 1KTV6 | 1-5 | 0,63 | 0,85 | 1,27 | 1,70 |
2 | Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 | ||||||
2.1 | Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) | Nhóm 2 (1KS2,1KS3) | 1-5 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
2.2 | Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh) | ||||||
2.2.1 | Nắn chuyển | 1KTV6 | 1 | 2,24 | 2,80 | 3,50 | 5,50 |
2 | 2,56 | 3,20 | 4,00 | 6,00 | |||
3 | 2,88 | 3,60 | 4,50 | 6,50 | |||
4 | 3,20 | 4,00 | 5,00 | 7,00 | |||
5 | 3,68 | 4,60 | 5,75 | ||||
2.2.2 | Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ | 1KTV6 | 1-5 | 0,43 | 0,60 | 0,77 | 0,94 |
2.3 | Biên tập nội dung bản đồ và in | 1KTV6 | 1-5 | 0,51 | 0,60 | 0,68 | 0,77 |
2.6 | Giao nộp sản phẩm | 1KTV6 | 1-5 | 0,63 | 0,85 | 1,27 | 1,70 |
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.3 của Bảng 3.
1. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này
2. Định mức lao động
Bảng 4
TT | Nội dung công việc | Định biên | KK | Định mức theo tỷ lệ bản đồ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Ngoại nghiệp | |||||||
1.1 | Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh) | |||||||
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6) | 1 | 4,42 | 6,63 | 11,66 | 23,33 | 35,00 | ||
2 | 5,74 | 8,62 | 14,00 | 28,00 | 42,00 | |||
3 | 7,47 | 11,20 | 16,80 | 33,60 | 50,40 | |||
4 | 9,71 | 14,56 | 20,16 | 40,32 | 60,48 | |||
5 | 12,62 | 18,93 | 24,19 | |||||
1.2 | Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) | |||||||
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) | 1 | 1,32 | 0,36 | 0,31 | 0,81 | 1,62 | ||
2 | 1,65 | 0,45 | 0,42 | 0,93 | 1,86 | |||
3 | 2,20 | 0,60 | 0,52 | 1,24 | 2,48 | |||
4 | 2,97 | 0,81 | 0,65 | 1,36 | 2,72 | |||
5 | 3,74 | 1,04 | 0,91 | |||||
1.3 | Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) | |||||||
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) | 1 | |||||||
2 | ||||||||
3 | ||||||||
4 | ||||||||
5 | ||||||||
2 | Nội nghiệp | |||||||
2.1 | Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Điều 6, Chương I, Phần 2 | |||||||
2.2 | Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý) | Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) | 1 | 1,63 | 0,55 | 0,67 | 1,40 | 2,20 |
2 | 2,03 | 0,69 | 0,89 | 1,62 | 2,42 | |||
3 | 2,17 | 0,92 | 1,11 | 2,16 | 2,96 | |||
4 | 3,66 | 1,24 | 1,39 | 2,38 | 3,18 | |||
5 | 4,61 | 1,61 | 1,94 | |||||
2.3 | Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý) | 1KTV6 | 1-5 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
2.4 | Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) | 1KTV6 | 1-5 | 2,60 | 2,60 | 2,60 | 2,60 | 2,60 |
2.5 | Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) | 1KTV6 | 1-5 | 0,60 | 0,68 | 0,77 | 0,85 | 1,00 |
2.6 | Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) | 1KTV6 | 1-5 | 0,60 | 0,80 | 1,10 | 1,70 | 2,00 |
2.7 | Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) | 2KTV6 | 1-5 | 0,63 | 0,85 | 1,27 | 1,70 | 2,00 |
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.
TT | Loại đất | Định biên | Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
<100 (m2) | 100-300 (m2) | >300-500 (m2) | >500-1000 (m2) | > 1000-3000 (m2) | >3000-10000 (m2) | |||
1. Đất đô thị | ||||||||
1.1 | Ngoại nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 1,92 | 2,28 | 2,42 | 2,96 | 4,06 | 6,24 |
1.2 | Nội nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 0,48 | 0,57 | 0,60 | 0,74 | 1,02 | 1,56 |
2. Đất ngoài khu vực đô thị | ||||||||
2.1 | Ngoại nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 1,28 | 1,52 | 1,62 | 1,97 | 2,70 | 4,16 |
2.2 | Nội nghiệp | Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) | 0,32 | 0,38 | 0,40 | 0,49 | 0,67 | 1,04 |
Ghi chú:
(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.
Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.
1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.
4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
Điều 11. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Phân loại khó khăn
KK1: Các xã vùng đồng bằng, trung du
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường đô thị loại II, III, IV;
KK3: Các xã miền núi, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 6
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
Điều 12. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường
1. Phân loại khó khăn
KK2: Các phường đô thị loại III, IV.
KK3: Các phường đô thị loại II.
2. Định mức lao động
Bảng 7
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn Phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn Phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/Phường” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 8
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 9
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.
(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4 và 5 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.
Điều 15. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại xã
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 10
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
|
|
|
|
1 | Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 | Chuẩn bị địa điểm đăng ký | Điểm | Nhóm 2(1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 2,00 |
2,00 | |||||
1.2 | Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) | Bộ tài liệu | Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4) | 1-3 | 16,00 |
1.3 | Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật về đăng ký, cấp đổi GCN | Cuộc | 1KS3 | 1-3 | 2,50 |
2,50 | |||||
1.4 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN |
|
|
|
|
1.4.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
1.4.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,025 |
2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 |
4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 |
4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 |
5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 |
6 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
6.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,005 |
6.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,004 |
7 | Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 |
8 | Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 |
9 | Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 0,500 |
10 | Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính |
|
|
|
|
10.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,025 |
10.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
11 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) |
|
|
|
|
11.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,030 |
11.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,040 |
12 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
12.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 |
12.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 |
13 | Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 |
14 | Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 |
15 | In GCN |
|
|
|
|
15.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
15.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 |
16 | Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 |
17 | Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN |
|
|
|
|
17.1 | Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
17.2 | Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
18 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 |
19 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
19.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 |
19.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 |
20 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 |
21 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 |
22 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,020 |
23 | Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về xã (01 bộ) | Bộ/xã | 1KS2 | 1-3 | 8,000 |
II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
|
|
|
|
1 | Lập hồ sơ địa chính |
|
|
|
|
1.1 | Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN | Bộ/đĩa | 1KS4 | 1-3 | 300 |
1.2 | Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử | Thửa | 1KS4 | 1-3 | 0,010 |
2 | Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
2.1 | Bản đồ địa chính | Tờ | 1KS4 | 1-3 | 0,025 |
2.2 | Sao sổ địa chính, sổ mục kê | Bộ/đĩa | 1KS4 | 1-3 | 2,000 |
3 | Bàn giao HSĐC cho Phường để quản lý và khai thác sử dụng | Bộ/ Phường | 1KS4 | 1-3 | 8,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường
1. Phân loại khó khăn:
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động:
Bảng 11
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|---|
I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG |
|
|
|
|
1 | Công việc chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 | Chuẩn bị địa điểm đăng ký | Điểm | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 2-3 | 2,00 |
2,00 | |||||
1.2 | Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm | Bộ tài liệu | Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) | 2-3 | 16,00 |
1.3 | Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN | Cuộc | 1KS3 | 2-3 | 2,50 |
2,50 | |||||
1.4 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN |
|
|
|
|
1.4.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
1.4.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,025 |
2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 2-3 | 0,107 |
4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 2-3 | 0,016 |
4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 2-3 | 0,008 |
5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 2-3 | 0,004 |
6 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
6.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,005 |
6.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,004 |
7 | Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 2-3 | 0,100 |
8 | Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân | Hồ sơ | 1KS3 | 2-3 | 0,100 |
9 | Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 2-3 | 0,500 |
10 | Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính |
|
|
|
|
10.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,025 |
10.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
11 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) |
|
|
|
|
11.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 2-3 | 0,030 |
11.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 2-3 | 0,040 |
12 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
12.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,040 |
12.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,030 |
13 | Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai | Thửa | 1KS3 | 2-3 | 0,033 |
14 | Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) | Hồ sơ | 1KS3 | 2-3 | 0,200 |
15 | In GCN |
|
|
|
|
15.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
15.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 2-3 | 0,100 |
16 | Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,040 |
17 | Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; quét (sao) GCN để lưu |
|
|
|
|
17.1 | Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
17.2 | Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao Giấy chứng nhận mới | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,050 |
18 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận | Thửa | 1KS3 | 2-3 | 0,033 |
19 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
19.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 2-3 | 0,016 |
19.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 2-3 | 0,008 |
20 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 2-3 | 0,004 |
21 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 2-3 | 0,010 |
22 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích | Hồ sơ | 1KS2 | 2-3 | 0,020 |
23 | Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã (01 bộ) | Bộ/ Phường | 1KS2 | 2-3 | 8,000 |
II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
|
|
|
|
1 | Lập hồ sơ địa chính |
|
|
|
|
1.1 | Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN | Bộ/đĩa | 1KS4 | 2-3 | 300 |
1.2 | Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử | Thửa | 1KS4 | 2-3 | 0,010 |
2 | Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng |
|
|
|
|
2.1 | Bản đồ địa chính | Tờ | 1KS4 | 2-3 | 0,025 |
2.2 | Sao sổ địa chính, sổ mục kê | Bộ/đĩa | 1KS4 | 2-3 | 2,000 |
3 | Bàn giao HSĐC cho Phường để quản lý và khai thác sử dụng | Bộ/ Phường | 1KS4 | 2-3 | 8,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Điều 17. Định mức lao động Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 12
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (Công nhóm/ĐVT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
ĐM Đất | ĐM TS | ĐM Đất+TS | |||||
I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
|
|
|
|
|
|
1 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN |
|
|
|
|
|
|
1.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,150 | 0,195 |
1.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,130 |
2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 | 0,033 | 0,167 |
4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,020 | 0,024 |
4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,010 | 0,012 |
5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,005 | 0,006 |
6 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
6.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
6.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
7 | Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,650 |
7.1 | Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
7.1.1 | + Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
7.1.2 | + Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,700 |
7.2 | Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
7.2.1 | Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,650 |
7.2.2 | Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,150 | 0,195 |
8 | Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp | Hồ sơ | 1KTV4 | 1-3 | 0,060 | 0,060 | 0,078 |
9 | Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,650 |
10 | Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,150 | 0,195 |
11 | Nhập nội dung của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,006 | 0,006 | 0,006 |
12 | Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
12.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,000 | 0,050 |
12.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,000 | 0,100 |
13 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
13.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,130 |
13.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
14 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
14.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 | 0,040 | 0,040 |
14.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 | 0,030 | 0,030 |
15 | Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 | 0,033 | 0,167 |
16 | In GCN |
|
| 1-3 |
|
|
|
16.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
16.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,200 | 0,200 |
17 | Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,400 | 0,400 | 0,520 |
18 | Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,370 | 0,370 | 0,444 |
19 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
19.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,016 | 0,016 |
19.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,008 | 0,008 |
20 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,004 | 0,004 |
21 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 | 0,010 | 0,010 |
22 | Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi, cấp lại | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
23 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
24 | UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,020 | 0,020 | 0,026 |
II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH | ||||||
1 | Nhận thông báo, cập nhật HSĐC | Hồ sơ | 1KS2 | 1-5 | 0,040 | 0,040 | 0.052 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.
(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 19 Chương II, Phần II.
Điều 18. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1 khoản 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 13
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (Công nhóm/ĐVT) | ||
ĐM Đất | ĐM TS | ĐM Đất+TS | |||||
I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
|
|
|
|
|
|
1 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN |
|
|
|
|
|
|
1.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,250 | 0,250 | 0,325 |
1.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 | 0,033 | 0,167 |
4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,020 | 0,024 |
4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,010 | 0,012 |
5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,005 | 0,006 |
6 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
6.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
6.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
7 | Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS4 | 1-3 | 1,000 | 1,000 | 1,300 |
7.1 | Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
7.1.1 | Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,800 |
7.2 | Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
7.2.1 | Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,650 |
7.2.2 | Thông báo việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,300 |
8 | Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,006 | 0,006 | 0,006 |
9 | Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
9.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,000 | 0,050 |
9.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,000 | 0,100 |
10 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
10.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,080 | 0,080 | 0,100 |
10.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,150 |
11 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
11.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 | 0,040 | 0,040 |
11.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 | 0,030 | 0,030 |
12 | Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 | 0,033 | 0,167 |
13 | In GCN |
|
|
|
|
|
|
13.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
13.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,200 | 0,200 |
14 | Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,500 | 0,500 | 0,650 |
15 | Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,470 | 0,470 | 0,611 |
16 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
16.1 | Quét trang A3 | 2Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,016 | 0,016 |
16.2 | Quét trang A4 | 3Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,008 | 0,008 |
17 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | 5Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,004 | 0,004 |
18 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 | 0,010 | 0,010 |
19 | Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
20 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
III | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ |
|
|
|
|
|
|
1 | UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,020 | 0,020 | 0,026 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 13.
(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 20 Chương II, Phần II.
Điều 19. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 14
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức(Công nhóm/ĐVT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
ĐM Đất | ĐM TS | ĐM Đất+TS | |||||
I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
|
|
|
|
|
|
1 | Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai |
|
|
|
|
|
|
1.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
1.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,150 | 0,195 |
2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,250 | 0,250 | 0,325 |
3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 | 0,033 | 0,167 |
4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,020 | 0,024 |
4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,010 | 0,012 |
5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,005 | 0,006 |
6 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
6.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
6.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
7 | Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 0,600 | 0,900 | 1,080 |
8 | Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
9 | Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,300 | 0,300 | 0,400 |
10 | Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
11 | Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 1,000 | 1,000 | 1,200 |
12 | Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 1,000 | 1,000 | 1,200 |
13 | Thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ tục | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
14 | Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền | Hồ sơ | 1KTV4 | 1-3 | 0,060 | 0,060 | 0,078 |
15 | Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
16 | Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,150 |
17 | Nhập nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,006 | 0,006 | 0,006 |
18 | Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
18.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,000 | 0,050 |
18.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,000 | 0,100 |
19 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
19.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,030 | 0,030 | 0,030 |
19.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,040 | 0,040 | 0,040 |
20 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
20.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 | 0,040 | 0,040 |
20.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 | 0,030 | 0,030 |
21 | Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,030 | 0,171 | 0,235 |
22 | In GCN |
|
| 1-3 |
|
|
|
22.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
22.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,200 | 0,200 |
23 | Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
24 | Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
25 | Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, xã | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,370 | 0,370 | 0,444 |
26 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 | 0,033 | 0,033 |
27 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
27.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,016 | 0,020 |
27.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,008 | 0,010 |
28 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,004 | 0,005 |
29 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 | 0,010 | 0,010 |
30 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
31 | UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,130 |
II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH | ||||||
1 | Nhận hồ sơ, cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,400 | 0,400 | 0,520 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì đều áp dụng định mức của Bảng này.
Điều 20. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 15
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (Công nhóm/ĐVT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
ĐM Đất | ĐM TS | ĐM Đất+TS | |||||
I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH |
|
|
|
|
|
|
1 | Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai |
|
|
|
|
|
|
1.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
1.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,150 | 0,150 | 0,195 |
2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,300 | 0,300 | 0,390 |
3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 | 0,033 | 0,167 |
4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,020 | 0,024 |
4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,010 | 0,012 |
5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,005 | 0,006 |
6 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
|
6.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,005 | 0,005 | 0,005 |
6.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,004 | 0,004 | 0,004 |
7 | Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ. | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) | 1-3 | 2,000 | 2,000 | 2,600 |
8 | Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
9 | Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
10 | Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 1,000 | 1,000 | 1,200 |
11 | Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 1,000 | 1,000 | 1,200 |
12 | Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,003 | 0,003 | 0,003 |
13 | Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
13.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,000 | 0,050 |
13.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,000 | 0,100 |
14 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,200 | 0,200 | 0,260 |
14.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,030 | 0,030 | 0,030 |
14.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,040 | 0,040 | 0,040 |
15 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
|
|
|
|
|
15.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 | 0,040 | 0,040 |
15.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 | 0,030 | 0,030 |
16 | Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 | 0,033 | 0,033 |
17 | In GCN |
|
| 1-3 |
|
|
|
17.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
17.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,150 | 0,200 | 0,200 |
18 | Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
19 | Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
20 | Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, xã | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,370 | 0,370 | 0,444 |
21 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 | 0,033 | 0,033 |
22 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
22.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 | 0,016 | 0,020 |
22.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 | 0,008 | 0,010 |
23 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 | 0,004 | 0,005 |
24 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 | 0,010 | 0,010 |
25 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 | 0,050 | 0,065 |
II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ |
|
|
|
|
|
|
1 | Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,130 |
2 | Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền | Hồ sơ | 1KTV4 | 1-3 | 0,060 | 0,060 | 0,078 |
3 | Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 | 0,100 | 0,150 |
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì đều áp dụng định mức của Bảng này.
Điều 21. Định mức lao động trích lục hồ sơ địa chính
1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)
2. Định mức
Bảng 16
TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (công/hồ sơ) |
1 | Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí | Hồ sơ | 1KS2 | 0,100 |
2 | Trích lục thửa đất | |||
2.1 | Trích lục từ hồ sơ địa chính số | Hồ sơ | 1KS2 | 0,050 |
2.2 | Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 0,100 |
3 | Trích sao thông tin địa chính | |||
3.1 | Trích sao từ hồ sơ địa chính số | Hồ sơ | 1KS2 | 0,050 |
3.2 | Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 0,100 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 16;
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 16;
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 16.
PHẦN III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Chương 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 22. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu lập lưới địa chính
1. Dụng cụ
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 17
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/điểm) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc | Xây tường vây | Tiếp điểm | Đo ngắm | ||||
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 3,35 | 2,59 | 0,65 | 2,02 |
2 | Áo mưa bạt | Cái | 12 | 3,35 | 2,59 | 0,65 | 2,02 |
3 | Ba lô | Cái | 18 | 8,93 | 6,91 | 1,31 | 4,04 |
4 | Bộ đồ nề | Bộ | 24 | 0,21 | 0,65 | ||
5 | Bộ khắc chữ | Bộ | 24 | 0,07 | 0,22 | ||
6 | Cờ hiệu nhỏ | Cái | 12 | 0,14 | 0,10 | ||
7 | Compa đơn | Cái | 24 | 0,07 | 0,10 | ||
8 | Compa kép | Cái | 24 | 0,07 | 0,10 | ||
9 | Cuốc bàn | Cái | 12 | 0,07 | 0,22 | 0,10 | |
10 | Dao phát cây | Cái | 12 | 0,28 | 0,22 | 0,04 | 0,10 |
11 | Eke | Bộ | 24 | 0,28 | 0,22 | 0,04 | 0,10 |
12 | Giầy cao cổ | Đôi | 12 | 8,93 | 6,91 | 1,31 | 4,04 |
13 | Hòm sắt tài liệu | Cái | 48 | 1,67 | 1,30 | 0,25 | 0,60 |
14 | Hòm đựng dụng cụ | Cái | 48 | 0,20 | |||
15 | Mũ cứng | Cái | 12 | 8,93 | 6,91 | 1,31 | 4,04 |
16 | Nilon gói tài liệu | Tấm | 9 | 0,28 | 0,22 | 0,04 | 0,10 |
17 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 1,67 | 0,25 | 0,60 | |
18 | Ống nhòm | Cái | 60 | 0,28 | 0,04 | ||
19 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 8,93 | 6,91 | 1,31 | 4,04 |
20 | Quy phạm | Quyển | 60 | 0,28 | 0,22 | 0,04 | 0,10 |
21 | Tất sợi | Đôi | 48 | 8,93 | 6,91 | 1,31 | 4,04 |
22 | Thước đo độ | Cái | 60 | 0,07 | |||
23 | Thước thép cuộn 2m | Cái | 12 | 0,28 | 0,22 | 0,04 | 0,10 |
24 | Xẻng | Cái | 12 | 0,07 | 0,22 | ||
25 | Xô tôn đựng nước | Cái | 12 | 0,21 | 0,22 | ||
26 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 8,93 | 3,22 | ||
27 | Đèn pin | Cái | 12 | 0,33 | 0,15 | ||
28 | Địa bàn kỹ thuật | Cái | 36 | 0,07 | 0,10 | ||
29 | Găng tay bạt | Đôi | 6 | 8,93 | 3,22 | ||
30 | Kìm cắt thép | Cái | 24 | 0,07 | |||
31 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,31 | |||
32 | Nilon che máy 5m | Tấm | 9 | ||||
33 | Ô che máy | Cái | 24 | ||||
34 | Thước 3 cạnh | Cái | 24 | 0,07 | 0,10 | ||
35 | Thước cuộn vải 50m | Cái | 36 | 0,33 | |||
36 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 1,80 | |||
37 | Bảng ngắm | Cái | 12 | 0,33 | |||
38 | Ẩm kế | Cái | 48 | 0,01 | |||
39 | Nhiệt kế | Cái | 48 | 0,01 | |||
40 | Áp kế | Cái | 48 | 0,01 | |||
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 18:
Bảng 18
Khó khăn | Chọn vị trí điểm, chôn mốc | Xây tường vây | Tiếp điểm | Đo ngắm |
|---|---|---|---|---|
1 | 0,60 | 0,65 | 0,65 | 0,55 |
2 | 0,75 | 0,85 | 0,85 | 0,80 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,30 | 1,30 | 1,25 | 1,35 |
5 | 1,65 | 1,65 | 1,65 | 1,80 |
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán bình sai
Bảng 19
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn | Định mức (Ca/điểm) |
|---|---|---|---|---|
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 0,43 |
2 | Ba lô | Cái | 18 | 1,15 |
3 | Hòm sắt đựng tài liệu | Cái | 48 | 0,43 |
4 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 1,15 |
5 | Quy phạm | Quyển | 60 | 0,07 |
6 | Tất sợi | Đôi | 48 | 1,15 |
7 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 0,43 |
8 | Máy in laser A4 0,5kW | Cái | 72 | 0,001 |
9 | Điện | kW | 0,36 | |
10 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 1,15 |
11 | Đèn điện 100W | Bộ | 36 | 0,32 |
2. Thiết bị
Bảng 20
TT | Danh mục | ĐVT | Số lượng | Định mức (Ca/điểm) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | ||||
1 | Chọn vị trí điểm, chôn mốc | |||||||
Ôtô 9 - 12 chỗ | Cái | 1 | 0,18 | 0,23 | 0,27 | 0,34 | 0,36 | |
2 | Xây tường vây | |||||||
Ôtô 9 - 12 chỗ | Cái | 1 | 0,18 | 0,18 | 0,22 | 0,26 | 0,29 | |
3 | Tiếp điểm | |||||||
Ôtô 9 - 12 chỗ | Cái | 1 | 0,18 | 0,23 | 0,27 | 0,34 | 0,36 | |
4 | Đo ngắm | |||||||
Toàn đạc điện tử | Bộ | 1 | 0,33 | 0,50 | 0,60 | 0,82 | 1,09 | |
Sổ điện tử | Cái | 1 | 0,33 | 0,50 | 0,60 | 0,82 | 1,09 | |
Bộ đàm | Cái | 2 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | |
5 | Tính toán bình sai | |||||||
Máy vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,22 | 0,22 | 0,22 | 0,22 | 0,22 | |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 20.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 20.
3. Vật liệu
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 21
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức (tính cho 1 điểm) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
Chọn điểm, chôn mốc | Xây tường vây | Tiếp điểm | Đo ngắm | |||
1 | Bản đồ địa hình | Tờ | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
2 | Băng dính loại vừa | Cuộn | 0,10 | 0,01 | 0,10 | 0,10 |
3 | Biên bản bàn giao sản phẩm | Tờ | 2,00 | 2,00 | ||
4 | Giấy A0 loại 100g/m2 | Tờ | 0,02 | |||
5 | Ghi chú điểm tọa độ cũ | Bộ | 1,00 | |||
6 | Ghi chú điểm độ cao cũ | Bộ | 1,00 | |||
7 | Ghi chú điểm tọa độ mới | Bộ | 2,00 | |||
8 | Giấy A4 | Ram | 0,01 | 0,01 | 0,01 | |
9 | Sơn đỏ | Kg | 0,001 | |||
10 | Sổ kiểm nghiệm máy | Quyển | 0,20 | |||
11 | Sổ đo góc | Quyển | 0,15 | |||
12 | Sổ đo cạnh | Quyển | 0,20 | |||
13 | Sổ đo thiên đỉnh | Quyển | 0,0 | |||
14 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,05 | 0,05 | 0,05 | |
15 | Xi măng | Kg | 39,00 | 107,00 | ||
16 | Cát | m3 | 0,04 | 0,14 | ||
17 | Đá dăm | m3 | 0,002 | 0,28 | ||
18 | Dấu sứ | Cái | 1 | |||
19 | Gỗ cốt pha | m3 | 0,002 | 0,003 | ||
20 | Đinh | Kg | 0,05 | |||
21 | Sắt 10 | Kg | 0,93 | |||
22 | Xăng | Lít | 3,00 | 7,00 | 3,00 | |
23 | Dầu nhờn | Lít | 0,15 | 0,35 | 0,15 | |
24 | Mực đen | Lọ | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 |
25 | Pin đèn | Đôi | 0,50 | 0,20 | 0,20 | 0,20 |
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
b) Tính toán
Bảng 22
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức (tính cho 1 điểm) |
|---|---|---|---|
1 | Bảng tổng hợp thành quả | Tờ | 0,30 |
2 | Bảng tính toán | Tờ | 0,30 |
3 | Bìa đóng sổ | Cái | 0,10 |
4 | Biên bản bàn giao sản phẩm | Tờ | 0,30 |
5 | Đĩa CD | Đĩa | 0,01 |
6 | Giấy Kroky | Tờ | 0,03 |
7 | Giấy A4 | Ram | 0,01 |
8 | Mực in laser | Hộp | 0,001 |
9 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,05 |
10 | Số liệu tọa độ điểm gốc | Điểm | 0,10 |
11 | Số liệu độ cao điểm gốc | Điểm | 0,10 |
12 | Mực đen | Lọ | 0,03 |
13 | Pin đèn | Đôi | 0,30 |
Điều 23. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc thành lập bản đồ địa chính
I. Ngoại nghiệp
1. Dụng cụ
a) Lập lưới khống chế đo vẽ
Bảng 23
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 6,71 | 7,92 | 10,60 | 32,76 | 59,56 |
2 | Áo mưa bạt | Cái | 18 | 6,71 | 7,92 | 10,60 | 32,76 | 59,56 |
3 | Ba lô | Cái | 18 | 13,41 | 15,84 | 21,21 | 65,53 | 119,14 |
4 | Giầy cao cổ | Đôi | 12 | 13,41 | 15,84 | 21,21 | 65,53 | 119,14 |
5 | Mũ cứng | Cái | 12 | 13,41 | 15,84 | 21,21 | 65,53 | 119,14 |
6 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 13,41 | 15,84 | 21,21 | 65,53 | 119,14 |
7 | Tất sợi | Đôi | 6 | 13,41 | 15,84 | 21,21 | 65,53 | 119,14 |
8 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 13,41 | 15,84 | 21,21 | 65,53 | 119,14 |
9 | Búa đóng cọc | Cái | 36 | 0,09 | 0,27 | 0,44 | 2,00 | 3,64 |
10 | Bút kẻ thẳng | Cái | 24 | 0,05 | 0,34 | 0,44 | 0,72 | 0,95 |
11 | Cờ hiệu nhỏ | Cái | 12 | 0,11 | 0,68 | 0,88 | 1,43 | 1,80 |
12 | Hòm sắt đựng tài liệu | Cái | 48 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
13 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
14 | Nilon gói tài liệu | Tấm | 9 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
15 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
16 | E ke | Bộ | 24 | 0,05 | 0,34 | 0,44 | 0,72 | 0,95 |
17 | Thước cuộn vải 50m | Cái | 4 | 0,05 | 0,34 | 0,44 | 0,72 | 0,95 |
18 | Thước thép 30m | Cái | 2 | 0,05 | 0,34 | 0,44 | 0,72 | 0,95 |
19 | Thước thép cuộn 2m | Cái | 6 | 0,09 | 0,27 | 0,44 | 2,00 | 3,64 |
20 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,05 | 0,34 | 0,44 | 0,72 | 0,95 |
21 | Quy phạm | Quyển | 48 | 0,05 | 0,34 | 0,44 | 0,72 | 0,95 |
22 | Kẹp sắt | Cái | 6 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
23 | Máy tính tay | Cái | 24 | 0,17 | 0,57 | 0,88 | 3,99 | 7,26 |
24 | Nilon che máy 5m | Tấm | 9 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
25 | Ô che máy | Cái | 24 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
26 | Bảng ngắm | Cái | 36 | 2,68 | 3,18 | 4,25 | 13,10 | 23,82 |
27 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 0,09 | 0,27 | 0,44 | 2,00 | 3,64 |
28 | Đèn pin | Cái | 12 | 0,32 | 0,68 | 1,10 | 2,00 | 3,64 |
29 | Com pa vòng tròn nhỏ | Cái | 24 | 0,16 | 0,34 | 0,55 | 1,00 | 1,82 |
30 | Áp kế | Cái | 60 | 0,03 | 0,07 | 0,11 | 0,14 | 0,18 |
31 | Nhiệt kế | Cái | 60 | 0,03 | 0,07 | 0,11 | 0,14 | 0,18 |
32 | Mia | Cái | 36 | 0,03 | 0,07 | 0,11 | 0,14 | 0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 24:
Bảng 24
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
|---|---|---|---|---|---|
1 | 0,60 | 0,75 | 0,70 | 0,69 | 0,68 |
2 | 0,80 | 0,85 | 0,85 | 0,83 | 0,82 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,15 | 1,25 | 1,30 | 1,20 | 1,20 |
5 | 1,30 | 1,56 | 1,70 |
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 23 và Bảng 24.
b) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng 25
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 22,26 | 37,72 | 66,16 | 230,00 | 418,18 |
2 | Áo mưa bạt | Cái | 18 | 22,26 | 37,72 | 66,16 | 230,00 | 418,18 |
3 | Ba lô | Cái | 18 | 44,52 | 75,44 | 132,32 | 460,00 | 836,36 |
4 | Giầy cao cổ | Đôi | 12 | 44,52 | 75,44 | 132,32 | 460,00 | 836,36 |
5 | Mũ cứng | Cái | 12 | 44,52 | 75,44 | 132,32 | 460,00 | 836,36 |
6 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 44,52 | 75,44 | 132,32 | 460,00 | 836,36 |
7 | Tất sợi | Đôi | 6 | 44,52 | 75,44 | 132,32 | 460,00 | 836,36 |
8 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 44,52 | 75,44 | 132,32 | 460,00 | 836,36 |
9 | Bút kẻ thẳng | Cái | 24 | 3,20 | 19,42 | 12,10 | 40,39 | 73,44 |
10 | Hòm sắt tài liệu | Cái | 48 | 12,18 | 19,42 | 26,45 | 101,57 | 184,68 |
11 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 12,18 | 19,42 | 26,45 | 101,57 | 184,68 |
12 | Nilon gói tài liệu | Tấm | 9 | 12,18 | 19,42 | 26,45 | 101,57 | 184,68 |
13 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 12,18 | 19,42 | 26,45 | 101,57 | 184,68 |
14 | Thước cuộn vải 50m | Cái | 4 | 3,20 | 5,96 | 12,10 | 40,39 | 73,44 |
15 | Thước thép 30m | Cái | 2 | 1,59 | 2,98 | 6,05 | 20,20 | 36,72 |
16 | Thước thép cuộn 2m | Cái | 6 | 0,80 | 1,49 | 3,02 | 10,10 | 18,36 |
17 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 1,59 | 2,98 | 6,05 | 20,20 | 36,72 |
18 | Quy phạm | Quyển | 48 | 1,59 | 2,98 | 6,05 | 20,20 | 36,72 |
19 | Máy tính tay casio | Cái | 24 | 1,59 | 2,98 | 6,05 | 20,20 | 36,72 |
20 | Nilon che máy (5m) | Tấm | 9 | 12,18 | 19,42 | 26,45 | 101,57 | 184,68 |
21 | Ô che máy | Cái | 24 | 12,18 | 19,42 | 26,45 | 101,57 | 184,68 |
22 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 0,80 | 1,49 | 3,02 | 10,10 | 18,36 |
23 | Đèn pin | Cái | 12 | 0,40 | 0,54 | 1,20 | 3,30 | 6,00 |
24 | Com pa vòng tròn nhỏ | Cái | 24 | 0,15 | 0,14 | 0,20 | 0,66 | 1,20 |
25 | Áp kế | Cái | 60 | 0,04 | 0,03 | 0,05 | 0,13 | 0,24 |
26 | Nhiệt kế | Cái | 60 | 0,04 | 0,03 | 0,05 | 0,13 | 0,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:
Bảng 26
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
1 | 0,60 | 0,70 | 0,70 | 0,77 | 0,77 |
2 | 0,75 | 0,85 | 0,85 | 0,92 | 0,92 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,30 | 1,25 | 1,30 | 1,10 | 1,10 |
5 | 1,70 | 1,56 | 1,70 |
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng 26.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
c) Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 25 và Bảng 26.
2. Thiết bị
Bảng 27
TT | Danh mục | ĐVT | C/suất (kW/h) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | ||||
1 | Lưới đo vẽ | |||||||
a | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1,22 | 1,55 | 2,02 | 2,30 | 2,57 | ||
Máy vi tính xách tay | Cái | 0,35 | 0,11 | 0,11 | 0,11 | 0,11 | 0,11 | |
Sổ điện tử | 1,22 | 1,55 | 2,02 | 2,30 | 2,57 | |||
Điện | kW | 0,32 | 0,32 | 0,32 | 0,32 | 0,32 | ||
b | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1,71 | 2,01 | 2,39 | 3,40 | 4,59 | ||
Sổ điện tử | 1,71 | 2,01 | 2,39 | 3,40 | 4,59 | |||
Máy vi tính xách tay | Cái | 0,35 | 0,23 | 0,23 | 0,23 | 0,23 | 0,23 | |
Điện | kW | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | ||
v | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 2,29 | 2,68 | 3,19 | 4,88 | 7,81 | ||
Sổ điện tử | 2,29 | 2,68 | 3,19 | 4,88 | 7,81 | |||
Máy vi tính xách tay | Cái | 0,35 | 0,33 | 0,33 | 0,33 | 0,33 | 0,33 | |
Điện | kW | 0,99 | 0,99 | 0,99 | 0,99 | 0,99 | ||
d | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 7,56 | 9,08 | 9,83 | 10,58 | |||
Sổ điện tử | 7,56 | 9,08 | 9,83 | 10,58 | ||||
Máy vi tính xách tay | Cái | 0,35 | 0,72 | 0,72 | 0,72 | 0,72 | ||
Điện | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | ||||
đ | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 13,74 | 16,5 | 17,88 | 19,24 | |||
Sổ điện tử | 13,74 | 16,5 | 17,88 | 19,24 | ||||
Máy vi tính xách tay | Cái | 0,35 | 1,3 | 1,3 | 1,3 | 1,3 | ||
Điện | 3,78 | 3/78 | 3,78 | 3,78 | ||||
2 | Đo vẽ chi tiết | |||||||
a | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 5,50 | 6,77 | 9,13 | 12,09 | 15,39 | ||
Sổ điện tử | Cái | 5,50 | 6,77 | 9,13 | 12,09 | 15,39 | ||
b | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 10,46 | 12,33 | 14,57 | 18,21 | 22,77 | ||
Sổ điện tử | Cái | 10,46 | 12,33 | 14,57 | 18,21 | 22,77 | ||
c | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 14,25 | 16,79 | 19,85 | 25,80 | 33,84 | ||
Sổ điện tử | Cái | 14,25 | 16,79 | 19,85 | 25,80 | 33,84 | ||
d | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 58,61 | 70,31 | 76,18 | 82,04 | |||
Sổ điện tử | Cái | 58,61 | 70,31 | 76,18 | 82,04 | |||
đ | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | |||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 106,56 | 127,84 | 138,50 | 149,16 | |||
Sổ điện tử | Cái | 106,56 | 127,84 | 138,50 | 149,16 | |||
Ghi chú:
(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27.
(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 27.
3. Vật liệu
Bảng 28
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | |||
1 | Bản đồ địa hình | Tờ | 0,06 | 0,08 | 0,20 | 0,77 | 1,05 |
2 | Bản đồ ĐGHC 364/CT | Tờ | 0,06 | 0,08 | 0,20 | 0,77 | 1,05 |
3 | Bảng tổng hợp thành quả | Tờ | 1,80 | 1,80 | 2,00 | 2,20 | 3,00 |
4 | Bảng tính toán | Tờ | 0,90 | 0,90 | 1,00 | 1,10 | 1,50 |
5 | Băng dính loại vừa | Cuộn | 0,23 | 0,36 | 0,50 | 0,88 | 1,20 |
6 | Bìa đóng sổ | Cái | 1,35 | 1,35 | 1,50 | 1,65 | 2,25 |
7 | Biên bản bàn giao thành quả | Bộ | 0,16 | 0,22 | 3,50 | 4,68 | 6,37 |
8 | Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm | Cái | 27,00 | 54,00 | 80,00 | 110,00 | 150,00 |
9 | Đĩa CD | Đĩa | 0,06 | 0,08 | 0,20 | 0,77 | 1,05 |
10 | Ghi chú điểm tọa độ cũ | Bộ | 0,36 | 0,45 | 1,00 | 2,20 | 3,00 |
11 | Mực màu | Tuýp | 0,06 | 0,08 | 0,20 | 0,77 | 1,05 |
12 | Sổ đo các loại | Quyển | 2,70 | 2,70 | 5,00 | 6,60 | 9,00 |
13 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,06 | 0,08 | 0,20 | 0,77 | 1,05 |
14 | Số liệu tọa độ điểm cũ | Bộ | 0,45 | 0,45 | 0,50 | 0,55 | 0,75 |
15 | Đinh sắt 10,15cm và đệm | Cái | 36,00 | 27,00 | 0,00 | 0,00 | |
16 | Sơn đỏ | Kg | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,06 | 0,07 |
17 | Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất | Bộ | 1,44 | 1,80 | 4,00 | 13,20 | 18,00 |
18 | Giấy A4 | Ram | 0,27 | 0,36 | 0,50 | 0,66 | 0,90 |
19 | Giấy A3 | Ram | 0,14 | 0,18 | 0,30 | 0,44 | 0,60 |
20 | Mực in A4 | Hộp | 0,05 | 0,07 | 0,10 | 0,13 | 0,18 |
21 | Mực in A3 | Hộp | 0,03 | 0,04 | 0,06 | 0,09 | 0,12 |
22 | Ghi chú điểm tọa cao cũ | Bộ | 0,36 | 0,45 | 1,00 | 2,20 | 3,00 |
23 | Giấy can | Mét | 0,45 | 0,90 | 1,00 | 1,65 | 2,25 |
24 | Giấy gói hàng | Tờ | 8,55 | 0,72 | 1,00 | 1,10 | 1,50 |
25 | Pin đèn | Đôi | 0,14 | 0,18 | 0,40 | 1,54 | 2,10 |
26 | Số liệu độ cao điểm cũ | Bộ | 0,45 | 0,45 | 0,50 | 0,55 | 0,75 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 29:
Bảng 29
TT | Công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị | 0,15 |
2 | Lưới đo vẽ | 0,10 |
3 | Xác định ranh giới thửa đất | 0,25 |
4 | Đo vẽ chi tiết | 0,25 |
5 | Đối soát kiểm tra | 0,13 |
6 | Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất | 0,12 |
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 28 và Bảng 29.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 28 và Bảng 29.
II. Nội nghiệp
1. Dụng cụ
a) Biên tập bản đồ địa chính
Bảng 30
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 10,61 | 19,90 | 41,60 | 64,88 | 97,32 |
2 | Hòm sắt đựng tài liệu | Cái | 48 | 5,30 | 9,95 | 20,80 | 32,44 | 48,66 |
3 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 5,30 | 9,95 | 20,80 | 32,44 | 48,66 |
4 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 5,30 | 9,95 | 20,80 | 32,44 | 48,66 |
5 | Thước bẹt nhựa 60cm | Cái | 24 | 2,39 | 4,40 | 12,24 | 18,36 | 27,54 |
6 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,40 | 0,73 | 2,04 | 3,06 | 4,59 |
7 | Quy phạm | Quyển | 48 | 0,40 | 0,73 | 2,04 | 3,06 | 4,59 |
8 | Máy tính tay | Cái | 24 | 0,40 | 0,73 | 2,04 | 3,06 | 4,59 |
9 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 0,04 | 0,07 | 0,20 | 0,31 | 0,46 |
10 | Ổn áp (chung) 10A | Cái | 60 | 0,20 | 0,37 | 1,02 | 1,53 | 2,29 |
11 | Lưu điện 600w | Cái | 60 | 0,20 | 0,37 | 1,02 | 1,53 | 2,29 |
12 | Chuột máy tính | Cái | 4 | 0,80 | 1,47 | 4,08 | 6,12 | 9,18 |
13 | USB (1GB) | Cái | 24 | 0,40 | 0,73 | 2,04 | 3,06 | 4,59 |
14 | Bóng điện 100W | Cái | 36 | 5,30 | 9,50 | 20,80 | 32,44 | 48,66 |
15 | Điện | kW | 4,45 | 7,98 | 15,14 | 27,25 | 40,87 | |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 31:
Bảng 31
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
1 | 0,70 | 0,64 | 0,60 | 0,55 | 0,65 |
2 | 0,85 | 0,80 | 0,77 | 0,74 | 0,80 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,20 | 1,25 | 0,74 | 1,35 | 1,40 |
5 | 1,45 | 1,56 | 1,00 |
(2) Đất giao thông đường bộ, đưòng sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 32
Công việc | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
Nhập thông tin thửa đất | 0,70 | 0,57 | 0,32 | 0,38 | 0,44 |
c) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 33
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 6,03 | 12,00 | 17,60 | 36,92 | 55,38 |
2 | Hòm sắt đựng tài liệu | Cái | 48 | 6,03 | 12,00 | 17,60 | 36,92 | 55,38 |
3 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 6,03 | 12,00 | 17,60 | 36,92 | 55,38 |
4 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,17 | 0,34 | 0,55 | 2,04 | 3,06 |
5 | Quy phạm | Quyển | 48 | 0,17 | 0,34 | 0,55 | 2,04 | 3,06 |
6 | Máy tính tay | Cái | 24 | 0,68 | 1,36 | 2,21 | 8,16 | 12,24 |
7 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 0,09 | 0,17 | 0,28 | 1,02 | 1,53 |
8 | Bóng điện 100W | Cái | 36 | 1,74 | 5,26 | 5,70 | 10,36 | 15,54 |
9 | Điện | kW | 1,46 | 4,42 | 4,80 | 8,70 | 13,05 | |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
c) Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa chính, hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 30 và Bảng 31 nhân với hệ số tại Bảng 32:
Bảng 33
Công việc | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
Công khai bản đồ địa chính, hoàn thiện thiện bản đồ địa chính | 0,70 | 0,57 | 0,32 | 0,38 | 0,44 |
d) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo, trình ký xác nhận hồ sơ
Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
đ) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 34
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 0,48 | 0,54 | 0,62 | 0,68 | 0,82 |
2 | Hòm sắt đựng tài liệu | Cái | 48 | 0,48 | 0,54 | 0,62 | 0,68 | 0,82 |
3 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 0,48 | 0,54 | 0,62 | 0,68 | 0,82 |
4 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,07 | 0,08 | 0,09 | 0,20 | 0,24 |
5 | Quy phạm | Quyển | 48 | 0,07 | 0,08 | 0,09 | 0,20 | 0,24 |
6 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 0,04 | 0,04 | 0,05 | 0,10 | 0,12 |
7 | Ổn áp (chung) 10A | Cái | 60 | 0,12 | 0,14 | 0,15 | 0,17 | 0,20 |
8 | Lưu điện 600W | Cái | 60 | 0,12 | 0,14 | 0,15 | 0,17 | 0,20 |
9 | Chuột máy tính | Cái | 4 | 7,96 | 14,92 | 66,80 | 89,64 | 107,57 |
10 | Đầu ghi đĩa CD 0,04 | Cái | 60 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
11 | Đèn điện 0,10 kW | Bộ | 30 | 0,12 | 0,14 | 0,15 | 0,17 | 0,20 |
12 | Điện | kW | 0,11 | 0,12 | 0,13 | 0,15 | 0,18 | |
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
e) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 34.
2. Thiết bị
Bảng 35
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | C/suất (kW/h) | Định mức (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | ||||
1.1 | Biên tập bản đồ địa chính | |||||||
a | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | |||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 5,50 | 6,74 | 7,96 | 9,60 | 11,54 | |
Phần mềm vẽ BĐ | Cái | 5,50 | 6,74 | 7,96 | 9,60 | 11,54 | ||
Máy in Laser A4 | Cái | 0,60 | 0,12 | 0,15 | 0,19 | 0,22 | 0,26 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1,84 | 2,24 | 2,64 | 3,20 | 3,84 | |
Điện | KW | 34,20 | 62,16 | 77,36 | 88,67 | 106,35 | ||
b | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | |||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 9,55 | 11,40 | 14,92 | 18,66 | 23,33 | |
Phần mềm vẽ BĐ | Cái | 9,55 | 11,40 | 14,92 | 18,66 | 23,33 | ||
Máy in Laser A4 | Cái | 0,60 | 0,13 | 0,25 | 0,38 | 0,56 | 0,68 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 3,18 | 3,80 | 4,98 | 6,22 | 7,78 | |
Điện | KW | 87,80 | 105,30 | 138,12 | 172,93 | 216,09 | ||
c | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | |||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 21,66 | 26,00 | 31,20 | 25,00 | 31,26 | |
Phần mềm vẽ BĐ | Cái | 21,66 | 26,00 | 31,20 | 25,00 | 31,26 | ||
Máy in Laser A4 | Cái | 0,60 | 0,40 | 0,67 | 0,94 | 1,32 | 1,88 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 6,66 | 8,67 | 11,25 | 8,34 | 11,26 | |
Điện | KW | 189,08 | 240,34 | 304,68 | 234,57 | 309,77 | ||
d | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | |||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 26,70 | 36,05 | 48,66 | 65,69 | ||
Phần mềm vẽ BĐ | Cái | 26,70 | 36,05 | 48,66 | 65,69 | |||
Máy in Laser A4 | Cái | 0,60 | 0,40 | 0,67 | 0,94 | 1,32 | ||
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 8,90 | 12,02 | 16,22 | 21,90 | ||
Điện | KW | 245,28 | 331,79 | 776,26 | 1376,31 | |||
đ | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | |||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 34,71 | 46,86 | 63,25 | 85,39 | ||
Phần mềm vẽ BĐ | Cái | 34,71 | 46,86 | 63,25 | 85,39 | |||
Máy in Laser A4 | Cái | 0,60 | 0,40 | 0,67 | 0,94 | 1,32 | ||
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,117 | 0,11 | 0,11 | 0,11 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 11,57 | 15,62 | 21,08 | 28,47 | ||
Điện | KW | 318,27 | 430,32 | 1007,71 | 1787,20 | |||
1.2 | Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | |||||||
a | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 4,52 | 4,52 | 4,52 | 4,52 | 4,52 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1,51 | 1,51 | 1,51 | 1,51 | 1,51 | |
Điện | KW | 50,32 | 50,32 | 50,32 | 50,32 | 50,32 | ||
b | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 9,00 | 9,00 | 9,00 | 9,00 | 9,00 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | |
Điện | KW | 81,90 | 81,90 | 81,90 | 81,90 | 81,90 | ||
c | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 13,20 | 13,20 | 13,20 | 13,20 | 13,20 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 4,40 | 4,40 | 4,40 | 4,40 | 4,40 | |
Điện | KW | 120,12 | 120,12 | 120,12 | 120,12 | 120,12 | ||
d | Bản đồ tỷ lệ 1/5000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 27,69 | 27,69 | 27,69 | 27,69 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 9,23 | 9,23 | 9,23 | 9,23 | ||
Điện | KW | 251,98 | 251,98 | 251,98 | 251,98 | |||
đ | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 55,38 | 55,38 | 55,38 | 55,38 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 18,46 | 18,46 | 18,46 | 18,46 | ||
Điện | KW | 503,96 | 503,96 | 503,96 | 503,96 | |||
1.3 | Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính | |||||||
a | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 5,39 | 5,39 | 5,39 | 5,39 | 5,39 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1,80 | 1,80 | 1,80 | 1,80 | 1,80 | |
Điện | KW | 49,11 | 49,11 | 49,11 | 49,11 | 49,11 | ||
b | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 8,40 | 8,40 | 8,40 | 8,40 | 8,40 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 2,80 | 2,80 | 2,80 | 2,80 | 2,80 | |
Điện | KW | 76,44 | 76,44 | 76,44 | 76,44 | 76,44 | ||
c | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 10,92 | 10,92 | 10,92 | 10,92 | 10,92 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 3,64 | 3,64 | 3,64 | 3,64 | 3,64 | |
Điện | KW | 99,37 | 99,37 | 99,37 | 99,37 | 99,37 | ||
d | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 18,56 | 18,56 | 18,56 | 18,56 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 6,19 | 6,19 | 6,19 | 6,19 | ||
Điện | KW | 168,96 | 168,96 | 168,96 | 168,96 | |||
đ | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 27,84 | 27,84 | 27,84 | 27,84 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 9,29 | 9,29 | 9,29 | 9,29 | ||
Điện | KW | 253,44 | 253,44 | 253,44 | 253,44 | |||
1.4 | Biên tập BĐĐC và in | |||||||
a | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | |||||||
Máy vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | |
Điện | KW | 3,58 | 3,58 | 3,58 | 3,58 | 3,58 | ||
b | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 0,41 | 0,41 | 0,41 | 0,41 | 0,41 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | |
Điện | KW | 4,09 | 4,09 | 4,09 | 4,09 | 4,09 | ||
c | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 0,46 | 0,46 | 0,46 | 0,46 | 0,46 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | |
Điều hòa | Cái | 2,20 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | |
Điện | KW | 4,42 | 4,42 | 4,42 | 4,42 | 4,42 | ||
d | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 0,51 | 0,51 | 0,51 | 0,51 | ||
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 0,17 | 0,17 | 0,17 | 0,17 | ||
Điện | KW | 4,94 | 4,94 | 4,94 | 4,94 | |||
đ | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | |||||||
Vi tính, phần mềm | Cái | 0,35 | 0,77 | 0,77 | 0,77 | 0,77 | ||
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 0,26 | 0,26 | 0,26 | 0,26 | ||
Điện | KW | 6,42 | 6,42 | 6,42 | 6,42 | |||
3. Vật liệu
a) Biên tập bản đồ địa chính và lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 36
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | |||
1 | Bản đồ địa hình | Tờ | 0,07 | 0,09 | 0,20 | 0,70 | 0,70 |
2 | Bản đồ ĐGHC 364/CT (phô tô) | Tờ | 0,07 | 0,09 | 0,20 | 0,70 | 0,70 |
3 | Bảng tổng hợp thành quả | Tờ | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
4 | Bảng tính toán | Tờ | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
5 | Băng dính loại vừa | Cuộn | 0,25 | 0,40 | 0,50 | 0,80 | 0,80 |
6 | Bìa đóng sổ | Cái | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
7 | Biên bản bàn giao thành quả | Bộ | 0,30 | 0,30 | 0,20 | 2,00 | 2,00 |
8 | Ghi chú điểm độ cao cũ | Bộ | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
9 | Ghi chú điểm tọa độ cũ | Bộ | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
10 | Giấy A0 loại 100g/m2 | Tờ | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 |
11 | Giấy A4 | Ram | 3,00 | 6,00 | 9,00 | 16,00 | 16,00 |
12 | Mực in laser | Hộp | 0,60 | 1,20 | 1,80 | 3,20 | 3,20 |
13 | Sổ mục kê | Quyển | 0,14 | 0,15 | 0,40 | 0,10 | 0,10 |
14 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,07 | 0,09 | 0,20 | 0,70 | 0,70 |
15 | Số liệu tọa độ điểm cũ | Bộ | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
16 | Số liệu độ cao điểm cũ | Bộ | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
17 | Mực in phun (4 hộp 4 màu) | Hộp | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 36.
(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 36.
(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 36.
(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 36.
b) Xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất và giao nộp thành quả.
Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 36.
c) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 37
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | |||
1 | Bản đồ địa hình | Tờ | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,05 | 0,06 |
2 | Bản đồ ĐGHC 364/CT | Tờ | 0,01 | 0,01 | 0,05 | 0,20 | 0,25 |
3 | Băng dính loại vừa | Cuộn | 0,05 | 0,10 | 0,15 | 0,20 | 0,25 |
4 | Biên bản bàn giao thành quả | Bộ | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,10 |
5 | Giấy A4 | Ram | 0,002 | 0,004 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
6 | Đĩa CD | Đĩa | 0,03 | 0,04 | 0,08 | 0,20 | 0,20 |
7 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,01 | 0,01 | 0,03 | 0,05 | 0,05 |
8 | Mực in phun (4 hộp 4 màu) | Hộp | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
9 | Giấy A0 loại 100g/m2 | Tờ | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 |
Điều 24. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Dụng cụ
a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 38
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Số hóa BĐĐC | Chuyển hệ | ||||||||
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/2000 | 1/5000 | ||||
1 | Áo blu | Cái | 9 | 5,39 | 9,52 | 12,72 | 20,08 | 4,24 | 6,12 |
2 | Bàn máy vi tính | Cái | 72 | 4,04 | 7,14 | 9,54 | 15,06 | 3,18 | 4,59 |
3 | Ghế xoay | Cái | 72 | 4,04 | 7,14 | 9,54 | 15,06 | 3,18 | 4,59 |
4 | Dép xốp | Đôi | 6 | 5,39 | 9,52 | 12,72 | 20,08 | 4,24 | 6,12 |
5 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 1,68 | 2,97 | 3,97 | 6,27 | 1,32 | 1,91 |
6 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 4,04 | 7,14 | 9,54 | 15,06 | 3,18 | 4,59 |
7 | Êke | Bộ | 24 | 0,07 | 0,12 | 0,16 | 0,25 | 0,05 | 0,08 |
8 | Giá để tài liệu | Cái | 60 | 0,07 | 0,12 | 0,16 | 0,25 | 0,05 | 0,08 |
9 | Ghế tựa | Cái | 60 | 0,67 | 1,19 | 1,59 | 2,51 | 0,53 | 0,77 |
10 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,67 | 1,19 | 1,59 | 2,51 | 0,53 | 0,77 |
11 | Máy hút ẩm 2kW | Cái | 60 | 0,27 | 0,47 | 0,63 | 1,00 | 0,21 | 0,31 |
12 | Máy hút bụi 1,5kW | Cái | 60 | 0,03 | 0,06 | 0,08 | 0,13 | 0,03 | 0,04 |
13 | Ổn áp (chung) 10A | Cái | 60 | 1,01 | 1,79 | 2,39 | 3,77 | 0,80 | 1,15 |
14 | Quạt thông gió 40W | Cái | 36 | 0,67 | 1,19 | 1,59 | 2,51 | 0,53 | 0,77 |
15 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,67 | 1,19 | 1,59 | 2,51 | 0,53 | 0,77 |
16 | Quy phạm | Quyển | 48 | 1,35 | 2,38 | 3,18 | 5,02 | 1,06 | 1,53 |
17 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 60 | 0,67 | 1,19 | 1,59 | 2,51 | 0,53 | 0,77 |
18 | Thước Đrôbưsep | Cái | 120 | 0,13 | 0,23 | 0,31 | 0,49 | 0,10 | 0,15 |
19 | Thước nhựa 1,2m | Cái | 24 | 1,35 | 2,38 | 3,18 | 5,02 | 1,06 | 1,53 |
20 | Xô nhựa 10 lít | Cái | 12 | 2,70 | 4,76 | 6,36 | 10,04 | 2,12 | 3,06 |
21 | Quy định số hóa | Quyển | 48 | 0,67 | 1,19 | 1,59 | 2,51 | 0,53 | 0,77 |
22 | Lưu điện 600W | Cái | 60 | 2,70 | 4,76 | 6,36 | 10,04 | 2,12 | 3,06 |
23 | Đầu ghi CD 0,4kW | Cái | 72 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
24 | Máy in A4 0,5kW | Cái | 72 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
25 | Chuột máy tính | Cái | 4 | 4,04 | 7,14 | 9,54 | 15,06 | 3,18 | 4,59 |
26 | Điện | kW | 5,80 | 10,20 | 13,60 | 21,50 | 5,80 | 8,36 | |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng 39
Khó khăn | Số hóa BĐĐC | Chuyển hệ | ||||
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/2000 | 1/5000 | |
1 | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,80 | 0,90 |
2 | 0,87 | 0,87 | 0,87 | 0,87 | 0,90 | 1,00 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,15 | 1,15 | 1,15 | 1,15 | 1,10 | 1,10 |
5 | 1,32 | 1,32 | 1,32 | 1,30 | ||
(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 38 và Bảng 39.
(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:
- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;
- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Không sử dụng dụng cụ
2. Thiết bị
a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 40
TT | Danh mục | ĐVT | C/suất (kw/h) | Số lượng | Định mức (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | |||||
1 | Số hóa | ||||||||
1.1 | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 2,34 | 2,84 | 3,44 | 4,14 | 4,99 | |
Máy quét | Cái | 2,50 | 1 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | |
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,16 | 0,19 | 0,23 | 0,28 | 0,33 | |
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,16 | 0,19 | 0,23 | 0,28 | 0,33 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | |
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 2,34 | 2,84 | 3,44 | 4,14 | 4,99 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,49 | 0,57 | 0,67 | 0,79 | 0,93 | |
Điện | kW | 22,30 | 25,30 | 29,10 | 33,60 | 38,90 | |||
1.2 | Bản đồ tỷ lệ 1/000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 5,34 | 5,70 | 6,54 | 7,68 | 11,34 | |
Máy quét | Cái | 2,50 | 1 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | |
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,36 | 0,38 | 0,44 | 0,51 | 0,76 | |
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,36 | 0,38 | 0,44 | 0,51 | 0,76 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | |
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 5,34 | 5,70 | 6,54 | 7,68 | 11,34 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,99 | 1,05 | 1,19 | 1,38 | 1,99 | |
Điện | kW | 41,20 | 43,40 | 48,70 | 55,90 | 79,00 | |||
1.3 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 6,45 | 8,06 | 10,80 | 12,60 | 15,75 | |
Máy quét | Cái | 2,50 | 1 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | |
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,60 | 0,75 | 0,95 | 1,15 | 1,45 | |
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,60 | 0,75 | 0,95 | 1,15 | 1,45 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | |
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 6,45 | 8,06 | 10,80 | 12,60 | 15,75 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 1,61 | 2,02 | 2,70 | 3,15 | 3,94 | |
Điện | kW | 55,77 | 69,19 | 91,28 | 105,73 | 130,85 | |||
1.4 | Bản đồ tỷ lệ 1/5000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 11,52 | 15,36 | 18,43 | 22,12 | ||
Máy quét | Cái | 2,50 | 1 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | ||
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,96 | 1,15 | 1,38 | 1,66 | ||
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,96 | 1,15 | 1,38 | 1,66 | ||
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | ||
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 11,52 | 15,36 | 18,43 | 22,12 | |||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 2,88 | 3,84 | 4,61 | 5,53 | ||
Điện | kW | 95,84 | 126,60 | 150,82 | 179,84 | ||||
2 | Chuyển hệ | ||||||||
2.1 | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 1,57 | 1,73 | 1,92 | 2,11 | 2,21 | |
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,10 | 0,12 | 0,13 | 0,14 | 0,15 | |
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,10 | 0,12 | 0,13 | 0,14 | 0,15 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | |
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 1,57 | 1,73 | 1,92 | 2,11 | 2,21 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,31 | 0,35 | 0,38 | 0,42 | 0,44 | |
Điện | kW | 11,27 | 12,56 | 13,72 | 15,06 | 15,76 | |||
2.2 | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 1,97 | 2,16 | 2,40 | 2,64 | 2,76 | |
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,13 | 0,14 | 0,16 | 0,18 | 0,19 | |
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,13 | 0,14 | 0,16 | 0,18 | 0,19 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,19 | 0,19 | 0,19 | 0,19 | 0,19 | |
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 1,97 | 2,16 | 2,40 | 2,64 | 2,76 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,34 | 0,37 | 0,41 | 0,45 | 0,48 | |
Điện | kW | 13,26 | 13,86 | 15,94 | 17,47 | 18,42 | |||
2.3 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 2,46 | 2,70 | 3,00 | 3,30 | 3,45 | |
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,16 | 0,18 | 0,20 | 0,22 | 0,24 | |
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,16 | 0,18 | 0,20 | 0,22 | 0,24 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | |
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 2,46 | 2,70 | 3,00 | 3,30 | 3,45 | ||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,42 | 0,46 | 0,51 | 0,56 | 0,60 | |
Điện | kW | 16,50 | 18,00 | 19,90 | 21,80 | 23,05 | |||
2.4 | Bản đồ tỷ lệ 1/5000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 3,69 | 3,99 | 4,29 | 4,59 | ||
Thiết bị nối mạng | Bộ | 0,10 | 1 | 0,22 | 0,25 | 0,27 | 0,29 | ||
Máy chủ Netserver | Cái | 0,40 | 1 | 0,22 | 0,25 | 0,27 | 0,29 | ||
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 1 | 0,24 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | ||
Phần mềm số hóa | Bản | 1 | 3,30 | 3,69 | 3,99 | 4,29 | |||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,56 | 0,65 | 0,70 | 0,75 | ||
Điện | kW | 22,90 | 26,00 | 27,90 | 29,80 | ||||
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).
3. Vật liệu
Bảng 41
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Số hóa | Chuyển hệ tọa độ | |||||||
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/2000 | 1/5000 | |||
1 | Sổ ghi chép công tác | Quyển | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 0,04 | 0,07 |
2 | Băng dính phim | Cuộn | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
3 | Giấy đóng gói thành quả | Tờ | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
4 | Giấy vẽ sơ đồ khu đo | Tờ | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
5 | Giấy can | Mét | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 |
6 | Giấy A4 (nội) | Ram | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
7 | Giấy A0 loại 100g/m2 | Tờ | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 3,00 | 3,00 |
8 | Mực in laser | Hộp | 0,004 | 0,004 | 0,008 | 0,008 | 0,008 | 0,008 |
9 | Đĩa CD (cơ số 2) | Cái | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
10 | Thuốc tẩy rửa | Lít | 0,001 | 0,001 | 0,002 | 0,003 | 0,002 | 0,003 |
11 | Mực in phun (4 màu) | Hộp | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,03 | 0,03 |
12 | Khăn mặt | Cái | 0,05 | 0,05 | 0,07 | 0,10 | 0,05 | 0,10 |
13 | Khăn lau máy | Cái | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,03 | 0,01 | 0,03 |
14 | Bản đồ gốc | Tờ | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
15 | Cồn công nghiệp | Lít | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,02 | 0,01 | 0,01 |
16 | Bóng đèn máy quét | Cái | 0,0001 | 0,0001 | 0,0001 | 0,0001 | 0,0001 | 0,0001 |
17 | Sổ giao ca | Quyển | 0,05 | 0,05 | 0,07 | 0,1 | 0,01 | 0,02 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 41 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).
Điều 25. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
I. Ngoại nghiệp
1. Đối soát thực địa
a) Dụng cụ
Bảng 42
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 6.72 | 10.08 | 15.12 | 30.24 | 45.36 |
2 | Áo mưa bạt | Cái | 18 | 6.72 | 10.08 | 15.12 | 30.24 | 45.36 |
3 | Balô | Cái | 18 | 17.88 | 26.81 | 40.22 | 80.44 | 120.66 |
4 | Giầy | Đôi | 12 | 17.88 | 26.81 | 40.22 | 80.44 | 120.66 |
5 | Mũ cứng | Cái | 12 | 17.88 | 26.81 | 40.22 | 80.44 | 120.66 |
6 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 17.88 | 26.81 | 40.22 | 80.44 | 120.66 |
7 | Bi đông nhựa | cái | 12 | 17.88 | 26.81 | 40.22 | 80.44 | 120.66 |
8 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 6.72 | 10.08 | 15.12 | 30.24 | 45.36 |
9 | Thước vải 50m | Cái | 4 | 6.72 | 10.08 | 15.12 | 30.24 | 45.36 |
10 | Máy tính cầm tay | Cái | 24 | 6.72 | 10.08 | 15.12 | 30.24 | 45.36 |
11 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 17.88 | 26.81 | 40.22 | 80.44 | 120.66 |
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 43:
Bảng 43
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
|---|---|---|---|---|---|
1 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
2 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,10 | 1,10 |
5 | 1,75 | 1,75 | 1,75 |
b) Thiết bị
Không sử dụng thiết bị.
c) Vật liệu
Bảng 44
STT | Danh mục | ĐVT | Định mức (tính cho 1 mảnh) |
|---|---|---|---|
1 | BĐĐC | Tờ | 1,00 |
2 | Bút chì màu | Cái | 1,00 |
3 | Giấy A4 | Ram | 0,10 |
4 | Giấy can | Mét | 1,00 |
5 | Tẩy chì | Cái | 5,00 |
6 | Kẹp giấy loại nhỏ | Cái | 10,00 |
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
2. Lưới đo vẽ
a) Dụng cụ
Bảng 45
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 2,64 | 0,72 | 0,62 | 1,49 | 2,98 |
2 | Áo mưa bạt | Cái | 18 | 2,64 | 0,72 | 0,62 | 1,49 | 2,98 |
3 | Balô | Cái | 18 | 7,04 | 1,92 | 1,66 | 3,97 | 7,94 |
4 | Găng tay bạt | Đôi | 6 | 7,04 | 1,92 | 1,66 | 3,97 | 7,94 |
5 | Giầy cao cổ | Đôi | 12 | 7,04 | 1,92 | 1,66 | 3,97 | 7,94 |
6 | Mũ cứng | Cái | 12 | 7,04 | 1,92 | 1,66 | 3,97 | 7,94 |
7 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 7,04 | 1,92 | 1,66 | 3,97 | 7,94 |
8 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 7,04 | 1,92 | 1,66 | 3,97 | 7,94 |
9 | Búa đóng cọc | Cái | 36 | 0,03 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,04 |
10 | Bút kẻ thẳng | Cái | 24 | 4,40 | 1,20 | 1,04 | 2,48 | 4,96 |
11 | Hòm sắt tài liệu | Cái | 48 | 11,00 | 3,00 | 2,60 | 6,20 | 12,40 |
12 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 2,20 | 0,60 | 0,52 | 1,24 | 2,48 |
13 | Nilon gói tài liệu | Tấm | 9 | 0,44 | 0,12 | 0,10 | 0,25 | 0,50 |
14 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 11,00 | 3,00 | 2,60 | 6,20 | 12,40 |
15 | Eke | Bộ | 24 | 0,44 | 0,12 | 0,10 | 0,25 | 0,50 |
16 | Thước thép cuộn 2m | Cái | 6 | 1,10 | 0,30 | 0,26 | 0,62 | 1,24 |
17 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 2,93 | 0,80 | 0,69 | 1,65 | 3,30 |
18 | Quy phạm | Quyển | 48 | 3,30 | 0,90 | 0,78 | 1,86 | 3,72 |
19 | Kẹp sắt | Cái | 6 | 11,00 | 3,00 | 2,60 | 6,20 | 12,40 |
20 | Máy tính tay | Cái | 24 | 0,44 | 0,12 | 0,10 | 0,25 | 0,50 |
21 | Nilon che máy 5m | Tấm | 9 | 2,20 | 0,60 | 0,52 | 1,24 | 2,48 |
22 | Ô che máy | Cái | 24 | 11,00 | 3,00 | 2,60 | 6,20 | 12,40 |
23 | Bảng ngắm | Cái | 36 | 0,44 | 0,12 | 0,10 | 0,25 | 0,50 |
24 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 1,10 | 0,30 | 0,26 | 0,62 | 1,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 46:
Bảng 46
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
1 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
2 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,10 | 1,10 |
5 | 1,75 | 1,75 | 1,75 |
(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(3) Mức tại Bảng 45 và Bảng 46 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 47
TT | Danh mục | ĐVT | Số lượng | C/suất (kw/h) | Định mức (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | |||||
1 | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 0,79 | 0,99 | 1,32 | 1,78 | 2,24 | ||
Sổ điện tử | Sổ | 0,79 | 0,99 | 1,32 | 1,78 | 2,24 | |||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 0,07 | 0,08 | 0,11 | 0,15 | 0,19 | |
Điện | Kw | 0,20 | 0,24 | 0,32 | 0,44 | 0,56 | |||
2 | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 0,22 | 0,27 | 0,36 | 0,49 | 0,62 | ||
Sổ điện tử | Sổ | 0,22 | 0,27 | 0,36 | 0,49 | 0,62 | |||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,04 | 0,05 | |
Điện | Kw | 0,06 | 0,06 | 0,09 | 0,12 | 0,15 | |||
3 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 0,19 | 0,25 | 0,31 | 0,39 | 0,55 | ||
Sổ điện tử | Sổ | 0,19 | 0,25 | 0,31 | 0,39 | 0,55 | |||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,03 | 0,04 | |
Điện | Kw | 0,06 | 0,08 | 0,09 | 0,10 | 0,12 | |||
4 | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 0,49 | 0,56 | 0,74 | 0,82 | |||
Sổ điện tử | Sổ | 0,49 | 0,56 | 0,74 | 0,82 | ||||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 0,04 | 0,05 | 0,06 | 0,07 | ||
Điện | Kw | 0,12 | 0,15 | 0,18 | 0,21 | ||||
5 | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 0,74 | 0,84 | 1,11 | 1,23 | |||
Sổ điện tử | Sổ | 0,74 | 0,84 | 1,11 | 1,23 | ||||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 0,06 | 0,08 | 0,09 | 0,11 | ||
Điện | Kw | 0,16 | 0,20 | 0,23 | 0,27 | ||||
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 51.
3. Đo vẽ chi tiết
a) Dụng cụ
Bảng 48
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo rét BHLĐ | Cái | 18 | 33,36 | 13,45 | 13,96 | 22,06 | 44,12 |
2 | Áo mưa bạt | Cái | 18 | 33,36 | 13,45 | 13,96 | 22,06 | 44,12 |
3 | Balô | Cái | 18 | 88,96 | 35,86 | 37,23 | 58,82 | 117,64 |
4 | Giầy cao cổ | Đôi | 12 | 88,96 | 35,86 | 37,23 | 58,82 | 117,64 |
5 | Mũ cứng | Cái | 12 | 88,96 | 35,86 | 37,23 | 58,82 | 117,64 |
6 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 88,96 | 35,86 | 37,23 | 58,82 | 117,64 |
7 | Tất sợi | Đôi | 6 | 88,96 | 35,86 | 37,23 | 58,82 | 117,64 |
8 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 88,96 | 35,86 | 37,23 | 58,82 | 117,64 |
9 | Bút kẻ thẳng | Cái | 24 | 5,56 | 2,24 | 2,32 | 3,08 | 6,16 |
10 | Hòm sắt tài liệu | Cái | 48 | 16,68 | 6,72 | 6,98 | 9,23 | 18,46 |
11 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 16,68 | 6,72 | 6,98 | 9,23 | 18,46 |
12 | Nilon gói tài liệu | Tấm | 9 | 2,78 | 1,12 | 1,16 | 1,54 | 3,08 |
13 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 16,68 | 6,72 | 6,98 | 9,23 | 18,46 |
14 | Eke | Bộ | 24 | 2,78 | 1,12 | 1,16 | 1,54 | 3,08 |
15 | Thước đo độ | Cái | 24 | 11,12 | 4,48 | 4,66 | 6,16 | 12,32 |
16 | Thước nhựa 60cm | Cái | 24 | 2,78 | 1,12 | 1,16 | 1,54 | 3,08 |
17 | Thước vải 50m | Cái | 4 | 5,56 | 2,24 | 2,32 | 3,08 | 6,16 |
18 | Thước thép 30m | Cái | 2 | 2,78 | 1,12 | 1,16 | 1,54 | 3,08 |
19 | Thước thép 2m | Cái | 6 | 1,39 | 0,57 | 0,58 | 0,77 | 1,54 |
20 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 2,78 | 1,12 | 1,16 | 1,54 | 3,08 |
21 | Quy phạm | Quyển | 48 | 2,78 | 1,12 | 1,16 | 1,54 | 3,08 |
22 | Kẹp sắt | Cái | 6 | 16,68 | 6,72 | 6,98 | 9,23 | 18,46 |
23 | Máy tính cầm tay | Cái | 24 | 0,28 | 0,11 | 0,12 | 0,15 | 0,30 |
24 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 1,39 | 0,57 | 0,58 | 0,77 | 1,54 |
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 49:
Bảng 49
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
|---|---|---|---|---|---|
1 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
2 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,10 | 1,10 |
5 | 1,75 | 1,75 | 1,75 |
(2) Mức tại Bảng 48 và Bảng 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 50
TT | Danh mục | ĐVT | Số lượng | C/suất (kW/h) | Định mức (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | |||||
1 | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 10,01 | 12,51 | 16,68 | 22,52 | 28,36 | ||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 10,01 | 12,51 | 16,68 | 22,52 | 28,36 | |
Sổ điện tử | Sổ | 1 | 0,83 | 1,04 | 1,39 | 1,88 | 2,36 | ||
Điện | Kw | 2,50 | 3,10 | 4,10 | 5,50 | 6,90 | |||
2 | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 4,04 | 5,05 | 6,72 | 9,09 | 11,77 | ||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 4,04 | 5,05 | 6,72 | 9,09 | 11,77 | |
Sổ điện tử | Sổ | 1 | 0,34 | 0,42 | 0,57 | 0,76 | 0,99 | ||
Điện | Kw | 0,95 | 1,22 | 1,62 | 2,16 | 2,84 | |||
3 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 4,19 | 5,59 | 6,98 | 8,73 | 12,22 | ||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 4,19 | 5,59 | 6,98 | 8,73 | 12,22 | |
Sổ điện tử | Sổ | 1 | 0,35 | 0,47 | 0,58 | 0,73 | |||
Điện | Kw | 1,08 | 1,35 | 1,76 | 2,16 | ||||
4 | Bản đồ tỷ lệ 1/5000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 6,00 | 6,92 | 9,23 | 10,16 | |||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 6,00 | 6,92 | 9,23 | 10,16 | ||
Sổ điện tử | Sổ | 1 | 0,50 | 0,58 | 0,77 | 0,85 | |||
Điện | Kw | 1,50 | 1,70 | 2,30 | 2,50 | ||||
5 | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | ||||||||
Máy toàn đạc | Bộ | 1 | 9,00 | 10,38 | 13,85 | 15,24 | |||
Vi tính xách tay | Cái | 1 | 0,35 | 9,00 | 10,38 | 13,85 | 15,24 | ||
Sổ điện tử | Sổ | 1 | 0,75 | 0,87 | 1,16 | 1,28 | |||
Điện | Kw | 1,95 | 2,21 | 2,99 | 3,25 | ||||
Ghi chú:
Mức tại Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 51
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | |||
1 | BĐĐC | Tờ | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,10 |
2 | Bản đồ ĐGHC | Tờ | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,10 |
3 | Bảng tổng hợp thành quả | Tờ | 0,68 | 0,33 | 0,20 | 0,11 | 0,28 |
4 | Băng dính loại vừa | Cuộn | 0,09 | 0,07 | 0,05 | 0,04 | 0,10 |
5 | Bìa đóng sổ | Cái | 0,51 | 0,25 | 0,15 | 0,08 | 0,20 |
6 | Biên bản bàn giao thành quả | Bộ | 0,06 | 0,04 | 0,35 | 0,24 | 0,60 |
7 | Đĩa CD | Đĩa | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,10 |
8 | Giấy can | Mét | 0,17 | 0,17 | 0,10 | 0,08 | 0,20 |
9 | Giấy A4 | Ram | 1,36 | 1,33 | 0,05 | 0,06 | 0,15 |
10 | Mực màu | Tuýp | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,10 |
11 | Số đo các loại | Quyển | 1,02 | 0,50 | 0,50 | 0,33 | 0,83 |
12 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,10 |
13 | Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm | Cái | 10 | 10 | 8 | 10 | 25,00 |
14 | Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất | Bộ | 0,54 | 0,33 | 0,40 | 0,67 | 1,68 |
Ghi chú:
Mức tại Bảng 51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
II. Nội nghiệp
1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 24, Chương I, Phần 3.
2. Lập bản vẽ BĐĐC
a) Dụng cụ
Bảng 52
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Balô | Cái | 18 | 6,74 | 3,87 | 4,18 | 5,86 | 11,72 |
2 | Giầy cao cổ | Đôi | 12 | 6,74 | 3,87 | 4,18 | 5,86 | 11,72 |
3 | Mũ cứng | Cái | 12 | 6,74 | 3,87 | 4,18 | 5,86 | 11,72 |
4 | Quần áo BHLĐ | Bộ | 9 | 6,74 | 3,87 | 4,18 | 5,86 | 11,72 |
5 | Tất sợi | Đôi | 6 | 6,74 | 3,87 | 4,18 | 5,86 | 11,72 |
6 | Bi đông nhựa | Cái | 12 | 6,74 | 3,87 | 4,18 | 5,86 | 11,72 |
7 | Hòm sắt tài liệu | Cái | 48 | 3,43 | 2,35 | 2,47 | 3,10 | 6,20 |
8 | Ống đựng tài liệu | Cái | 24 | 3,43 | 2,35 | 2,47 | 3,10 | 6,20 |
9 | Túi đựng tài liệu | Cái | 12 | 3,43 | 2,35 | 2,47 | 3,10 | 6,20 |
10 | Thước nhựa 60cm | Cái | 24 | 0,57 | 0,39 | 0,41 | 0,52 | 1,04 |
11 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,57 | 0,39 | 0,41 | 0,52 | 1,04 |
12 | Quy phạm | Quyển | 48 | 0,57 | 0,39 | 0,41 | 0,52 | 1,04 |
13 | Máy tính cầm tay | Cái | 24 | 0,06 | 0,04 | 0,04 | 0,05 | 0,10 |
14 | Đồng hồ báo thức | Cái | 36 | 0,29 | 0,20 | 0,21 | 0,26 | 0,52 |
15 | Máy ổn áp chung | Cái | 60 | 1,14 | 0,78 | 0,82 | 1,03 | 2,06 |
16 | Lưu điện | Cái | 60 | 4,57 | 3,14 | 3,29 | 4,13 | 8,26 |
17 | Chuột máy tính | Cái | 4 | 3,43 | 2,35 | 2,47 | 3,10 | 6,20 |
18 | USB flash | Cái | 24 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,02 |
19 | Đầu ghi CD 0,4kW | Cái | 72 | 0,006 | 0,004 | 0,004 | 0,005 | 0,01 |
20 | Đèn neon 0,04kW | Bộ | 30 | 1,14 | 0,78 | 0,82 | 1,03 | 2,06 |
21 | Điện | kW | 0,03 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | |
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng 52 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 53:
Bảng 53
KK | 1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 |
|---|---|---|---|---|---|
1 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
2 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
3 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
4 | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,10 | 1,10 |
5 | 1,75 | 1,75 | 1,75 |
(2) Mức tại Bảng 52 và Bảng 53 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
b) Thiết bị
Bảng 54
TT | Danh mục | ĐVT | C/suất (kW/h) | Số lượng | Định mức (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | |||||
1 | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 2,78 | 3,02 | 3,43 | 4,00 | 4,57 | |
Máy in laser 0,5 kW | Cái | 0,004 | 0,005 | 0,006 | 0,007 | 0,008 | |||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,74 | 0,80 | 0,91 | 1,07 | 1,22 | |
Điện | Kw | 21,92 | 23,72 | 27,02 | 31,43 | 35,93 | |||
2 | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 2,13 | 2,21 | 2,35 | 2,54 | 2,77 | |
Máy in laser 0,5 kW | Cái | 0,002 | 0,003 | 0,004 | 0,005 | 0,006 | |||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,57 | 0,59 | 0,63 | 0,68 | 0,74 | |
Điện | Kw | 16,81 | 17,41 | 18,52 | 20,02 | 21,83 | |||
3 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 2,20 | 2,33 | 2,47 | 2,63 | 2,96 | |
Máy in laser 0,5 kW | Cái | 0,002 | 0,003 | 0,004 | 0,005 | 0,006 | |||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,59 | 0,62 | 0,66 | 0,70 | 0,79 | |
Điện | Kw | 17,31 | 18,41 | 19,41 | 20,72 | 21,93 | |||
4 | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 2,64 | 2,77 | 3,10 | 3,23 | ||
Máy in laser 0,5 kW | Cái | 0,003 | 0,004 | 0,005 | 0,005 | ||||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 0,70 | 0,74 | 0,83 | 0,86 | ||
Điện | Kw | 20,81 | 21,82 | 24,42 | 25,42 | ||||
5 | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | ||||||||
Máy vi tính PC | Cái | 0,35 | 1 | 3,96 | 4,16 | 4,65 | 4,85 | ||
Máy in laser 0,5 kW | Cái | 0,006 | 0,008 | 0,010 | 0,013 | ||||
Điều hòa | Cái | 2,20 | 1 | 1,05 | 1,11 | 1,25 | 1,29 | ||
Điện | Kw | 31,22 | 32,77 | 36,64 | 38,14 | ||||
Ghi chú:
Mức tại Bảng 54 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 55
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | |||
1 | Bản đồ địa hình | Tờ | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,02 |
2 | Bản đồ ĐGHC | Tờ | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,02 |
3 | Bảng tổng hợp thành quả | Tờ | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
4 | Bảng tính toán | Tờ | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
5 | Băng dính loại vừa | Cuộn | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 |
6 | Bìa đóng sổ | Cái | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
7 | Biên bản bàn giao | Tờ | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 |
8 | Giấy A4 | Ram | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 |
9 | Mực in laser | Hộp | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 |
10 | Giấy gói hàng | Tờ | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
11 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
12 | Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất | Bộ | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.
3. Bổ sung Sổ mục kê
a) Dụng cụ
Bảng 56
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo blu | Cái | 9 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 |
2 | Dép xốp | Đôi | 6 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 1,04 | 1,04 | 1,04 | 1,04 | 1,04 |
4 | Ghế tựa | Cái | 60 | 1,04 | 1,04 | 1,04 | 1,04 | 1,04 |
5 | Giá để tài liệu | Cái | 60 | 0,78 | 0,78 | 0,78 | 0,78 | 0,78 |
6 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 60 | 0,78 | 0,78 | 0,78 | 0,78 | 0,78 |
7 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 |
8 | Ổn áp (chung) 10A | Cái | 60 | 1,56 | 1,56 | 1,56 | 1,56 | 1,56 |
9 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,52 | 0,52 | 0,52 | 0,52 | 0,52 |
10 | Quạt thông gió 40W | Cái | 36 | 0,26 | 0,26 | 0,26 | 0,26 | 0,26 |
11 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,26 | 0,26 | 0,26 | 0,26 | 0,26 |
12 | Đèn bàn 100W | Bộ | 12 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 |
13 | Điện | kW | 2,90 | 2,90 | 2,90 | 2,90 | 2,90 | |
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 56 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 57
TT | Danh mục | ĐVT | Số lượng | Công suất (kW/h) | Định mức |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Máy vi tính PC | Cái | 1 | 0,35 | 1,56 |
2 | Điều hòa | Cái | 1 | 2,20 | 0,42 |
3 | Điện | Kw | 12,30 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 58
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Bảng tổng hợp thành quả | Tờ | 3,00 |
2 | Bìa đóng sổ | cái | 2,00 |
3 | Biên bản bàn giao TQ | Tờ | 4,00 |
4 | Giấy A4 | Ram | 0,30 |
5 | Mực in laser | Hộp | 0,06 |
6 | Sổ mục kê | Quyển | 0,05 |
7 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,01 |
8 | Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất | Bộ | 0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
4. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
a) Dụng cụ
Bảng 59
TT | Danh mục | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | ||||
1 | Áo blu | Cái | 9 | 1,97 | 2,54 | 3,53 | 4,76 | 9,52 |
2 | Dép xốp | Đôi | 6 | 1,97 | 2,54 | 3,53 | 4,76 | 9,52 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 0,73 | 0,93 | 1,26 | 1,70 | 3,40 |
4 | Ghế tựa | Cái | 60 | 0,73 | 0,93 | 1,26 | 1,70 | 3,40 |
5 | Bàn vẽ kỹ thuật | Cái | 60 | 0,73 | 0,93 | 1,26 | 1,70 | 3,40 |
6 | Giá để tài liệu | Cái | 60 | 0,18 | 0,23 | 0,31 | 0,43 | 0,86 |
7 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 60 | 0,18 | 0,23 | 0,31 | 0,43 | 0,86 |
8 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 1,46 | 1,86 | 2,51 | 3,40 | 6,80 |
9 | Ổn áp (chung) 10A | Cái | 60 | 1,10 | 1,40 | 1,88 | 2,55 | 5,10 |
10 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,37 | 0,47 | 0,63 | 0,85 | 1,70 |
11 | Quy phạm | Quyển | 48 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,04 | 0,08 |
12 | Ký hiệu bản đồ | Quyển | 48 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,04 | 0,08 |
13 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,18 | 0,23 | 0,31 | 0,43 | 0,86 |
14 | Điện | kW | 0,50 | 0,60 | 0,80 | 1,10 | 2,20 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 60
TT | Danh mục | ĐVT | Số lượng | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Bản đồ tỷ lệ 1/500 | ||||
Máy vi tính PC | Cái | 1 | 0,35 | 0,36 | |
Máy in phun A0 | Cái | 1 | 0,40 | 0,05 | |
Điều hòa | Cái | 1 | 2,20 | 0,10 | |
Điện | Kw | 3,00 | |||
2 | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 | ||||
Máy vi tính PC | Cái | 1 | 0,35 | 0,41 | |
Máy in phun A0 | Cái | 1 | 0,40 | 0,05 | |
Điều hòa | Cái | 1 | 2,20 | 0,11 | |
Điện | Kw | 3,40 | |||
3 | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 | ||||
Máy vi tính PC | Cái | 1 | 0,35 | 0,46 | |
Máy in phun A0 | Cái | 1 | 0,40 | 0,05 | |
Điều hòa | Cái | 1 | 2,20 | 0,12 | |
Điện | Kw | 3,80 | |||
4 | Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 | ||||
Máy vi tính PC | Cái | 1 | 0,35 | 0,51 | |
Máy in phun A0 | Cái | 1 | 0,40 | 0,05 | |
Điều hòa | Cái | 1 | 2,20 | 0,14 | |
Điện | Kw | 4,20 | |||
5 | Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | ||||
Máy vi tính PC | Cái | 1 | 0,35 | 0,57 | |
Máy in phun A0 | Cái | 1 | 0,40 | 0,10 | |
Điều hòa | Cái | 1 | 2,20 | 0,19 | |
Điện | Kw | 4,25 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 61
TT | Danh mục | ĐVT | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) | ||||
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | |||
1 | Biên bản bàn giao TQ | Tờ | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 |
2 | Đĩa CD | Đĩa | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
3 | Giấy Kroky | Tờ | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
4 | Giấy A4 | Ram | 0,30 | 0,25 | 0,20 | 0,15 | 0,15 |
5 | Mực in laser | Hộp | 0,06 | 0,05 | 0,04 | 0,03 | 0,03 |
6 | Giấy gói hàng | Tờ | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
7 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
8 | Mực in plotter 4 màu | Hộp | 0,01 | 0,003 | 0,002 | 0,001 | 0,001 |
9 | Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất | Bộ | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 |
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
Điều 26. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích đo địa chính thửa đất
Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:
1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:
Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Chương I, Phần 3.
Điều 27. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất (Điều 26, Chương I, Phần 3).
Điều 28. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3 và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3 (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương 1, Phần 3.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3.
3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).
Chương II
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 29. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 62
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 1,155 | 0,145 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 1,671 | 0,145 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 1,671 | 0,145 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 1,155 | 0,145 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,074 | 0,002 |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,015 | 0,001 |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,004 | 0,001 |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,147 | 0,004 |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,049 | 0,002 |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,025 | 0,001 |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 1,671 | 0,145 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 1,671 | 0,145 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,047 | 0,000 |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,809 | 0,102 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 1,671 | 0,145 |
16 | Điện năng | kW | 1,181 | 0,128 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 63:
Bảng 63
KK | Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh |
1 | 0,85 | 1,00 |
2 | 0,90 | 1,00 |
3 | 1,00 | 1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
2. Thiết bị
Bảng 64
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (Ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn xã | |||
Máy vi tính | Cái | 0.4 | 0,261 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0.6 | 0,027 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0.6 | 0,040 | |
Máy Scan A3 | Cái | 0.6 | 0,040 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2.2 | 0,077 | |
Máy photocopy | Cái | 1.5 | 0,024 | |
Máy vi tính | Cái | 0.4 | 2,997 | |
2 | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,129 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,003 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,008 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,038 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,003 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,001 | |
Điện năng | kW | 1,166 | ||
Ghi chú:
(1) Định mức tại bảng 64 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 64.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng 64.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại bảng 64.
3. Vật liệu
Bảng 65
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn cấp xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,019 | 0,002 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,008 | 0,001 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,012 | 0,002 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,002 | 0,001 |
5 | Mực máy photocopy A3 | Hộp | 0,002 | 0,003 |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,001 | 0,001 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Tờ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,011 | 0,002 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,009 | 0,010 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,013 | 0,002 |
13 | Bút bi | Chiếc | 0,030 | 0,004 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,008 | 0,001 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,008 | 0,001 |
16 | Bìa sổ A3 | Cặp | 0,024 | |
17 | Đĩa CD | Đĩa | 0,002 | 0,004 |
18 | Túi đựng hồ sơ | Cái | 1,000 | |
19 | Mực in cho máy Plotter | Hộp | 0,001 | 0,001 |
20 | Giấy in bản đồ A0 | Tờ | 0,023 | 0,068 |
21 | Mực photocopy A0 | Hộp | 0,001 | |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 65.
Điều 30. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn phường
1. Dụng cụ
Bảng 66
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn Phường | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 1,667 | 0,168 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 2,516 | 0,168 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 2,516 | 0,168 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 1,651 | 0,168 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,159 | 0,003 |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,031 | 0,001 |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,007 | 0,001 |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,036 | 0,005 |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,105 | 0,002 |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,050 | 0,001 |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 2,516 | 0,168 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 2,516 | 0,168 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,106 | 0,002 |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,985 | 0,084 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 2,516 | 0,168 |
16 | Điện năng | Kw | 1,593 | 0,121 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 67:
Bảng 67
KK | Tại địa bàn Phường | Tại địa bàn cấp tỉnh |
2 | 0,90 | 1,00 |
3 | 1,00 | 1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn cấp phường.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.
2. Thiết bị
Bảng 68
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn phường | |||
| Máy vi tính | Cái | 0.4 | 0,313 |
Máy in laser A4 | Cái | 0.6 | 0,033 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0.6 | 0,040 | |
Máy Scan A3 | Cái | 0.6 | 0,040 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2.2 | 0,139 | |
Máy photocopy | Cái | 1.5 | 0,049 | |
Điện năng | kW |
| 4,575 | |
2 | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
| Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,141 |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,003 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,018 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,064 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,006 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,002 | |
Điện năng | kW |
| 1,758 | |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68.
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.
3. Vật liệu
Bảng 69
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn phường | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,025 | 0,003 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,012 | 0,001 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,017 | 0,003 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,006 | 0,002 |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,007 | 0,002 |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,002 | 0,001 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Tờ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,013 | 0,003 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,012 | 0,017 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,012 | 0,003 |
13 | Bút bi | Chiếc | 0,085 | 0,005 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,011 | 0,001 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,011 | 0,001 |
16 | Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp) | Cặp | 0,094 | |
17 | Đĩa CD | Đĩa | 0,018 | 0,003 |
18 | Túi đựng hồ sơ | Cái | 1,000 | |
19 | Mực in cho máy Plooter | Hộp | 0,001 | 0,001 |
20 | Giấy in bản đồ A0 | Tờ | 0,030 | 0,090 |
21 | Mực photocopy A0 | Hộp | 0,001 | |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 69.
Điều 31. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 70
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn cấp xã | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 2,740 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 3,140 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 3,140 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 2,740 |
5 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,015 |
6 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,020 |
7 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,015 |
8 | Áo blu | Cái | 12 | 3,140 |
9 | Dép xốp | Đôi | 6 | 3,140 |
10 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,100 |
11 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 1,800 |
12 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 2,740 |
13 | Điện năng | kW | 2,317 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 70.
2. Thiết bị
Bảng 71
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (Ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
I | Tại địa bàn xã | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0.635 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0.018 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0.020 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,60 | 0.020 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0.193 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0.020 | |
Điện năng | kW | 5.939 | ||
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 71.
3. Vật liệu
Bảng 72
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,004 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,027 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,060 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,005 |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,008 |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,003 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 |
8 | GCN | Tờ | 1,000 |
9 | Đơn đề nghị cấp GCN | Tờ | 1,000 |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,038 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,004 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,003 |
13 | Bút bi | Chiếc | 0,026 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,002 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,002 |
16 | Đĩa CD | Đĩa | 0,003 |
17 | Giấy làm bìa hồ sơ (A3) | Tờ | 1,000 |
Ghi chú:
Định mức vật liệu tại Bảng 72 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
Điều 32. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
1. Dụng cụ
Bảng 73
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,017 | 2,985 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,017 | 3,785 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,017 | 3,785 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 0,017 | 2,985 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,050 | |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,050 | |
7 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,010 | |
8 | Áo blu | Cái | 12 | 0,017 | 3,785 |
9 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,017 | 3,785 |
10 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,100 | |
11 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,009 | 1,492 |
12 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 0,017 | 3,785 |
13 | Điện năng | kW | 0,013 | 2,405 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 73.
2. Thiết bị
Bảng 74
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn cấp tỉnh |
| ||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 1,505 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,011 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,020 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,60 | 0,020 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,546 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,030 | |
Điện năng | kW | 15,030 | ||
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 74.
3. Vật liệu
Bảng 75
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,002 | 0,003 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,010 | 0,030 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,040 | |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,003 | |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,005 | |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,003 | |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Tờ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,012 | 0,040 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,004 | |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,003 | |
13 | Bút bi | Chiếc | 0,010 | 0,015 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,002 | |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,002 | |
16 | Giấy làm bìa hồ sơ (A3) | Tờ | 1,000 | |
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
Điều 33. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại địa bàn xã
1. Dụng cụ
Bảng 76
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 1,000 | 0,169 |
2 | Ghế tựa | Cái | 60 | 1,461 | 0,169 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 1,461 | 0,169 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 60 | 1,000 | 0,169 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,041 | 0,001 |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,009 | 0,001 |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,002 | 0,001 |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,082 | 0,001 |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,027 | 0,001 |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,013 | 0,000 |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 1,461 | 0,169 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 1,461 | 0,169 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,026 | |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,701 | 0,118 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 1,461 | 0,169 |
16 | Điện năng | kW | 1,028 | 0,149 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 77:
Bảng 77
KK | Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh |
1 | 0,85 | 1,00 |
2 | 0,90 | 1,00 |
3 | 1,00 | 1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.
2. Thiết bị
Bảng 78
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn xã | |||
Máy vi tính | Cái | 0.4 | 0,185 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0.6 | 0,012 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0.6 | 0,040 | |
Máy Scan A3 | Cái | 0.6 | 0,040 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2.2 | 0,055 | |
Máy photocopy | Cái | 1.5 | 0,014 | |
Điện năng | kW |
| 2,160 | |
2 | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,126 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,006 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,038 | |
Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 0,009 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,001 | |
Điện năng | kW | 1,204 | ||
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 78 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 78.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 78.
3. Vật liệu
Bảng 79
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn cấp xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,019 | 0,002 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,008 | 0,001 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,012 | 0,002 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,003 | 0,001 |
5 | Mực máy photocopy A3 | Hộp | 0,003 | 0,003 |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,003 | 0,001 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Bộ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp đổi GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,011 | 0,002 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,001 | 0,010 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,013 | 0,002 |
13 | Bút bi | Chiếc | 0,030 | 0,004 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,008 | 0,001 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,008 | 0,001 |
16 | Bìa sổ A3 | Cặp |
| 0,024 |
17 | Đĩa CD | Đĩa | 0,002 | 0,004 |
18 | Túi đựng hồ sơ | Cái | 1,000 | |
19 | Mực in cho máy Plotter | Hộp |
| 0,001 |
20 | Giấy in bản đồ A0 | Tờ | 0,024 | 0,068 |
21 | Mực photocopy A0 | Hộp | 0,001 | |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 79.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).
Điều 34. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường
1. Dụng cụ
Bảng 80
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
Tại địa bàn cấp xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 1,007 | 0,179 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 1,499 | 0,179 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 1,499 | 0,179 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 1,007 | 0,179 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,075 | 0,001 |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,015 | 0,001 |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,004 | 0,001 |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,017 | 0,002 |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,050 | 0,001 |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,024 | 0,001 |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 1,499 | 0,179 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 1,499 | 0,179 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,049 | 0 |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,705 | 0,125 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 1,499 | 0,179 |
16 | Điện năng | kW | 1,044 | 0,158 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 81:
Bảng 81
KK | Tại địa bàn phường | Tại địa bàn cấp tỉnh |
2 | 0,90 | 1,00 |
3 | 1,00 | 1,00 |
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn cấp xã.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.
2. Thiết bị
Bảng 82
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/ hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn cấp xã | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,294 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,009 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,040 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,60 | 0,040 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,090 | |
Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 0,013 | |
Máy photocopy A0 | Cái | 1,50 | 0,001 | |
Điện năng | kW |
| 3,109 | |
2 | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,202 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,008 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,061 | |
Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 0,024 | |
Máy in phun A0 | Cái | 0,40 | 0,001 | |
Điện năng | kW | 2,046 | ||
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại địa bàn cấp xã.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 82.
3. Vật liệu
Bảng 83
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn cấp phường | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,020 | 0,002 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,008 | 0,001 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,013 | 0,002 |
4 | Mực in laser A4 | Hộp | 0,002 | 0,001 |
5 | Mực máy photocopy A3 | Hộp | 0,002 | 0,004 |
6 | Mực in laser A3 | Hộp | 0,002 | 0,001 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Bộ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp đổi GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,008 | 0,002 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,001 | 0,014 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,010 | 0,002 |
13 | Bút bi | Chiếc | 0,020 | 0,004 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,008 | 0,001 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,008 | 0,001 |
16 | Bìa sổ A3 | Cặp | 0,034 | |
17 | Đĩa CD | Đĩa | 0,002 | 0,004 |
18 | Túi đựng hồ sơ | Cái | 1,000 | |
19 | Mực in cho máy Plotter | Hộp | 0,001 | |
20 | Giấy in bản đồ A0 | Tờ | 0,024 | 0,072 |
21 | Mực photocopy A0 | Hộp | 0,001 | |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 83.
Điều 35. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 84
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn tỉnh | Tại địa bàn cấp xã | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,018 | 1,866 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,018 | 2,466 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,018 | 2,466 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 0,018 | 1,866 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,227 | |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,044 | |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,011 | |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,480 | |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,150 | |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,072 | |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 0,018 | 2,466 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,018 | 2,466 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,150 | |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,009 | 0,911 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 0,018 | 2,466 |
16 | Điện năng | kW | 0,014 | 1,519 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 84.
2. Thiết bị
Bảng 85
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn cấp xã | |||
Máy vi tính | Cái | 0,400 | 1,020 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,600 | 0,017 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,600 | 0,030 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,600 | 0,030 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,200 | 0,306 | |
Máy photocopy | Cái | 1,500 | 0,030 | |
Điện năng | kW | 9,377 | ||
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 85.
3. Vật liệu
Bảng 86
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn tỉnh | Tại địa bàn cấp xã | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,008 | 0,030 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,003 | |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,006 | |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,002 | |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,002 | |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,000 | |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Tờ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,009 | 0,062 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,004 | |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,004 | |
13 | Bút bi | Cái | 0,015 | 0,060 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,008 | 0,020 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,005 | |
16 | Đĩa CD | Đĩa | 0,005 | |
17 | Giấy làm bìa hồ sơ (A3) | Tờ | 1,000 | |
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
Điều 36. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 87
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,024 | 2,464 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,024 | 3,264 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,024 | 3,264 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 0,024 | 2,464 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,302 | |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,058 | |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,014 | |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,640 | |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,200 | |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,096 | |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 0,024 | 3,264 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,024 | 3,264 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,200 | |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,012 | 1,202 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 0,024 | 3,264 |
16 | Điện năng | kW | 0,018 | 2,006 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 87.
2. Thiết bị
Bảng 88
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 1,360 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,022 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,040 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,60 | 0,040 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,408 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,040 | |
Điện năng | kW | 12,502 | ||
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 88.
3. Vật liệu
Bảng 89
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,010 | 0,040 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,004 | |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,008 | |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,002 | |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,003 | |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,001 | |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 | |
8 | GCN | Tờ | 1,000 | |
9 | Đơn đề nghị cấp GCN | Tờ | 1,000 | |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,012 | 0,082 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,005 | |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,005 | |
13 | Bút bi | Cái | 0,020 | 0,080 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,010 | 0,026 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,006 | |
16 | Đĩa CD | Đĩa | 0,006 | |
17 | Giấy làm bìa hồ sơ (A3) | Tờ | 1,000 | |
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản
Điều 37. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 90
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn cấp xã | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 2,400 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 3,120 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 3,120 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 2,400 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,553 |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,323 |
7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,338 |
8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,833 |
9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,396 |
10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 1,001 |
11 | Áo blu | Cái | 12 | 3,120 |
12 | Dép xốp | Đôi | 6 | 3,120 |
13 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,216 |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 1,601 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 3,120 |
16 | Điện năng | kW | 2,400 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 90.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 90. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 90 trên.
2. Thiết bị
Bảng 91
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn cấp xã | |||
| Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,900 |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,030 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,009 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,60 | 0,009 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,270 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,023 | |
Điện năng | kW | 8,139 | ||
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 91.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 91. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 91 trên.
3. Vật liệu
Bảng 92
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
|---|---|---|---|
Tại địa bàn cấp xã | |||
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,010 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,038 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,006 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,002 |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,003 |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,002 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 |
8 | GCN | Bộ | 1,000 |
9 | Đơn đăng ký biến động đất đai | Tờ | 1,000 |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,092 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,007 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,005 |
13 | Bút bi | Cái | 0,029 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,010 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,007 |
16 | Đĩa mềm | Đĩa | 0,003 |
17 | Giấy làm bìa hồ sơ (A3) | Tờ | 1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 92. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 92 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều 38. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 93
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|---|---|
Tại địa bàn xã | Tại địa bàn cấp tỉnh | ||||
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,018 | 4,440 |
2 | Ghế tựa (bàn làm việc) | Cái | 96 | 0,018 | 6,840 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,018 | 6,840 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 0,018 | 4,440 |
5 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,008 | 0,023 |
6 | Áo blu | Cái | 12 | 0,018 | 6,840 |
7 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,018 | 6,840 |
8 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,015 | |
9 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,012 | 0,360 |
10 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 0,018 | 4,440 |
11 | Điện năng | kW | 0,015 | 1,709 | |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 93.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 93. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 93 trên.
2. Thiết bị
Bảng 94
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Tại địa bàn cấp tỉnh | |||
Máy vi tính | Cái | 0,40 | 1,365 | |
Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,014 | |
Máy in laser A3 | Cái | 0,60 | 0,009 | |
Máy SCAN A3 | Cái | 0,60 | 0,009 | |
Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,410 | |
Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,023 | |
Điện năng | kW | 11,997 | ||
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 94.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 94. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 94 trên.
3. Vật liệu
Bảng 95
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Tại địa bàn cấp tỉnh (tính cho 1 hồ sơ) |
|---|---|---|---|
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,008 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,004 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,006 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,002 |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,003 |
6 | Mực in laser (A3) | Hộp | 0,002 |
7 | Mẫu trích lục bản đồ | Tờ | 1,000 |
8 | GCN | Bộ | 1,000 |
9 | Đơn đăng ký biến động đất đai | Tờ | 1,000 |
10 | Giấy A4 | Ram | 0,029 |
11 | Giấy A3 | Ram | 0,006 |
12 | Sổ công tác | Quyển | 0,005 |
13 | Bút bi | Cái | 0,030 |
14 | Bút xóa | Cái | 0,005 |
15 | Bút đánh dấu | Cái | 0,004 |
16 | Giấy làm bìa hồ sơ (A3) | Tờ | 1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 95.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 95. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 95 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều 39. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích lục hồ sơ địa chính
1. Dụng cụ
Bảng 96
TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) |
|---|---|---|---|---|
1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 0,08 |
2 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,32 |
3 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,32 |
4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 0,08 |
5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,05 |
6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,01 |
7 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,11 |
8 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,04 |
9 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,02 |
10 | Áo blu | Cái | 12 | 0,32 |
11 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,32 |
12 | Hòm sắt đựng tài liệu | Cái | 48 | 0,08 |
13 | Ống đựng bản đồ | Cái | 24 | 0,08 |
14 | Quạt trần 100W | Cái | 36 | 0,06 |
15 | Đèn neon 40W | Bộ | 30 | 0,32 |
16 | Điện năng | kW | 0,15 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 96.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 96.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 96.
2. Thiết bị
Bảng 97
TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/thửa) |
|---|---|---|---|---|
1 | Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,050 |
2 | Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,150 |
3 | Máy in laser A4 | Cái | 0,60 | 0,0150 |
4 | Máy photocopy A0 | Cái | 1,50 | 0,050 |
5 | Điện năng | kW | 2,032 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 97.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 97.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 97.
3. Vật liệu
Bảng 98
TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,015 |
2 | Ghim vòng | Hộp | 0,300 |
3 | Ghim dập | Hộp | 0,150 |
4 | Mực in laser (A4) | Hộp | 0,006 |
5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,012 |
6 | Giấy A4 | Ram | 0,090 |
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 98.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 98.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 98.
PHẦN IV
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 40. Định mức lao động xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 99
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/thửa) |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công | Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) | 0,0010 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 0,0005 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 0,0005 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | ||
2.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 0,0038 |
2.2 | Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 0,0038 |
2.2 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 0,0038 |
3 | Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 | Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện | 1KS3 | 0,0054 |
3.2 | Phân loại thửa đất | 1KS3 | 0,0063 |
3.3 | Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai | 1KS3 | 0,0063 |
3.4 | Lập bảng thống kê phân loại thửa đất | 1KS3 | 0,0063 |
4 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính | 1KS3 | 0,0013 |
4.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 0,0068 |
4.1.3 | Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 0,0125 |
4.2 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã | 1KS3 | 0,0015 |
4.3 | Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính | 1KS3 | 0,0250 |
4.3.2 | Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số | 1KS3 | 0,0500 |
4.3.3 | Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy | 1KS3 | 0,0250 |
5 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 | Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 1KS3 | 0,0100 |
5.2 | Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới | 1KS3 | 0,0050 |
5.3 | Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: | 1KS3 | 0,1095 |
5.3.1 | Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) | 1KS3 | 0,1095 |
5.3.2 | Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) | 1KS3 | 0,1314 |
5.3.3 | Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) | 1KS3 | 0,0548 |
5.3.4 | Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) | 1KS3 | 0,0548 |
5.3.5 | Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5) | 1KS3 | 0,0548 |
5.3.6 | Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2) | 1KS3 | 0,0219 |
5.4 | Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính | 1KS3 | 0,0050 |
6 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 | Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL | 1KS3 | 0,0100 |
6.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | 1KS3 | 0,0025 |
7 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính | 1KS2 | 0,0038 |
7.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã | 1KS1 | 0,0001 |
8 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (doVăn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 | Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu | 1KS1 | 0,0075 |
8.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc | 1KS4 | 0,0050 |
8.3 | Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương | 1KS3 | 0,0100 |
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 99 đã bao gồm các nội dung công việc:Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọntại Mục 5.3 Bảng 99 cho từng loại thửa đấtđược điều chỉnh theo các hệ số như sau:
- Loại I:Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
- Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
- Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
- Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
- Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5.
- Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K= 0,2.
- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(4) Mục 7 Bảng số 99: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 100
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công/xã) |
|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 | Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau | 1KS3 | 5,00 |
1.2 | Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền | 1KS3 | 12,00 |
1.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL | 1KS3 | 3,00 |
1.4 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; | 1KS3 | 10,00 |
1.5 | Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã | 1KS3 | 10,00 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 | Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề | 1KS3 | 12,00 |
2.2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. | 1KS3 | 5,00 |
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã cần tính;
- M là định mức tại Bảng số 100;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 100 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 101
STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (công/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|
1 | Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
1.1 | Quét trang A3 | Trang A3 | 1KS1 | 0,0120 |
1.2 | Quét trang A4 | Trang A4 | 1KS1 | 0,0080 |
2 | Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh | Trang A3, A4 | 1KS1 | 0,0040 |
3 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. | Thửa | 1KS1 | 0,0101 |
4 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu | Thửa | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 0,0038 |
2. Định mức thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 102
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (ca/thửa) |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
| |
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0008 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0005 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0.0004 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0.0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0.0022 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0.0004 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0.0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0.0022 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
| |
2.1 | Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0030 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0142 |
2.2 | Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0030 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0142 |
3 | Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
| |
3.1 | Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0043 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0004 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0202 |
3.2 | Phân loại thửa đất |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0050 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0004 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0235 |
3.3 | Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0040 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0187 |
3.4 | Lập bảng thống kê phân loại thửa đất | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0.0040 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0.0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0.0187 |
4 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
| |
4.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
| |
4.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0010 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0010 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0052 |
4.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0054 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0054 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0005 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0270 |
4.1.3 | Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0100 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0100 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0008 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0467 |
4.2 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0012 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0012 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0001 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0003 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0080 |
4.3 | Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
| |
4.3.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0200 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0017 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0050 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0050 |
- | Điện năng | KW |
| 0,1333 |
4.3.2 | Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0400 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0400 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0033 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0100 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0100 |
- | Điện năng | KW |
| 0,2667 |
4.3.3 | Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0200 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 0,0200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0017 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0050 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0050 |
- | Điện năng | KW |
| 0,1333 |
5 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
| |
5.1 | Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0080 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0007 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0373 |
5.2 | Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0040 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0187 |
5.3 | Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0876 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,0058 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0073 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0219 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0219 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0219 |
- | Điện năng | KW |
| 0,6296 |
5.4 | Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0040 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0187 |
6 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
| |
6.1 | Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0080 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0007 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0020 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0010 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0010 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0533 |
6.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0020 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0002 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0005 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0005 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0133 |
7 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
| |
7.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0030 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0142 |
7.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00008 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00001 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,00002 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,00002 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00053 |
8 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
| |
8.1 | Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0060 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0005 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0015 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0008 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0400 |
8.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0040 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0013 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0010 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0040 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0437 |
8.3 | Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0080 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0027 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0020 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0010 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0010 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0891 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 103
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
| |
1.1 | Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4.00 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 4.00 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,33 |
- | Điện năng | KW |
| 18.67 |
1.2 | Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 9.60 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 9.60 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,80 |
- | Điện năng | KW |
| 44.80 |
1.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2.56 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 2.56 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,21 |
- | Điện năng | KW |
| 11.95 |
1.4 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 7.68 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 7.68 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,64 |
- | Điện năng | KW |
| 35.84 |
1.5 | Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 7.68 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 7.68 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,64 |
- | Điện năng | KW |
| 35.84 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
| |
2.1 | Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 9.60 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 9.60 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,80 |
- | Điện năng | KW |
| 44.80 |
2.2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4.00 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 4.00 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1.00 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 1.00 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,33 |
- | Điện năng | KW |
| 26.67 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 104
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|---|---|---|---|---|
1 | Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
1.1 | Quét trang A3 |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0096 |
- | Máy quét A3 | Cái | 0,8 | 0,0096 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,0096 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0008 |
- | Điện năng | KW |
| 0,13696 |
1.2 | Quét trang A4 |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0064 |
- | Máy quét A4 | Cái | 0,6 | 0,0064 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,0064 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0005 |
- | Điện năng | KW |
| 0,09072 |
2 | Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0032 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,01552 |
3 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu(Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0080 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0020 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0020 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0007 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0539 |
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 105
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,0534 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,0890 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 0,2670 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,2670 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 96 | 0,0668 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 24 | 0,2670 |
7 | Điện năng | KW | 0,1389 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.
Bảng số 106
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị | |
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công | 0,0031 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0015 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0015 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
2.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0118 |
2.2 | Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập | 0,0155 |
3 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
3.1 | Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện | 0,0167 |
3.2 | Phân loại thửa đất | 0,0195 |
3.3 | Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai | 0,0155 |
3.4 | Lập bảng thống kê phân loại thửa đất | 0,0155 |
4 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
4.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
4.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính | 0,0040 |
4.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0211 |
4.1.3 | Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0387 |
4.2 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã | 0,0046 |
4.3 | Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
4.3.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính | 0,0774 |
4.3.2 | Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số | 0,1548 |
4.3.3 | Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy | 0,0774 |
5 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
5.1 | Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0310 |
5.2 | Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới | 0,0155 |
5.3 | Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. | 0,3390 |
5.4 | Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0155 |
6 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
6.1 | Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL | 0,0310 |
6.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | 0,0077 |
7 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
7.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính | 0,0118 |
7.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã | 0,0003 |
8 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
8.1 | Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL | 0,0232 |
8.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. | 0,0155 |
8.3 | Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. | 0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 107
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 9,120 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 15,200 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 45,600 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 45,600 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 11,400 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 45,600 |
7 | Điện năng | KW | 23,712 |
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108
Bảng số 108
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | |
1.1 | Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau | 0,0877 |
1.2 | Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền | 0,2105 |
1.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL | 0,0526 |
1.4 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; | 0,1754 |
1.5 | Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã | 0,1754 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
2.1 | Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề | 0,2105 |
2.2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 109
STT | Nội dung công việc và danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | |||
1.1 | Quét trang A3 | Trang A3 | ||
- | Dập ghim | Cái | 24 | 0,0062 |
- | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,0104 |
- | Ghế | Cái | 96 | 0,0240 |
- | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,0240 |
- | Quạt trần 0,1 Kw | Cái | 60 | 0,0060 |
- | Đèn neon 0,04 Kw | Cái | 30 | 0,0240 |
- | Điện năng | KW | 0,0125 | |
1.2 | Quét trang A4 | Trang A4 | ||
- | Dập ghim | Cái | 24 | 0,0094 |
- | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,0094 |
- | Ghế | Cái | 96 | 0,0240 |
- | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,0240 |
- | Quạt trần 0,1 Kw | Cái | 60 | 0,0060 |
- | Đèn neon 0,04 Kw | Cái | 30 | 0,0240 |
- | Điện năng | Kw | 0,0125 | |
2 | Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh | Trang A3, A4 | ||
- | Ghế | Cái | 96 | 0,0200 |
- | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,0200 |
- | Quạt trần 0,1 Kw | Cái | 60 | 0,0050 |
- | Đèn neon 0,04 Kw | Cái | 30 | 0,0200 |
- | Điện năng | Kw | 0,0104 | |
3 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | ||
- | Ghế | Cái | 96 | 0,0100 |
- | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,0100 |
- | Quạt trần 0,1 Kw | Cái | 60 | 0,0025 |
- | Đèn neon 0,04 Kw | Cái | 30 | 0,0100 |
- | Điện năng | Kw | 0,0052 |
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 110
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,0025 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,0006 |
3 | Sổ | Quyển | 0,0019 |
4 | Bút bi | Cái | 0,0063 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,0063 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,0025 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,0038 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0038 |
9 | Hộp đựng tài liệu | Hộp | 0,0100 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 110 theo các nội dung công việc tại Bảng số 111.
Bảng số 111
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị | |
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công | 0,0031 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0015 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0015 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
2.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0118 |
2.2 | Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập | 0,0155 |
3 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
3.1 | Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện | 0,0167 |
3.2 | Phân loại thửa đất | 0,0195 |
3.3 | Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai | 0,0155 |
3.4 | Lập bảng thống kê phân loại thửa đất | 0,0155 |
4 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
4.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
4.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính | 0,0040 |
4.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0211 |
4.1.3 | Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0387 |
4.2 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã | 0,0046 |
4.3 | Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
4.3.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính | 0,0774 |
4.3.2 | Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số | 0,1548 |
4.3.3 | Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy | 0,0774 |
5 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
5.1 | Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0310 |
5.2 | Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới | 0,0155 |
5.3 | Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. | 0,3390 |
5.4 | Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính | 0,0155 |
6 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
6.1 | Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL | 0,0310 |
6.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | 0,0077 |
7 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
7.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính | 0,0118 |
7.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã | 0,0003 |
8 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
8.1 | Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL | 0,0232 |
8.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. | 0,0155 |
8.3 | Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. | 0,0310 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 112
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 2,0 |
2 | Mực in laser | Hộp | 1,0 |
3 | Sổ | Quyển | 2,0 |
4 | Bút bi | Cái | 5,0 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 5,0 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 2,0 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 1,0 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 2,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 113.
Bảng số 113
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
1.1 | Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau | 0,0877 |
1.2 | Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền | 0,2105 |
1.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL | 0,0526 |
1.4 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông | 0,1754 |
1.5 | Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã | 0,1754 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
2.1 | Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề | 0,2105 |
2.2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. | 0,0877 |
Bảng số 114
STT | Nội dung công việc và danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | ||
1.1 | Quét trang A3 | Trang A3 | |
- | Giấy in A4 | Gram | 0,0008 |
- | Mực in laser | Hộp | 0,0002 |
- | Sổ | Quyển | 0,0006 |
- | Bút bi | Cái | 0,0019 |
- | Đĩa DVD | Cái | 0,0036 |
- | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,0017 |
- | Hộp ghim dập | Hộp | 0,0025 |
- | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0012 |
1.2 | Quét trang A4 | Trang A4 | |
- | Giấy in A4 | Gram | 0,0008 |
- | Mực in laser | Hộp | 0,0002 |
- | Sổ | Quyển | 0,0006 |
- | Bút bi | Cái | 0,0019 |
- | Đĩa DVD | Cái | 0,0027 |
- | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,0010 |
- | Hộp ghim dập | Hộp | 0,0015 |
- | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0012 |
2 | Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh | Trang A3,A4 | |
- | Giấy in A4 | Gram | 0,0006 |
- | Mực in laser | Hộp | 0,0002 |
- | Sổ | Quyển | 0,0005 |
- | Bút bi | Cái | 0,0016 |
- | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0010 |
3 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. | Thửa | |
- | Giấy in A4 | Gram | 0,0003 |
- | Mực in laser | Hộp | 0,0001 |
- | Sổ | Quyển | 0,0002 |
- | Bút bi | Cái | 0,0008 |
- | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0005 |
Điều 41. Định mức lao động chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 115
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/Thửa) |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. | Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) | 0,0003 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 0,0003 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 0,0003 |
2 | Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
| |
2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 1KS3 | 0,0010 |
2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính | 1KS2 | 0,0003 |
2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính | 1KS2 | 0,0003 |
2.4 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính | 1KS2 | 0,0004 |
3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
| |
3.1 | Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 1KS3 | 0,0020 |
3.2 | Bổ sung dữ liệu không gian địa chính | 1KS1 | 0,0013 |
3.3 | Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính | 1KS1 | 0,0137 |
4 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | ||
4.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. | 1KS3 | 0,0020 |
4.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. | 1KS3 | 0,0025 |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
| |
5.1 | Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập | 1KS3 | 0,0001 |
5.2 | Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính | 1KS2 | 0,0019 |
5.3 | Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. | 1KS1 | 0,0001 |
6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
| |
6.1 | Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. | 1KS1 | 0,0050 |
6.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. | 1KS4 | 0,0050 |
6.3 | Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. | 1KS3 | 0,0100 |
7 | Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai | ||
7.1 | Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. | 1KS2 | 0,001 |
7.2 | Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. | 1KS1 | 0,0013 |
7.3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính | 1KS1 | 0,0137 |
7.4 | Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. | 1KS1 | 0,0001 |
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”tại Mục 3.4 Bảng số 115 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 99 và Bảng số 101.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 101.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 99.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 99.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 116
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công/xã) |
|---|---|---|---|
1 | Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 | Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có | 1KS3 | 8 |
1.2 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; | 1KS3 | 10 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
| |
| Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 1KS3 | 3 |
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 100.
2. Định mức thiết bị
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 117
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00024 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00002 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00112 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00024 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00002 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00112 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00024 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00002 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00112 |
2 | Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
| |
2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00080 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00007 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00373 |
2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00024 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,00006 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,00006 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00002 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00160 |
2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00024 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,00006 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,00006 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00002 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00160 |
2.4 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00032 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,00008 |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ | 0,00008 | ||
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00003 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00213 |
3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
| |
3.1 | Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00160 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,00040 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ | 0,00040 | |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,00013 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0107 |
- | Điện năng | KW |
| 0,00160 |
3.2 | Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,001040 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000260 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ | 0,000260 | |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000087 |
- | Điện năng | KW |
| 0,006933 |
3.3 | Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,010948 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,002737 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,002737 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000912 |
- | Điện năng | KW |
| 0,072987 |
4 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |||
4.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,001600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,000200 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,000200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000133 |
- | Điện năng | KW |
| 0,010667 |
4.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,002000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000500 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,000500 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000667 |
- | Điện năng | KW |
| 0,022133 |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
| |
5.1 | Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,000080 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000020 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,000020 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000007 |
- | Điện năng | KW |
| 0,000533 |
5.2 | Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,001500 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000125 |
- | Điện năng | KW |
| 0,007000 |
5.3 | Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,000080 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000020 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,000020 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000007 |
- | Điện năng | KW |
| 0,000533 |
6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
| |
6.1 | Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,004000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,001000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,001000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000333 |
- | Điện năng | KW |
| 0,026667 |
6.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,004000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,001000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,001000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000333 |
- | Điện năng | KW |
| 0,026667 |
6.3 | Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,00800 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,00200 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,00200 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,00200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,00067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,05333 |
7 | Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai | |||
7.1 | Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,000800 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000200 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,000200 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,000200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,005333 |
7.2 | Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,001040 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000260 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,000260 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000087 |
- | Điện năng | KW |
| 0,006933 |
7.3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,010960 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,002740 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,002740 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000913 |
- | Điện năng | KW |
| 0,073067 |
7.4 | Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,000080 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000020 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,000020 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,000007 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,000533 |
- | Điện năng | KW |
| 0,000080 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 118
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
| |
1.1 | Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4.80 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 4.80 | |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,40 |
- | Điện năng | KW |
| 22.40 |
1.2 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 8.00 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ |
| 8.00 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,67 |
- | Điện năng | KW |
| 37.33 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
| |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2.00 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,50 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ | 2.00 | |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,17 |
- | Điện năng | KW |
| 13.33 |
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 119
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,0102 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,0127 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 0,0508 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,0508 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 0,0127 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 0,0508 |
7 | Điện năng | KW | 0,0264 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120.
Bảng số 120
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công | 0,0048 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0048 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. | 0,0048 |
2 | Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,0161 |
2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính | 0,0048 |
2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính | 0,0048 |
2.4 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. | 0,0064 |
3 | Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
3.1 | Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,0321 |
3.2 | Bổ sung dữ liệu không gian địa chính | 0,0209 |
3.3 | Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính | 0,2199 |
4 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
4.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. | 0,0321 |
4.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. | 0,0401 |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | |
5.1 | Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập | 0,0016 |
5.2 | Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính | 0,0305 |
5.3 | Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. | 0,0016 |
6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống | |
6.1 | Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. | 0,0803 |
6.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. | 0,0803 |
6.3 | Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. | 0,1605 |
7 | Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai | |
7.1 | Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. | 0,0161 |
7.2 | Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. | 0,0209 |
7.3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. | 0,2199 |
7.4 | Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. | 0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 121
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 1,5200 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 3,8000 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 15,2000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 15,2000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 3,8000 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 15,2000 |
7 | Điện năng | KW | 7,9040 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 122.
Bảng số 122
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền | |
1.1 | Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có | 0,3158 |
1.2 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; | 0,5263 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 0,1579 |
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 123
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,0019 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,0004 |
3 | Sổ | Quyển | 0,0013 |
4 | Bút bi | Cái | 0,0063 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,0063 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,0006 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,0006 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0006 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 124.
Bảng số 124
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công | 0,0048 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0048 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. | 0,0048 |
2 | Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,0161 |
2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính | 0,0048 |
2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính | 0,0048 |
2.4 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. | 0,0064 |
3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
3.1 | Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,0321 |
3.2 | Bổ sung dữ liệu không gian địa chính | 0,0209 |
3.3 | Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính | 0,2199 |
4 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
4.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. | 0,0321 |
4.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. | 0,0401 |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | |
5.1 | Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập | 0,0016 |
5.2 | Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính | 0,0305 |
5.3 | Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. | 0,0016 |
6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống | |
6.1 | Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. | 0,0803 |
6.2 | Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. | 0,0803 |
6.3 | Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. | 0,1605 |
7 | Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai | |
7.1 | Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. | 0,0161 |
7.2 | Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính | 0,0209 |
7.3 | Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. | 0,2199 |
7.4 | Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. | 0,0016 |
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 125
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 1,0 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,1 |
3 | Sổ | Quyển | 1,0 |
4 | Bút bi | Cái | 5,0 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 2,0 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,2 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,2 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 126.
Bảng số 126
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền | |
1.1 | Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có | 0,3158 |
1.2 | Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; | 0,5263 |
2 | Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 0,1579 |
Điều 42. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 127
Ghi chú:
Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 127 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
2. Định mức thiết bị
Bảng số 128
Nội dung công việc | Định mức | |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 102 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 103 |
2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 102 |
3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 102 |
3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 102 |
4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 102 |
5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 102 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 102.
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 129
STT | Nội dung công việc | Định mức |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 106 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 108 |
2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 106 |
3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 106 |
3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 106 |
4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 106 |
5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 106 |
4. Định mức vật liệu
Bảng số 130
STT | Nội dung công việc | Định mức |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 111 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 113 |
2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 111 |
3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 111 |
3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 111 |
4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 111 |
5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 111 |
Mục 2
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 131
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/xã) |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | Nhóm 2 | 0,2500 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; | Nhóm 2 | 0,1000 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai | Nhóm 2 | 0,1000 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 1KS1 | 0,5000 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 1KS1 | 0,2500 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 1KS3 | 0,5000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai;xâydựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 132
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê) |
|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 1KS3 | 0,1000 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | Nhóm 2 | 0,2500 |
1.3 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 0,2500 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 0,1000 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | Nhóm 2 | 0,2000 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 1KS1 | 0,200 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 1KS1 | 0,100 |
3.3 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 0,250 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã | 1KS2 | 0,200 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 1KS2 | 0,200 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 0,400 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 0,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 133
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công /lớp dữ liệu) |
|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 1KS3 | 1,00 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 1,50 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 0,30 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 1,00 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 0,30 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 0,50 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 131, Bảng 132, Bảng 133;
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 vàMục 3 Bảng 131; Mục 3,Mục 4 và Mục 5 Bảng 132;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 132; Mục 2 Bảng 133;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 131 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 132 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 133 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 133 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 133;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 134).
Bảng số 134
STT | Nội dung công việc | Hệ số K điều chỉnh định mức | |||
|---|---|---|---|---|---|
Tỷ lệ 1:1.000 | Tỷ lệ 1:2.000 | Tỷ lệ 1:5.000 | Tỷ lệ 1:10.000 | ||
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai | |||||
1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,8 | 0,9 | 1 | 1,15 |
2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,8 | 0,9 | 1 | 1,15 |
3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,8 | 0,9 | 1 | 1,15 |
4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,8 | 0,9 | 1 | 1,15 |
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 135
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 xã) |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0167 |
- | Điện năng | KW |
| 0,9333 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,3733 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,3733 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
| |
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1.8667 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0167 |
- | Điện năng | KW |
| 0,9333 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,0267 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,1000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,4000 |
- | Điện năng | KW |
| 3.1147 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 136
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|---|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
| |
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,3733 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0167 |
- | Điện năng | KW |
| 0,9333 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,3733 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 0,7467 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0200 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0200 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 0,9707 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0800 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0200 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0200 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,5973 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1.1947 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1.1947 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,3200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0267 |
- | Điện năng | KW |
| 1.4933 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1.8667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 137
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|---|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
| |
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 6,2933 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,2000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1000 |
- | Điện năng | KW |
| 9,4400 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,2400 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,2400 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0200 |
- | Điện năng | KW |
| 1,8880 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 6,2933 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,2400 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,2400 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0600 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0150 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,2400 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0200 |
- | Điện năng | KW |
| 1,7920 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,1000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0250 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 2,9867 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 138
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,3440 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,5733 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 1,7200 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 1,7200 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 0,4300 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 1,7000 |
7 | Điện năng | KW |
| 0,8880 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139
Bảng số 139
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | 0,1471 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0588 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0588 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 0,2941 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 0,1471 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 140
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,3600 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,6000 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 1.8000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 1.8000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 0,4500 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 1.8000 |
7 | Điện năng | KW |
| 0,9360 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.
Bảng số 141
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
1,1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 0,0444 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | 0,1111 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,0444 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,0889 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 0,0889 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0444 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: | 0,0889 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 0,0889 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,1778 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 142
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,7360 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 1,2267 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 3,6800 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 3,6800 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 0,9200 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 3,6800 |
7 | Điện năng | KW | 1,9136 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 143.
Bảng số 143
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,2174 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,3261 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0652 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,2174 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính | 0,0652 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1087 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 144
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,110 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,011 |
3 | Sổ | Quyển | 0,219 |
4 | Bút bi | Cái | 0,876 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,438 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,110 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,066 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,438 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 145.
Bảng số 145
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | 0,1471 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0588 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0588 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 0,2941 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 0,1471 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,2941 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 146
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,132 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,013 |
3 | Sổ | Quyển | 0,264 |
4 | Bút bi | Cái | 1,056 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,528 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,132 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,079 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,528 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 147.
Bảng số 147
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
1,1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 0,0444 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | 0,1111 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,0444 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,0889 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 0,0889 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0444 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: | 0,0889 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 0,0889 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,1778 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2222 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 148
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,258 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,026 |
3 | Sổ | Quyển | 0,517 |
4 | Bút bi | Cái | 2,067 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 1,034 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,258 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,155 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,034 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 149.
Bảng số 149
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,2174 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,3261 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0652 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,2174 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính | 0,0652 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1087 |
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 150
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/huyện) |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
| |
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | Nhóm 2 | 1,500 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; | Nhóm 2 | 1,000 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai | Nhóm 2 | 0,500 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
| |
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 1KS1 | 1,000 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 1KS1 | 0,500 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 1KS3 | 2,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 151
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
| |
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 1KS3 | 0,100 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | Nhóm 2 | 0,500 |
1.3 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa | Nhóm 2 | 0,250 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
| |
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 0,500 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | Nhóm 2 | 1,500 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
| |
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 1KS1 | 0,200 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 1KS1 | 0,500 |
3.3 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu | Nhóm 2 | 0,250 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
| |
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện | 1KS2 | 0,200 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 1KS2 | 0,200 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
| |
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 0,500 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 1,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 152
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 1KS3 | 2,000 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 2,500 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 0,500 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 2,000 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 0,500 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 1,000 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 150, Bảng 151, Bảng 152;
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 151;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 151; Mục 2 Bảng 152;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 150 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3, Bảng 151 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 151 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 152 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyệntheo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 152 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 152;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 153).
Bảng số 153
STT | Nội dung công việc | Hệ số K điều chỉnh định mức | ||
|---|---|---|---|---|
Tỷ lệ 1:5.000 | Tỷ lệ 1:10,000 | Tỷ lệ 1:25.000 | ||
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai | ||||
1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,9 | 1 | 1,1 |
2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,9 | 1 | 1,1 |
3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,9 | 1 | 1,1 |
4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,9 | 1 | 1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 154
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 huyện) |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
| |
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,100 |
- | Điện năng | KW |
| 5,600 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,067 |
- | Điện năng | KW |
| 3,733 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,400 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,033 |
- | Điện năng | KW |
| 1,867 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | |||
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1,8667 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,1067 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,4000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điện năng | KW |
| 12,4587 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 155
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0067 |
- | Điện năng | KW |
| 0,3733 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1,8667 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1,8667 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1000 |
- | Điện năng | KW |
| 5,6000 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1,1947 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,1000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 2,9867 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1,1947 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1,1947 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1,8667 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 156
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
| |
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 12,5867 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 2,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1667 |
- | Điện năng | KW |
| 15,7333 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 3,1467 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 12,5867 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,1000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0250 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 2,9867 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,8000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,2000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0500 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 5,9733 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 157
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 1,5200 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 2,5333 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 7,6000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 7,6000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 1,9000 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 7,6000 |
7 | Điện năng | KW |
| 3,9520 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 158
Bảng số 158
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | 0,2308 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. | 0,1538 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0769 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 0,1538 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 0,0769 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,3077 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 159
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 1,3120 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 2,1867 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 6,5600 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 6,5600 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 1,3000 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 6,5600 |
7 | Điện năng | KW |
| 3,1392 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 160
Bảng số 160
STT | Các bước công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 0,0154 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | 0,0769 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,0769 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,2308 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 0,0308 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0769 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện | 0,0308 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 0,0308 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0769 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,1538 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 161
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức |
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 1,3600 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 2,2667 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 6,8000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 6,8000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 1,7000 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 6,8000 |
7 | Điện năng | KW |
| 3,5360 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 162
Bảng số 162
STT | Các bước công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,2353 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2941 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0588 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,2353 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính | 0,0588 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. | 0,1177 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 163
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,7590 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,0949 |
3 | Sổ | Quyển | 1,5179 |
4 | Bút bi | Cái | 3,7948 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 1,5179 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,7590 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,3795 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,8974 |
Ghi chú:Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 164
Bảng số 164
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | 0,2308 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. | 0,1538 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0769 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 0,1538 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 0,0769 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,3077 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 165
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,4821 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,0603 |
3 | Sổ | Quyển | 0,9642 |
4 | Bút bi | Cái | 2,4105 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,9642 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,4821 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,2410 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,2052 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 166
Bảng số 166
STT | Các bước công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 0,0154 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | 0,0769 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,0769 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,2308 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 0,0308 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0769 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện | 0,0308 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 0,0308 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0769 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,1538 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 167
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Hộp | 0,7590 |
2 | Mực in laser | Quyển | 0,0949 |
3 | Sổ | Cái | 1,5179 |
4 | Bút bi | Cái | 3,7948 |
5 | Đĩa DVD | Hộp | 1,5179 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,7590 |
7 | Hộp ghim dập | Cái | 0,3795 |
8 | Cặp để tài liệu | Hộp | 1,8974 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 168
Bảng số 168
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,2353 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2941 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0588 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,2353 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai | |
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính | 0,0588 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau | 0,1176 |
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 169
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/tỉnh) |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4) | 2,000 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; | Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) | 1,000 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai | Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2) | 1,000 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 1KS1 | 1,000 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 1KS1 | 0,500 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 1KS3 | 3,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 170
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê) |
|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 1KS3 | 2,000 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 3,000 |
1.3 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 0,250 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 2,000 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 5,000 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 1KS1 | 0,200 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 1KS1 | 1,000 |
3.3 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 0,500 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh | 1KS2 | 0,200 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 1KS2 | 0,200 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 1,000 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 2,500 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 171
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công/lớp dữ liệu) |
|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 1KS3 | 5,000 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 7,000 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 1,000 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 7,000 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 2,000 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 3,000 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 169, Bảng 170, Bảng 171.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 170;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 170; Mục 2 Bảng 171;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 169 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng 170 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 170 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 171 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 171 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 171;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 172).
Bảng số 172
STT | Nội dung công việc | Hệ số K điều chỉnh định mức | ||
|---|---|---|---|---|
Tỷ lệ 1:25.000 | Tỷ lệ 1:50,000 | Tỷ lệ 1:100,000 | ||
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai | ||||
1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,9 | 1 | 1,1 |
2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,9 | 1 | 1,1 |
3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,9 | 1 | 1,1 |
4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,9 | 1 | 1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 173
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 7,4667 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
| |
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 1,8667 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 2,4000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,6000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,6000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 2,4000 |
- | Điện năng | KW |
| 33,088 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 174
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) |
|---|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 7,4667 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 11,2000 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
| |
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 7,4667 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Điện năng | KW |
| 18,6667 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1,1947 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,2000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,2000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 5,9733 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1,1947 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,1600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0400 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0400 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,1600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0133 |
- | Điện năng | KW |
| 1,1947 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1667 |
- | Điện năng | KW |
| 9,3333 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 175
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu) |
|---|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 4,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Điện năng | KW |
| 31,4667 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 5,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 5,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,4667 |
- | Điện năng | KW |
| 44,0533 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 6,2933 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 5,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 5,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,4667 |
- | Điện năng | KW |
| 44,0533 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 11,9467 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 2,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,6000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1500 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 17,9200 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 176
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức(tính cho 01 tỉnh) |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 2,000 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 3,333 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 10,000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 10,000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 2,125 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 10,000 |
7 | Điện năng | KW | 4,9000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 177
Bảng số 177
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | 0,2353 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. | 0,1176 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,1176 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 0,1176 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 0,0588 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 178
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 2,736 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 4,560 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 13,680 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 13,680 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 4,275 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 13,680 |
7 | Điện năng | KW |
| 7,7976 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 179.
Bảng số 179
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 0,1170 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | 0,1754 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1170 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,2924 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 0,0117 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0585 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh | 0,0117 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 0,0117 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0585 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 180
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 4,000 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 6,667 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 20,000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 20,000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 5,000 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 20,000 |
7 | Điện năng | KW |
| 10,4000 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 181.
Bảng số 181
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,2000 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2800 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0400 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,2800 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính | 0,0800 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1200 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 182
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 01 tỉnh) |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,764 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,095 |
3 | Sổ | Quyển | 1,528 |
4 | Bút bi | Cái | 3,819 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 1,909 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,764 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,382 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,909 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 183
Bảng số 183
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công | 0,2353 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. | 0,1176 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,1176 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai | 0,1176 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai | 0,0588 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,3529 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 184
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 1,418 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,177 |
3 | Sổ | Quyển | 2,837 |
4 | Bút bi | Cái | 7,092 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 3,546 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 1,418 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,709 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 3,546 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 185.
Bảng số 185
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
1.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê | 0,1170 |
1.2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê | 0,1754 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1170 |
2.2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,2924 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
3.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian | 0,0117 |
3.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | 0,0585 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
4.1 | Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh | 0,0117 |
4.2 | Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề | 0,0117 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0585 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,1462 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 186
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 1,818 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,227 |
3 | Sổ | Quyển | 3,636 |
4 | Bút bi | Cái | 9,089 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 4,545 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 1,818 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,909 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 4,545 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 187.
Bảng số 187
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
|
1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 0,2000 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2800 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0400 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,2800 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính | 0,0800 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau | 0,1200 |
Mục 3
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 46. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 188
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công | Nhóm 2 | 2,000 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; | Nhóm 2 | 1,000 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | Nhóm 2 | 1,000 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 1KS1 | 3,000 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 1KS1 | 1,000 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 1KS3 | 5,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 189
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | ||
1.1 | Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) | Nhóm 2 | 4,000 |
1.2 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa | Nhóm 2 | 0,250 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 | Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
| 18,00 |
2.2 | Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn | 1KS2 | 3,000 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
3.1 | Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 1KS1 | 0,500 |
3.2 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian | 1KS2 | 1,000 |
3.3 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu | Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3) | 0,250 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
4.1 | Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | 1KS2 | 2,000 |
4.2 | Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện | 1KS1 | 2,000 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 2 | 5,000 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 2 | 2,000 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 190
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất | 1KS3 | 3,000 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 10,000 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 8,500 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 2,500 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 2,000 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 4,700 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 1KS3 | 2,500 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất | 1KS3 | 2,125 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 0,625 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 188, Bảng 189 và Bảng 190;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 188; Mục 3 và Mục 4 Bảng 189; Mục 1.2 Bảng 190;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 188; Mục 3 và Mục 4 Bảng 189; Mục 2.3 Bảng 190;
(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 188 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 189 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 190 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một huyệntheo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 190 tính cho một huyện trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10,000, Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 190;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 191).
Bảng số 191
STT | Nội dung công việc | Hệ số K điều chỉnh định mức | ||
|---|---|---|---|---|
Tỷ lệ 1:5.000 | Tỷ lệ 1:10,000 | Tỷ lệ 1:25.000 | ||
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất | ||||
1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,9 | 1 | 1,1 |
2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,9 | 1 | 1,1 |
3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,9 | 1 | 1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 192
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 7,4667 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 3,7333 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
| |
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 11,2000 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,2000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,2000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 5,9733 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,2667 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,0000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 1,0000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,2500 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 4,0000 |
- | Điện năng | KW |
| 31,1467 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 193
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 3,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2667 |
- | Điện năng | KW |
| 14,9333 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
| |
2.1 | Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 14,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 1,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 67,2000 |
2.2 | Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 11,2000 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | |||
3.1 | Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,1000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0333 |
- | Điện năng | KW |
| 3,3067 |
3.2 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,2000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,2000 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,2000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 6,6133 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
4.1 | Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,4000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 11,9467 |
4.2 | Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,4000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 11,9467 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 4,0000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,0000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 1,0000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,2500 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 4,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Điện năng | KW |
| 42,6667 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,4000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 17,0667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 194
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 18,8800 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 8,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 8,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,6667 |
- | Điện năng | KW |
| 62,9333 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 6,8000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 6,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,5667 |
- | Điện năng | KW |
| 53,4933 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
| |
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 2,0000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,5000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1250 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 2,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1667 |
- | Điện năng | KW |
| 21,3333 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 17,0667 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 3,7600 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 3,7600 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,9400 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,2350 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 3,7600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3133 |
- | Điện năng | KW |
| 40,1067 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 2,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1667 |
- | Điện năng | KW |
| 15,7333 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,7000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,7000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1417 |
- | Điện năng | KW |
| 13,3733 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,5000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 0,5000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,1250 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0313 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,5000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0417 |
- | Điện năng | KW |
| 5,3333 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 195
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 2,0800 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 3,4667 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 10,4000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 10,4000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 3,2500 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 10,4000 |
7 | Điện năng | KW |
| 5,9280 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 196.
Bảng số 196
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công | 0,1538 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0769 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0769 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 0,2308 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 0,0769 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng số 197
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 6,000 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 10,00 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 30,00 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 30,00 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 9,38 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 30,00 |
7 | Điện năng | KW |
| 17,100 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 198
Bảng số 198
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
1.1 | Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) | 0,1067 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,4800 |
2.2 | Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn | 0,080 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
3.1 | Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,013 |
3.2 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian | 0,027 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
4.1 | Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | 0,053 |
4.2 | Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện | 0,053 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,133 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 199
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 5,752 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 9,587 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 28,76 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 28,76 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 7,190 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 28,76 |
7 | Điện năng | KW |
| 14,955 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 200.
Bảng số 200
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0834 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2782 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2364 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0695 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0556 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1307 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 0,0695 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất | 0,0591 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0174 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 201
STT | Danh mục dụng vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,919 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,092 |
3 | Sổ | Quyển | 1,839 |
4 | Bút bi | Cái | 1,839 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 1,839 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,919 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,919 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,919 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 202.
Bảng số 202
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công | 0,1538 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0769 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0769 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 0,2308 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0769 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,3846 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 203
STT | Danh mục dụng vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 2,354 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,235 |
3 | Sổ | Quyển | 4,709 |
4 | Bút bi | Cái | 4,709 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 4,709 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 2,354 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 2,354 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 2,354 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 204.
Bảng số204
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
1.1 | Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) | 0,1067 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,4800 |
2.2 | Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn | 0,080 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
3.1 | Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,013 |
3.2 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian | 0,027 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
4.1 | Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | 0,053 |
4.2 | Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện | 0,053 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,133 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,053 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 205
STT | Danh mục dụng vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 1,834 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,183 |
3 | Sổ | Quyển | 3,667 |
4 | Bút bi | Cái | 3,667 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 3,667 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 1,834 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 1,834 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,834 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 206.
Bảng số 206
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất | |
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0834 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2782 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2364 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0695 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0556 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1307 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 0,0695 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất | 0,0591 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0174 |
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 207
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công | Nhóm 2 | 5,000 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; | Nhóm 2 | 2,000 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. | Nhóm 2 | 3,000 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 1KS1 | 4,000 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 1KS1 | 1,500 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 1KS3 | 6,000 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 208
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 209
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 1KS3 | 5,100 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 17,000 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 14,450 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất |
| |
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 4,250 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 1KS3 | 2,000 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 1KS3 | 7,990 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 1KS3 | 8,500 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất | 1KS3 | 7,230 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 1KS3 | 2,130 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 207, Bảng 208 và Bảng 209;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 207; Mục 3 và Mục 4, Bảng 208; Mục 1.2 Bảng 209;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 207; Mục 3 và Mục 4 Bảng 208; Mục 2.3 Bảng 209;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 207 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 208 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 209 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 209 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 209;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 210).
Bảng số 210
STT | Nội dung công việc | Hệ số K điều chỉnh định mức | ||
|---|---|---|---|---|
Tỷ lệ 1:25.000 | Tỷ lệ 1:50,000 | Tỷ lệ 1:100,000 | ||
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất | ||||
1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất | 0,9 | 1 | 1,1 |
2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 0,9 | 1 | 1,1 |
3 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất | 0,9 | 1 | 1,1 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 211
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Điện năng | KW |
| 18,6667 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0941 |
- | Điện năng | KW |
| 6,7765 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 11,2000 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 3,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2667 |
- | Điện năng | KW |
| 14,9333 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,2000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,3000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,3000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1000 |
- | Điện năng | KW |
| 8,9600 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,8000 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,3200 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 4,8000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 1,2000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 1,2000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 4,8000 |
- | Điện năng | KW |
| 66,176 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 212
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 6,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,5333 |
- | Điện năng | KW |
| 29,8667 |
2 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
| |
2.1 | Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 28,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 2,4000 |
- | Điện năng | KW |
| 134,4000 |
2.2 | Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 6,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,5000 |
- | Điện năng | KW |
| 28,0000 |
3 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
3.1 | Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,2000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,3000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,3000 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,3000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,2000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1000 |
- | Điện năng | KW |
| 9,9200 |
3.2 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,2000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,2000 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,2000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 6,6133 |
4 | Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
4.1 | Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 5,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 1,4000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 5,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,4667 |
- | Điện năng | KW |
| 41,8133 |
4.2 | Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 5,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 1,4000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 5,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,4667 |
- | Điện năng | KW |
| 41,8133 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 8,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 8,0000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 2,0000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 2,0000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,5000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 8,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,6667 |
- | Điện năng | KW |
| 85,3333 |
5.2 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 4,0000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,0000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 1,0000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,2500 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 4,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Điện năng | KW |
| 42,6667 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 213
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
|
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0800 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 4,0800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3400 |
- | Điện năng | KW |
| 32,0960 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 13,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 13,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 1,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 106,9867 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 11,5600 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 11,5600 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,9633 |
- | Điện năng | KW |
| 90,9387 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 3,4000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 3,4000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,8500 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,2125 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 3,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2833 |
- | Điện năng | KW |
| 36,2667 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,6000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW |
| 17,0667 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 6,3920 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 6,3920 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,5980 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,3995 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 6,3920 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,5327 |
- | Điện năng | KW |
| 68,1813 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
|
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 6,8000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 6,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,5667 |
- | Điện năng | KW |
| 53,4933 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 5,7800 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 5,7800 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,4817 |
- | Điện năng | KW |
| 45,4693 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 1,7000 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 1,7000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4250 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,1063 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,7000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,1417 |
- | Điện năng | KW |
| 18,1333 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 214
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 5,040 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 8,400 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 25,200 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 25,200 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 5,375 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 25,200 |
7 | Điện năng | KW |
| 12,364 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 215.
Bảng số 215
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công | 0,2326 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0930 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,1395 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 0,1860 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 0,0698 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 216
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 13,280 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 22,133 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 66,400 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 66,400 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 20,750 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 66,400 |
7 | Điện năng | KW |
| 37,848 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 217.
Bảng số 217
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 218
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 10,9824 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 18,3040 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 54,9120 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 54,9120 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 13,7280 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 54,9120 |
7 | Điện năng | KW |
| 28,5542 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 219.
Bảng số 219
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0743 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2477 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2105 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0619 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0291 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1164 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 0,1238 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất | 0,1053 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0310 |
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 220
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 1,138 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,152 |
3 | Sổ | Quyển | 2,276 |
4 | Bút bi | Cái | 3,035 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 2,276 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 1,517 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 1,517 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 1,517 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 221.
Bảng số 221
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công | 0,2326 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0930 |
1,3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,1395 |
2 | Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 0,1860 |
2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 0,0698 |
3 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,2791 |
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 222
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 3,727 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,497 |
3 | Sổ | Quyển | 7,454 |
4 | Bút bi | Cái | 9,939 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 7,454 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 4,969 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 4,969 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 4,969 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 223
Bảng số 223
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 224
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 2,757 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,368 |
3 | Sổ | Quyển | 5,514 |
4 | Bút bi | Cái | 7,352 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 5,514 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 3,676 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 3,676 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 3,676 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 225.
Bảng số 225
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch |
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất |
|
1.1.1 | Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 0,0743 |
1.1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2477 |
1.1.3 | Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2105 |
1.2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
1.2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0619 |
1.2.2 | Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,0291 |
1.2.3 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT | 0,1164 |
2 | Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch |
|
2.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp | 0,1238 |
2.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất | 0,1053 |
2.3 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính | 0,0310 |
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 226
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. | Nhóm 2 | 2,000 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Nhóm 2 | 1,000 |
1.3 | chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất. | Nhóm 2 | 1,000 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 | Thu thập dữ liệu, tài liệu | Nhóm 2 | 6,000 |
2.2 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. | Nhóm 2 | 6,000 |
3 | Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại | 1KS3 | 15,000 |
3.2 | Lập báo cáo kết quả thực hiện | 1KS3 | 2,000 |
4 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
4.1 | Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian | 1KS1 | 2,000 |
4.2 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. | Nhóm 2 | 6,000 |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
5.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất | 1KS1 | 3,000 |
5.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất | 1KS1 | 1,000 |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | ||
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 1KS3 | 5,000 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 227
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công/thửa) |
|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
| Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: |
|
|
1.1 | Dữ liệu về quyết định giá đất. | 1KS1 | 0,0162 |
1.2 | Dữ liệu về bảng giá đất. | 1KS1 | 0,0162 |
1.3 | Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
1.3.1 | Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
1.3.1.1 | Giá đất cụ thể | 1KS1 | 0,0243 |
1.3.1.2 | Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 1KS1 | 0,0097 |
1.3.1.3 | Giá đất trúng đấu giá | 1KS1 | 0,0097 |
1.3.1.4 | Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất | 1KS1 | 0,0081 |
1.3.2 | Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
1.3.2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành | 1KS1 | 0,0010 |
1.3.2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất | 1KS1 | 0,0003 |
1.3.2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét | 1KS1 | 0,0150 |
1.4 | Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) | 1KS1 | 0,015 |
2 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
2.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 1KS3 | 0,0147 |
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4 Bảng 226 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 101.
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 228
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công/thửa) |
|---|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; | 1KS3 | 0,0068 |
1.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 1KS3 | 0,0125 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
| |
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; | 1KS3 | 0,0015 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. | 1KS3 | 0,0125 |
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 229
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
| |
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công |
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW | 7,4667 | |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW | 3,7333 | |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất. | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW | 3,7333 | |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 4,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,4000 |
- | Điện năng | KW | 22,4000 | |
3 | Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
| ||
3.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 12,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 1,0000 |
- | Điện năng | KW | 56,0000 | |
3.2 | Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 4,0000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,3333 |
- | Điện năng | KW |
| 18,6667 |
3.3 | Lập báo cáo kết quả thực hiện |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW | 7,4667 | |
4 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
| ||
4.1 | Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian |
| ||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,40 | 1,6000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,4000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ | 0,4000 | |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,4000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 1,6000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,1333 |
- | Điện năng | KW | 13,2267 | |
4.2 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0081 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0020 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0020 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0007 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0539 |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
5.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 2,4000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,2000 |
- | Điện năng | KW |
| 11,2000 |
5.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,8000 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,2000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,2000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,8000 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0667 |
- | Điện năng | KW |
| 5,9733 |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 4,0000 |
- | Máy in laser | Cái | 0,6 | 0,2667 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,3333 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 1,0000 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 1,0000 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 1,0000 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 4,0000 |
- | Điện năng | KW |
| 31,1467 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 230
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
| Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm |
|
|
|
1.1 | Dữ liệu về quyết định giá đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0130 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0032 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0032 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,0130 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0130 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0011 |
- | Điện năng | KW |
| 0,1382 |
1.2 | Dữ liệu về bảng giá đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0130 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0032 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0032 |
- | Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét | Cái | 0,4 | 0,0130 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0130 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0011 |
- | Điện năng | KW |
| 0,1382 |
1.3 | Dữ liệu về giá thửa đất |
|
|
|
1.3.1 | Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. |
|
|
|
1.3.1.1 | Giá đất cụ thể |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0194 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0049 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0049 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0194 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0016 |
- | Điện năng | KW |
| 0,1452 |
1.3.1.2 | Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0078 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0019 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0019 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0078 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0006 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0579 |
1.3.1.3 | Giá đất trúng đấu giá |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0078 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0019 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0019 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0078 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0006 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0579 |
1.3.1.4 | Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất | |||
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0065 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0016 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0016 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0065 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0005 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0484 |
1.3.2 | Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
1.3.2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0008 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0040 |
1.3.2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0002 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0001 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0001 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0017 |
1.3.2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0120 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0030 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0012 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0835 |
1,4 | Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0120 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0030 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0030 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0120 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0010 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0896 |
2 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
| |
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0118 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0029 |
- | Hệ quản trị CSDL thuộc tính | Bộ |
| 0,0029 |
- | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 0,0118 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0010 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0878 |
III | Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất |
|
|
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0054 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Cái | 1 | 0,0014 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Bộ |
| 0,0005 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0283 |
1.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0100 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ | Cái | 1 | 0,0025 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Bộ |
| 0,0008 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0520 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất |
|
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0012 |
- | Máy chủ | Cái | 1 | 0,0003 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ |
|
| 0,0012 |
- | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 0,0003 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0001 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0080 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau |
|
|
|
- | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 0,0100 |
- | Phần mềm biên tập bản đồ |
|
| 0,0100 |
- | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 0,0008 |
- | Điện năng | KW |
| 0,0467 |
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 231
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 6,8800 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 11,4667 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 34,4000 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 34,4000 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 10,7500 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 34,4000 |
7 | Điện năng | KW |
| 19,6080 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 232.
Bảng số 232
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. | 0,0465 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất. | 0,0233 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất | 0,0233 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Thu thập dữ liệu, tài liệu | 0,1395 |
3 | Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
3.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại | 0,3488 |
3.2 | Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất | 0,1163 |
3.3 | Lập báo cáo kết quả thực hiện | 0,0465 |
4 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian | 0,0465 | |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
5.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu | 0,0698 |
5.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 0,0233 |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
| Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 233
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,0208 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,0347 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 0,1042 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,1042 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 0,0260 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 0,1042 |
7 | Điện năng | KW |
| 0,0542 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 234.
Bảng số 234
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
| Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm |
|
1.1 | Dữ liệu về quyết định giá đất. | 0,1244 |
1.2 | Dữ liệu về bảng giá đất. | 0,1244 |
1.3 | Dữ liệu về giá thửa đất | |
1.3.1 | Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. | |
1.3.1.1 | Giá đất cụ thể | 0,1866 |
1.3.1.2 | Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 0,0745 |
1.3.1.3 | Giá đất trúng đấu giá | 0,0745 |
1.3.1.4 | Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất | 0,0622 |
1.3.2 | Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. | |
1.3.2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành | 0,0077 |
1.3.2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất | 0,0023 |
1.3.2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét | 0,1152 |
1.4 | Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) | 0,1152 |
2 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,1129 |
Bảng số 235
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 0,0053 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 0,0089 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 0,0266 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,0266 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 0,0067 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 0,0266 |
7 | Điện năng | KW |
| 0,0139 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 236.
Bảng số 236
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
| |
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; | 0,2042 |
1.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,3754 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; | 0,0450 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. | 0,3754 |
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 237
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 4,991 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,998 |
3 | Sổ | Quyển | 4,991 |
4 | Bút bi | Cái | 14,974 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 4,991 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 5,990 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 5,990 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 8,984 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 238.
Bảng số 238
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. | 0,0465 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0.0233 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất | 0.0233 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Thu thập dữ liệu, tài liệu | 0,1395 |
3 | Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
3.1 | Rà soát, đánh giá, phân loại | 0,3488 |
3.2 | Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất | 0,1163 |
3.3 | Lập báo cáo kết quả thực hiện | 0,0465 |
4 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian | 0,0465 | |
5 | Xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
5.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất | 0,0698 |
5.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. | 0,0233 |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
| Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng | 0,1163 |
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 239
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,0086 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,0017 |
3 | Sổ | Quyển | 0,0086 |
4 | Bút bi | Cái | 0,0259 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,0086 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,0103 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,0103 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0155 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 240.
Bảng số 240
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
1 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
| Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm |
|
1.1 | Dữ liệu về quyết định giá đất. | 0,1244 |
1.2 | Dữ liệu về bảng giá đất. | 0,1244 |
1.3 | Dữ liệu về giá thửa đất | |
1.3.1 | Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. | |
1.3.1.1 | Giá đất cụ thể | 0,1866 |
1.3.1.2 | Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 0,0745 |
1.3.1.3 | Giá đất trúng đấu giá | 0,0745 |
1.3.1.4 | Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất | 0,0622 |
1.3.2 | Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. | |
1.3.2.1 | Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành | 0,0077 |
1.3.2.2 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất | 0,0023 |
1.3.2.3 | Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét | 0,1152 |
1.4 | Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) | 0,1152 |
2 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất |
|
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,1129 |
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 241
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 0,0066 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,0015 |
3 | Sổ | Quyển | 0,0066 |
4 | Bút bi | Cái | 0,0230 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 0,0066 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 0,0100 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 0,0100 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,0122 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 242.
Bảng số 242
STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất |
| |
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: |
|
1.1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; | 0,2042 |
1.2 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 0,3754 |
2 | Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; | 0,0450 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. | 0,3754 |
Mục 5
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Điều 49. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 243
Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh) | |
|---|---|---|---|
1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | Nhóm 2 (KS2+KS4) | 5,00 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Nhóm 2 (KS2+KS4) | 2,50 |
1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đai | Nhóm 2 (KS2+KS4) | 2,50 |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | Nhóm 2 (KS3+KS4) | 8,00 |
2.2 | Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa | Nhóm 2 (KS3+KS4) | 1,00 |
3 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai |
|
|
3.1 | Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm | ||
3.1.1 | Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh | 1KS3 | 0.20 |
3.1.2 | Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh. | 1KS3 | 0.20 |
3.2 | Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai | 1KS3 | 0.20 |
3.3 | Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | ||
3.3.1 | Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 1KS3 | 1,00 |
3.3.2 | Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 1KS3 | 3,00 |
4 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai |
|
|
4.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian | 1KS1 | 1,50 |
4.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 1KS1 | 3,50 |
4.3 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu | Nhóm 2 (KS3+KS4) | 1,00 |
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai |
|
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 2 (KS2+KS4) | 10,00 |
5.2 | Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai |
|
|
5.2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu | 1KS1 | 4,00 |
5.2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 1KS1 | 1,50 |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 1KS1 | 3,50 |
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai” tại Mục 4 Bảng 243 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 101.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
Bảng 244
Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/Lớp dữ liệu) | |
|---|---|---|---|
Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai |
|
| |
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai |
|
|
1.1 | Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu | 1KS3 | 5,61 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu | 1KS3 | 18,70 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có) | 1KS3 | 2,00 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai | 1KS3 | 15,90 |
2 | Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai |
|
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai | 1KS3 | 8,00 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau | 1KS3 | 9,35 |
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 245
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 7,06 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 8,82 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 35,28 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 35,28 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 8,82 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 35,28 |
7 | Điện năng | Kw |
| 18,35 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
Bảng số 246
STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Dập ghim | Cái | 24 | 9,61 |
2 | Ổ ghi đĩa DVD | Cái | 60 | 12,01 |
3 | Ghế | Cái | 96 | 48,04 |
4 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 48,04 |
5 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 60 | 12,01 |
6 | Đèn neon 0,04 KW | Cái | 30 | 48,04 |
7 | Điện năng | Kw |
| 24,98 |
3. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 247
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh) |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 4,16 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,52 |
3 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,40 |
4 | Bút bi | Cái | 4,16 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 4,30 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 4,16 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 1,22 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 7,00 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai
Bảng số 248
STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh) |
|---|---|---|---|
1 | Giấy in A4 | Gram | 2,16 |
2 | Mực in laser | Hộp | 0,52 |
3 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,00 |
4 | Bút bi | Cái | 3,00 |
5 | Đĩa DVD | Cái | 3,00 |
6 | Hộp ghim kẹp | Hộp | 2,00 |
7 | Hộp ghim dập | Hộp | 1,00 |
8 | Cặp để tài liệu | Cái | 5,00 |
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 249
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất | Định mức |
|---|---|---|---|---|
1 | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 35,280 |
2 | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 8,820 |
3 | Máy chủ | Cái | 1 | 8,820 |
4 | Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính | Bộ |
| 8,820 |
5 | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 8,820 |
6 | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 35,280 |
7 | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 2,940 |
8 | Điện năng | Kw | 291,648 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai.
Bảng số 250
STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (KW) | Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh) |
|---|---|---|---|---|
1 | Máy tính để bàn | Cái | 0,4 | 48,044 |
2 | Phần mềm biên tập bản đồ | Bộ | 0,4 | 12,011 |
3 | Máy chủ | Cái | 1 | 12,011 |
4 | Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính | Bộ |
| 12,011 |
5 | Hệ quản trị dữ liệu không gian | Bộ |
| 12,011 |
6 | Thiết bị mạng | Bộ | 0,1 | 48,044 |
7 | Điều hoà nhiệt độ | Cái | 2,2 | 4,804 |
8 | Điện năng | Kw |
| 411,257 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 251, 252.
Bảng số 251
Nội dung công việc | Hệ số phân bổ | |
|---|---|---|
Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống | ||
1 | Công tác chuẩn bị |
|
1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 0,1134 |
1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | 0,0567 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 0,0567 | |
2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
2.1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | 0,1814 |
2.2 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
|
3 | Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai |
|
3.1 | Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai gồm |
|
3.1.1 | Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh | 0,0045 |
3.1.2 | Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh. | 0,0045 |
3.2 | Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai | 0,0045 |
3.3 | Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau | |
3.3.1 | Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 0,0227 |
3.3.2 | Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 0,0680 |
4 | Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai |
|
4.1 | Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian | 0,0227 |
4.2 | Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai | 0,0340 |
4.3 | Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
|
5 | Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai |
|
5.1 | Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | 0,2268 |
5.2 | Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai |
|
5.2.1 | Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu | 0,0907 |
5.2.2 | Nhập thông tin siêu dữ liệu | 0,0340 |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | 0,0794 |
Bảng số 252
Nội dung công việc | Hệ số phân bổ | |
|---|---|---|
1 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai |
|
1.1 | Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu | 0,0934 |
1.2 | Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu | 0,3114 |
1.3 | Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có) | 0,0333 |
1.4 | Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai | 0,2647 |
2 | Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai |
|
2.1 | Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai | 0,1415 |
2.2 | Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau | 0,1557 |
