Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 23/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Cơ quanUBND tỉnh Đắk Nông
Ngày BH27/06/2025
Hiệu lực10/07/2025
33 điều
Quyết định

Quyết định 23/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
27/06/2025
Ngày hiệu lực
10/07/2025
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG


Số: /2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đắk Nông, ngày tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường);

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 10/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 245/TTr-STNMT ngày 26 tháng 6 năm 2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quyết định Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức Kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 7 năm 2025.

Điều 3. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

Điều 4. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh:

- Công báo tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Lưu: VT, KT, NNTNMT(LTT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Trọng Yên

DANH MỤC VIẾT TẮT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Bản đồ địa chính

BĐĐC

Công suất

C/suất

Định mức

ĐM

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

GCN

Hồ sơ địa chính

HSĐC

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Hồ sơ

HS

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ sư

KS

Kỹ sư 1

KS1

Kỹ sư 2

KS2

Kỹ sư 3

KS3

Kỹ sư 4

KS4

Kỹ sư 5

KS5

Kỹ thuật viên

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3

KTV3

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Kỹ thuật viên bậc 5

KTV5

Kỹ thuật viên bậc 6

KTV6

Kỹ thuật viên bậc 10

KTV10

Loại khó khăn

KK

Người sử dụng đất

NSDĐ

Quyền sử dụng đất

QSDĐ

Sổ địa chính

Sổ ĐC

Sổ mục kê đất đai

Sổ MK

Đơn vị hành chính

ĐVHC

Ủy ban nhân dân

UBND

Tài nguyên và Môi trường

TNMT

Văn phòng Đăng ký đất đai

VPĐK

Nhân viên

NV

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:

a) Lập lưới địa chính;

b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;

c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

đ) Trích đo bản đồ địa chính;

e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã);

b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường);

c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân);

d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);

đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);

e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);

g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân);

h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);

i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân);

k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);

l) Trích lục hồ sơ địa chính.

1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

a) CSDL địa chính;

b) CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;

c) CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

d) CSDL giá đất;

e) CSDL điều tra, đánh giá đất đai.

2. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Điều 3. Nội dung định mức

1. Định mức KT-KT bao gồm

1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.

1.2. Định mức vật tư và thiết bị:

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

- Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.

- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

2. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

BĐĐC tỷ lệ

Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)

Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)

1/500

25

6,25

1/1000

25

25,00

1/2000

25

100,00

1/5000

36

900,00

1/10000

144

3600,00

PHẦN II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Chương 1

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Điều 4. Định mức lao động Lưới địa chính

1. Phân loại khó khăn

a) KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

b) KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

c) KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.

d) KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

c) KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

2. Định mức lao động

Bảng 1

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức
(Công nhóm/điểm)

1

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)

1

2

3

4

5

2

Xây tường vây

Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)

1

2

3

4

5

3

Tiếp điểm

Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)

1

2

3

4

5

4

Đo ngắm

Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)

1

2

3

4

5

5

Tính toán bình sai

Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)

1-5

0,80

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;

(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;

(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.

Điều 5. Định mức lao động đo đạc thành lập bản đồ địa chính

1. Phân loại khó khăn

a) Bản đồ tỷ lệ 1/500

KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.

Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000

KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000

KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.

d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;

Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.

đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000

KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.

KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 2

TT

Nội dung

công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

(Công nhóm/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Công tác chuẩn bị

Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1-5

1,02

0,62

2,03

1,24

4,50

2,75

22,28

13,62

40,50

24,75

1.2

Lập lưới khống chế đo vẽ

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

2,34

2,81

3,73

12,33

22,42

2

2,81

3,37

4,48

14,80

26,90

3

3,37

4,04

5,38

17,75

32,28

4

4,04

4,85

6,45

21,31

38,74

5

4,84

5,81

7,75

1.3

Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa

Nhóm 2KTV6

1

19,62

19,62

18,00

18,00

30,00

30,00

82,50

82,50

187,50

187,50

2

23,54

23,54

21,60

21,60

36,00

36,00

99,00

99,00

225,00

225,00

3

28,25

28,25

33,44

33,44

43,20

43,20

118,80

118,80

270,00

270,00

4

33,90

33,90

52,30

52,30

58,32

58,32

142,56

142,56

324,00

324,00

5

40,68

40,68

70,61

70,61

78,73

78,73

1.4

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

7,75

3,72

12,35

4,94

23,75

9,50

76,98

30,80

139,95

56,00

2

9,30

4,65

14,81

5,93

27,99

11,20

92,37

36,96

167,94

67,20

3

11,16

5,58

17,78

7,12

33,08

13,23

110,84

44,35

201,53

80,64

4

13,39

6,70

22,76

11,39

43,00

21,50

133,01

53,22

241,83

96,77

5

16,07

8,04

27,32

13,66

55,90

27,95

1.5

Đối soát, kiểm tra

1KTV6

1

2,27

1,48

5,73

2,30

9,73

3,89

26,29

10,52

59,74

23,91

2

2,84

1,85

6,89

2,75

11,47

4,59

31,55

12,63

71,69

28,69

3

3,85

2,50

8,26

3,30

13,55

5,42

37,85

15,15

86,03

34,43

4

5,22

3,39

12,47

8,10

20,77

13,50

45,42

18,17

103,23

41,31

5

6,59

4,28

14,96

9,72

33,24

21,60

1.6

Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KTV6

1

7,01

7,01

8,51

8,51

14,19

14,19

46,01

46,01

83,65

83,65

2

8,42

8,42

10,04

10,04

16,73

16,73

55,21

55,21

100,38

100,38

3

10,10

10,10

12,04

12,04

23,72

23,72

66,25

66,25

120,46

120,46

4

12,12

12,12

18,18

18,18

30,30

30,30

79,50

79,50

144,55

144,55

5

14,54

14,54

21,82

21,82

39,14

39,14

2

Nội nghiệp

2.1

Biên tập bản đồ địa chính

Nhóm 2KTV6

1

4,59

7,96

18,05

22,25

28,92

2

5,61

9,95

21,66

30,04

39,05

3

6,63

12,44

26,00

40,55

52,72

4

7,99

15,55

29,83

54,74

71,16

5

9,61

19,44

32,05

 

 

2.2

Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KTV6

1-5

7,54

15,00

22,00

19,8

29,70

2.3

Công khai bản đồ địa chính

1KTV6

1-5

6,19

14,00

19,6

25,48

21,56

2.4

Hoàn thiện bản đồ địa chính

1KTV6

1-5

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.5

Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo

1KTV6

1-5

0,35

1,65

2,22

2,00

1,80

2.6

In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

1KTV6

1-5

0,60

0,68

0,77

0,85

1,00

2.7

Trình ký xác nhận hồ sơ

1KTV6

1-5

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.8

Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Nhóm 2KTV6

1-5

0,63

0,85

1,27

1,70

2,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.

(4) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.

Điều 6. Định mức lao động số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính

1. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này

2. Định mức lao động

Bảng 3

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1

Số hóa BĐĐC (Công/mảnh)

1.1

Quét bản đồ

1KTV6

1-5

0,40

0,40

0,40

0,40

1.2

Số hóa nội dung bản đồ

1KTV6

1

3,51

6,65

12,70

23,23

2

4,03

7,65

14,61

26,71

3

4,64

8,80

16,80

30,72

4

5,34

10,12

19,32

35,33

5

6,14

11,64

22,22

1.3

Biên tập nội dung bản đồ và in

1KTV6

1-5

0,51

0,60

0,68

0,77

1.4

Giao nộp sản phẩm

1KTV6

1-5

0,63

0,85

1,27

1,70

2

Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

2.1

Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)

Nhóm 2 (1KS2,1KS3)

1-5

1,00

1,00

1,00

1,00

2.2

Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)

2.2.1

Nắn chuyển

1KTV6

1

2,24

2,80

3,50

5,50

2

2,56

3,20

4,00

6,00

3

2,88

3,60

4,50

6,50

4

3,20

4,00

5,00

7,00

5

3,68

4,60

5,75

2.2.2

Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ

1KTV6

1-5

0,43

0,60

0,77

0,94

2.3

Biên tập nội dung bản đồ và in

1KTV6

1-5

0,51

0,60

0,68

0,77

2.6

Giao nộp sản phẩm

1KTV6

1-5

0,63

0,85

1,27

1,70

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.3 của Bảng 3.

Điều 7. Định mức lao động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

1. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này

2. Định mức lao động

Bảng 4

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)

Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)

1

4,42

6,63

11,66

23,33

35,00

2

5,74

8,62

14,00

28,00

42,00

3

7,47

11,20

16,80

33,60

50,40

4

9,71

14,56

20,16

40,32

60,48

5

12,62

18,93

24,19

1.2

Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

1,32

0,36

0,31

0,81

1,62

2

1,65

0,45

0,42

0,93

1,86

3

2,20

0,60

0,52

1,24

2,48

4

2,97

0,81

0,65

1,36

2,72

5

3,74

1,04

0,91

1.3

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

2

3

4

5

2

Nội nghiệp

2.1

Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Điều 6, Chương I, Phần 2

2.2

Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10)

1

1,63

0,55

0,67

1,40

2,20

2

2,03

0,69

0,89

1,62

2,42

3

2,17

0,92

1,11

2,16

2,96

4

3,66

1,24

1,39

2,38

3,18

5

4,61

1,61

1,94

2.3

Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-5

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.4

Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-5

2,60

2,60

2,60

2,60

2,60

2.5

Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh)

1KTV6

1-5

0,60

0,68

0,77

0,85

1,00

2.6

Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh)

1KTV6

1-5

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.7

Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)

2KTV6

1-5

0,63

0,85

1,27

1,70

2,00

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;

- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.

Điều 8. Định mức lao động trích đo địa chính thửa đất

Bảng 5

TT

Loại đất

Định biên

Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa)

<100 (m2)

100-300 (m2)

>300-500 (m2)

>500-1000 (m2)

> 1000-3000 (m2)

>3000-10000 (m2)

1. Đất đô thị

1.1

Ngoại nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

1,92

2,28

2,42

2,96

4,06

6,24

1.2

Nội nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

0,48

0,57

0,60

0,74

1,02

1,56

2. Đất ngoài khu vực đô thị

2.1

Ngoại nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

1,28

1,52

1,62

1,97

2,70

4,16

2.2

Nội nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

0,32

0,38

0,40

0,49

0,67

1,04

Ghi chú:

(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).

(2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.

(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.

Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.

Điều 10. Đo đạc tài sản gắn liền với đất

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Chương II

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 11. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã vùng đồng bằng, trung du

KK2: Các xã tiếp giáp với các phường đô thị loại II, III, IV;

KK3: Các xã miền núi, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 6

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

1

Công việc chuẩn bị

 

 

 

 

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-3

2,00

2,00

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)

1-3

16,00

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN

Cuộc

1KS3

1-3

2,50

2,50

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

 

 

 

 

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS2

1-3

0,107

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

6

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

6.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

1-3

0,025

6.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

1-3

0,050

7

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

1

0,206

0,122

2

0,237

0,140

3

0,273

0,161

8

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

1

1,000

0,590

2

1,100

0,650

3

1,210

0,710

9

Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

10

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,013

11

Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.

 

 

 

 

11.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,015

11.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,010

12

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

13

Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp xã

 

 

 

 

13.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

13.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,040

14

Cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

15

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

16

Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

17

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

18

Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện

 

 

 

 

18.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,030

18.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,040

19

Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,020

19.1

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

19.2

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

20

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,030

21

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

1-3

0,200

22

In GCN

 

 

 

 

22.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,050

22.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

23

Cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

24

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp

Thửa

1KS2

1-3

0,033

25

Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai

 

 

 

 

25.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

25.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

26

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

27

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

28

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

29

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

30

Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ)

Bộ/xã

1KS2

1-3

8

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

1

Lập hồ sơ địa chính

 

 

 

 

1.1

Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN

Bộ/ đĩa

1KS4

1-3

300

1.2

Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử

Thửa

1KS4

1-3

0,010

2

Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng

 

 

 

 

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

1-3

0,025

2.2

Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai

Bộ/ đĩa

1KS4

1-3

2

3

Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/xã

1KS4

1-3

8

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.

(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.

Điều 12. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường

1. Phân loại khó khăn

KK2: Các phường đô thị loại III, IV.

KK3: Các phường đô thị loại II.

2. Định mức lao động

Bảng 7

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG

 

 

 

 

1

Công việc chuẩn bị

 

 

 

 

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm2 (1KS2,1KTV4)

2-3

2,00

2,00

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3,
1KS2, 1KTV4)

2-3

16,00

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN

Cuộc

1KS3

2-3

2,50

2,50

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

 

 

 

 

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.15

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.10

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.20

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

2-3

0.107

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

2-3

0.016

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

2-3

0.008

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

2-3

0.004

6

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

6.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.04

6.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.08

7

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

2

0.45

0.25

3

0.54

0.300

8

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

2

1.100

0.610

3

1.210

0.670

9

Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.050

10

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

2-3

0.015

11

Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.

11.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.015

11.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.010

12

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.200

13

Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND phường

 

 

 

 

13.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.050

13.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.040

14

Cấp Phường quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.050

15

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.050

16

Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.

Hồ sơ

1KS1

2-3

0.020

17

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS1

2-3

0.020

18

Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện

 

 

 

 

18.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.050

18.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.060

19

Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

19.1

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.060

19.2

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.050

20

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

2-3

0.030

21

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.200

22

In GCN

 

 

 

 

22.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

2-3

0.050

22.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

2-3

0.100

23

Cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

2-3

0.050

24

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp

Thửa

1KS3

2-3

0.033

25

Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai

 

 

 

 

25.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

2-3

0.016

25.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

2-3

0.008

26

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

2-3

0.004

27

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

2-3

0.010

28

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.050

29

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

2-3

0.050

30

Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ)

Bộ/ Phường

1KS2

2-3

8,00

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

1

Lập hồ sơ địa chính

 

 

 

 

1.1

Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN

Bộ/ đĩa

1KS4

2-3

300

1.2

Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử

thửa

1KS4

2-3

0.010

2

Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng

 

 

 

 

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

2-3

0.025

2.2

Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai

Bộ/ đĩa

1KS4

2-3

2,00

3

Bàn giao HSĐC cho cấp phường để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/ Phường

1KS4

2-3

8,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn Phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn Phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.

(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/Phường” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 8

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức(Công nhóm/ĐVT)

ĐMĐất

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,150

0,190

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

1,130

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,167

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

6

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

6.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

1-3

0,050

0,050

6.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

1-3

0,100

0,100

7

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

1

0,900

1,170

0,700

0,910

2

0,990

1,287

0,770

1,001

3

1,089

1,416

0,847

1,101

8

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

1

1,000

1,300

0,590

0,767

2

1,100

1,430

0,650

0,845

3

1,210

1,573

0,71

0,923

9

Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

10

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,060

0,078

11

Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.

 

11.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,260

11.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,150

0,195

12

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,650

13

Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp xã

 

 

 

 

 

13.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

0,065

13.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,025

0,033

14

Cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

0,050

15

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

16

Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

17

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

18

Quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

0,500

19

Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện

 

 

 

 

 

19.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

0,130

19.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,260

20

Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

20.1

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

0,130

20.2

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,260

21

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,030

0,030

22

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

1-3

0,200

0,200

23

In GCN

 

 

 

 

 

23.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

23.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,150

0,200

24

Cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,050

0,050

25

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

26

Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai

 

 

 

 

 

26.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

26.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

27

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

28

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,013

29

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

30

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,260

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,2

0,26

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.

Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 9

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM Đất + Tài sản

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,150

0,190

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,500

0,650

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,167

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

6

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức

Hồ sơ

Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)

1

1,000

1,300

0,590

0,767

2

1,100

1,430

0,650

0,845

3

1,210

1,573

0,71

0,923

7

Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

8

Chuyển toàn bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

9

Nhận thông báo, cập nhật HSĐC từ cấp tỉnh chuyển xuống

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

0,052

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

1

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Hồ sơ

1KS3

1-3

1

1,3

2

Cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,05

0,05

3

Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân tỉnh

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,470

0,611

4

Xác định giá đất, lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế

 

 

 

 

 

4.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,210

1,573

4.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS4

1-3

1,460

1,900

5

Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-3

0,003

0,003

6

Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,033

0,033

7

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

8

In GCN

 

 

 

 

 

8.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

8.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,150

0,200

9

Lập hồ sơ trình ký Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,650

10

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,470

0,611

11

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-3

0,033

0,033

12

Quét giấy tờ bổ sung

 

 

 

 

 

12.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

12.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

13

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

14

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,013

15

Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã, phường

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,260

16

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,260

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.

(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4 và 5 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.

Điều 15. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại xã

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 10

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

1

Công việc chuẩn bị

 

 

 

 

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm 2(1KS2, 1KTV4)

1-3

2,00

2,00

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)

Bộ tài liệu

Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4)

1-3

16,00

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật về đăng ký, cấp đổi GCN

Cuộc

1KS3

1-3

2,50

2,50

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN

 

 

 

 

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,025

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,005

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,004

7

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

8

Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

9

Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-3

0,500

10

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

10.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,025

10.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

11

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

 

 

 

 

11.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,030

11.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,040

12

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

12.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

12.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

13

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,033

14

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

15

In GCN

 

 

 

 

15.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,050

15.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

16

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

17

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN

 

 

 

 

17.1

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

17.2

Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

18

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-3

0,033

19

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

19.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

19.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

20

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

21

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

22

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,020

23

Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về xã (01 bộ)

Bộ/xã

1KS2

1-3

8,000

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

1

Lập hồ sơ địa chính

 

 

 

 

1.1

Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN

Bộ/đĩa

1KS4

1-3

300

1.2

Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử

Thửa

1KS4

1-3

0,010

2

Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng

 

 

 

 

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

1-3

0,025

2.2

Sao sổ địa chính, sổ mục kê

Bộ/đĩa

1KS4

1-3

2,000

3

Bàn giao HSĐC cho Phường để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/ Phường

1KS4

1-3

8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.

(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.

Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường

1. Phân loại khó khăn:

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động:

Bảng 11

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG

 

 

 

 

1

Công việc chuẩn bị

 

 

 

 

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

2-3

2,00

2,00

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)

2-3

16,00

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN

Cuộc

1KS3

2-3

2,50

2,50

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN

 

 

 

 

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,050

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,025

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,050

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

2-3

0,107

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

2-3

0,016

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

2-3

0,008

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

2-3

0,004

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,050

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,005

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,004

7

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký

Hồ sơ

1KS3

2-3

0,100

8

Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân

Hồ sơ

1KS3

2-3

0,100

9

Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

2-3

0,500

10

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

10.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,025

10.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,050

11

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

 

 

 

 

11.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

2-3

0,030

11.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

2-3

0,040

12

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

12.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,040

12.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,030

13

Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Thửa

1KS3

2-3

0,033

14

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

2-3

0,200

15

In GCN

 

 

 

 

15.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

2-3

0,050

15.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

2-3

0,100

16

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,040

17

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; quét (sao) GCN để lưu

 

 

 

 

17.1

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,050

17.2

Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao Giấy chứng nhận mới

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,050

18

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận

Thửa

1KS3

2-3

0,033

19

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

19.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

2-3

0,016

19.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

2-3

0,008

20

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

2-3

0,004

21

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

2-3

0,010

22

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích

Hồ sơ

1KS2

2-3

0,020

23

Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã (01 bộ)

Bộ/ Phường

1KS2

2-3

8,000

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

1

Lập hồ sơ địa chính

 

 

 

 

1.1

Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN

Bộ/đĩa

1KS4

2-3

300

1.2

Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử

Thửa

1KS4

2-3

0,010

2

Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng

 

 

 

 

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

2-3

0,025

2.2

Sao sổ địa chính, sổ mục kê

Bộ/đĩa

1KS4

2-3

2,000

3

Bàn giao HSĐC cho Phường để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/ Phường

1KS4

2-3

8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

Điều 17. Định mức lao động Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 12

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN

 

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,150

0,150

0,195

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,130

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

0,260

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

0,024

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

0,012

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

0,006

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

 

 

 

 

 

 

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

0,05

0,05

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,04

0,04

0,04

7

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,500

0,650

7.1

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

7.1.1

+ Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

0,100

0,100

7.1.2

+ Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-3

0,500

0,500

0,700

7.2

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

7.2.1

Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,500

0,650

7.2.2

Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,150

0,150

0,195

8

Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,060

0,060

0,078

9

Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,500

0,650

10

Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,150

0,150

0,195

11

Nhập nội dung của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-3

0,006

0,006

0,006

12

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

12.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,000

0,050

12.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,000

0,100

13

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

 

 

 

 

 

 

13.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

0,100

0,130

13.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

14

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

 

14.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

0,040

0,040

14.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

0,030

0,030

15

Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

16

In GCN

 

 

1-3

 

 

 

16.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

16.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,150

0,200

0,200

17

Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,400

0,400

0,520

18

Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,370

0,370

0,444

19

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

19.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,016

0,016

19.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,008

0,008

20

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,004

0,004

21

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,010

0,010

22

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi, cấp lại

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

23

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

24

UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,020

0,020

0,026

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1

Nhận thông báo, cập nhật HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-5

0,040

0,040

0.052

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.

(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 19 Chương II, Phần II.

Điều 18. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1 khoản 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 13

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

ĐM

Đất

ĐM

TS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN

 

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,250

0,250

0,325

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

0,260

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

0,260

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

0,024

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

0,012

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

0,006

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

 

 

 

 

 

 

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

0,05

0,05

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,04

0,04

0,04

7

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS4

1-3

1,000

1,000

1,300

7.1

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

7.1.1

Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1-3

0,500

0,500

0,800

7.2

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

7.2.1

Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,500

0,650

7.2.2

Thông báo việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,300

8

Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-3

0,006

0,006

0,006

9

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

9.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,000

0,050

9.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,000

0,100

10

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

 

 

 

 

 

 

10.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,080

0,080

0,100

10.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,100

0,100

0,150

11

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

 

11.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

0,040

0,040

11.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

0,030

0,030

12

Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

13

In GCN

 

 

 

 

 

 

13.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

13.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,150

0,200

0,200

14

Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,500

0,500

0,650

15

Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,470

0,470

0,611

16

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

16.1

Quét trang A3

2Trang

1KS1

1-3

0,016

0,016

0,016

16.2

Quét trang A4

3Trang

1KS1

1-3

0,008

0,008

0,008

17

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

5Trang

1KS1

1-3

0,004

0,004

0,004

18

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,010

0,010

19

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

20

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ

 

 

 

 

 

 

1

UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,020

0,020

0,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 13.

(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 20 Chương II, Phần II.

Điều 19. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 14

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức(Công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai

 

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,150

0,150

0,195

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,250

0,250

0,325

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

0,024

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

0,012

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

0,006

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

 

 

 

 

 

 

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,05

0,05

0,05

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,04

0,04

0,04

7

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-3

0,600

0,900

1,080

8

Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

9

Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,300

0,300

0,400

10

Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

11

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,000

1,000

1,200

12

Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,000

1,000

1,200

13

Thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ tục

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

14

Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,060

0,060

0,078

15

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

16

Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,150

17

Nhập nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-3

0,006

0,006

0,006

18

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

18.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,000

0,050

18.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,000

0,100

19

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

19.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,030

0,030

0,030

19.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,040

0,040

0,040

20

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

 

20.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

0,040

0,040

20.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

0,030

0,030

21

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,030

0,171

0,235

22

In GCN

 

 

1-3

 

 

 

22.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

22.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,150

0,200

0,200

23

Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

24

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

25

Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, xã

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,370

0,370

0,444

26

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-3

0,033

0,033

0,033

27

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

27.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,016

0,020

27.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,008

0,010

28

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,004

0,005

29

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,010

0,010

30

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

31

UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,130

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1

Nhận hồ sơ, cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,400

0,400

0,520

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì đều áp dụng định mức của Bảng này.

Điều 20. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 15

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (Công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai

 

 

 

 

 

 

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,150

0,150

0,195

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,300

0,300

0,390

3

Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

4

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

4.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,020

0,024

4.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,010

0,012

5

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,005

0,006

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

 

 

 

 

 

 

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,005

0,005

0,005

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,004

0,004

0,004

7

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ.

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1-3

2,000

2,000

2,600

8

Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

9

Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

10

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,000

1,000

1,200

11

Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,000

1,000

1,200

12

Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-3

0,003

0,003

0,003

13

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

13.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,000

0,050

13.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,000

0,100

14

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,200

0,200

0,260

14.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,030

0,030

0,030

14.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,040

0,040

0,040

15

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

 

 

 

 

 

 

15.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

0,040

0,040

15.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

0,030

0,030

16

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,033

0,033

0,033

17

In GCN

 

 

1-3

 

 

 

17.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

17.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số

GCN

1KS2

1-3

0,150

0,200

0,200

18

Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

19

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

20

Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, xã

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,370

0,370

0,444

21

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-3

0,033

0,033

0,033

22

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

22.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,016

0,020

22.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,008

0,010

23

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,004

0,005

24

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,010

0,010

25

Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,050

0,065

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

1

Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,130

2

Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,060

0,060

0,078

3

Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,150

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì đều áp dụng định mức của Bảng này.

Điều 21. Định mức lao động trích lục hồ sơ địa chính

1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)

2. Định mức

Bảng 16

TT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(công/hồ sơ)

1

Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí

Hồ sơ

1KS2

0,100

2

Trích lục thửa đất

2.1

Trích lục từ hồ sơ địa chính số

Hồ sơ

1KS2

0,050

2.2

Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy

Hồ sơ

1KS2

0,100

3

Trích sao thông tin địa chính

3.1

Trích sao từ hồ sơ địa chính số

Hồ sơ

1KS2

0,050

3.2

Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy

Hồ sơ

1KS2

0,100

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 16;

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 16;

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 16.

PHẦN III

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Chương 1

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Điều 22. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu lập lưới địa chính

1. Dụng cụ

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 17

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (Ca/điểm)

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

3,35

2,59

0,65

2,02

2

Áo mưa bạt

Cái

12

3,35

2,59

0,65

2,02

3

Ba lô

Cái

18

8,93

6,91

1,31

4,04

4

Bộ đồ nề

Bộ

24

0,21

0,65

5

Bộ khắc chữ

Bộ

24

0,07

0,22

6

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,14

0,10

7

Compa đơn

Cái

24

0,07

0,10

8

Compa kép

Cái

24

0,07

0,10

9

Cuốc bàn

Cái

12

0,07

0,22

0,10

10

Dao phát cây

Cái

12

0,28

0,22

0,04

0,10

11

Eke

Bộ

24

0,28

0,22

0,04

0,10

12

Giầy cao cổ

Đôi

12

8,93

6,91

1,31

4,04

13

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

1,67

1,30

0,25

0,60

14

Hòm đựng dụng cụ

Cái

48

0,20

15

Mũ cứng

Cái

12

8,93

6,91

1,31

4,04

16

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

0,28

0,22

0,04

0,10

17

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,67

0,25

0,60

18

Ống nhòm

Cái

60

0,28

0,04

19

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

8,93

6,91

1,31

4,04

20

Quy phạm

Quyển

60

0,28

0,22

0,04

0,10

21

Tất sợi

Đôi

48

8,93

6,91

1,31

4,04

22

Thước đo độ

Cái

60

0,07

23

Thước thép cuộn 2m

Cái

12

0,28

0,22

0,04

0,10

24

Xẻng

Cái

12

0,07

0,22

25

Xô tôn đựng nước

Cái

12

0,21

0,22

26

Bi đông nhựa

Cái

12

8,93

3,22

27

Đèn pin

Cái

12

0,33

0,15

28

Địa bàn kỹ thuật

Cái

36

0,07

0,10

29

Găng tay bạt

Đôi

6

8,93

3,22

30

Kìm cắt thép

Cái

24

0,07

31

Máy tính tay

Cái

36

0,31

32

Nilon che máy 5m

Tấm

9

33

Ô che máy

Cái

24

34

Thước 3 cạnh

Cái

24

0,07

0,10

35

Thước cuộn vải 50m

Cái

36

0,33

36

Túi đựng tài liệu

Cái

12

1,80

37

Bảng ngắm

Cái

12

0,33

38

Ẩm kế

Cái

48

0,01

39

Nhiệt kế

Cái

48

0,01

40

Áp kế

Cái

48

0,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 18:

Bảng 18

Khó khăn

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

0,60

0,65

0,65

0,55

2

0,75

0,85

0,85

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,30

1,30

1,25

1,35

5

1,65

1,65

1,65

1,80

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.

b) Tính toán bình sai

Bảng 19

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

(Ca/điểm)

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,43

2

Ba lô

Cái

18

1,15

3

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

0,43

4

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,15

5

Quy phạm

Quyển

60

0,07

6

Tất sợi

Đôi

48

1,15

7

Túi đựng tài liệu

Cái

12

0,43

8

Máy in laser A4 0,5kW

Cái

72

0,001

9

Điện

kW

0,36

10

Bi đông nhựa

Cái

12

1,15

11

Đèn điện 100W

Bộ

36

0,32

2. Thiết bị

Bảng 20

TT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Định mức (Ca/điểm)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Ôtô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,23

0,27

0,34

0,36

2

Xây tường vây

Ôtô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,18

0,22

0,26

0,29

3

Tiếp điểm

Ôtô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,23

0,27

0,34

0,36

4

Đo ngắm

Toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,33

0,50

0,60

0,82

1,09

Sổ điện tử

Cái

1

0,33

0,50

0,60

0,82

1,09

Bộ đàm

Cái

2

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

5

Tính toán bình sai

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 20.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 20.

3. Vật liệu

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 21

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 1 điểm)

Chọn điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,05

0,05

0,05

0,05

2

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,10

0,01

0,10

0,10

3

Biên bản bàn giao sản phẩm

Tờ

2,00

2,00

4

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

0,02

5

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

1,00

6

Ghi chú điểm độ cao cũ

Bộ

1,00

7

Ghi chú điểm tọa độ mới

Bộ

2,00

8

Giấy A4

Ram

0,01

0,01

0,01

9

Sơn đỏ

Kg

0,001

10

Sổ kiểm nghiệm máy

Quyển

0,20

11

Sổ đo góc

Quyển

0,15

12

Sổ đo cạnh

Quyển

0,20

13

Sổ đo thiên đỉnh

Quyển

0,0

14

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

0,05

0,05

15

Xi măng

Kg

39,00

107,00

16

Cát

m3

0,04

0,14

17

Đá dăm

m3

0,002

0,28

18

Dấu sứ

Cái

1

19

Gỗ cốt pha

m3

0,002

0,003

20

Đinh

Kg

0,05

21

Sắt 10

Kg

0,93

22

Xăng

Lít

3,00

7,00

3,00

23

Dầu nhờn

Lít

0,15

0,35

0,15

24

Mực đen

Lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

25

Pin đèn

Đôi

0,50

0,20

0,20

0,20

Ghi chú:

Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.

b) Tính toán

Bảng 22

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức

(tính cho 1 điểm)

1

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

0,30

2

Bảng tính toán

Tờ

0,30

3

Bìa đóng sổ

Cái

0,10

4

Biên bản bàn giao sản phẩm

Tờ

0,30

5

Đĩa CD

Đĩa

0,01

6

Giấy Kroky

Tờ

0,03

7

Giấy A4

Ram

0,01

8

Mực in laser

Hộp

0,001

9

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

10

Số liệu tọa độ điểm gốc

Điểm

0,10

11

Số liệu độ cao điểm gốc

Điểm

0,10

12

Mực đen

Lọ

0,03

13

Pin đèn

Đôi

0,30

Điều 23. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc thành lập bản đồ địa chính

I. Ngoại nghiệp

1. Dụng cụ

a) Lập lưới khống chế đo vẽ

Bảng 23

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

6,71

7,92

10,60

32,76

59,56

2

Áo mưa bạt

Cái

18

6,71

7,92

10,60

32,76

59,56

3

Ba lô

Cái

18

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

4

Giầy cao cổ

Đôi

12

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

5

Mũ cứng

Cái

12

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

7

Tất sợi

Đôi

6

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

8

Bi đông nhựa

Cái

12

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

9

Búa đóng cọc

Cái

36

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

10

Bút kẻ thẳng

Cái

24

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

11

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,11

0,68

0,88

1,43

1,80

12

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

13

Ống đựng bản đồ

Cái

24

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

14

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

15

Túi đựng tài liệu

Cái

12

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

16

E ke

Bộ

24

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

17

Thước cuộn vải 50m

Cái

4

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

18

Thước thép 30m

Cái

2

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

19

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

20

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

21

Quy phạm

Quyển

48

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

22

Kẹp sắt

Cái

6

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

23

Máy tính tay

Cái

24

0,17

0,57

0,88

3,99

7,26

24

Nilon che máy 5m

Tấm

9

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

25

Ô che máy

Cái

24

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

26

Bảng ngắm

Cái

36

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

27

Đồng hồ báo thức

Cái

36

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

28

Đèn pin

Cái

12

0,32

0,68

1,10

2,00

3,64

29

Com pa vòng tròn nhỏ

Cái

24

0,16

0,34

0,55

1,00

1,82

30

Áp kế

Cái

60

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

31

Nhiệt kế

Cái

60

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

32

Mia

Cái

36

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 24:

Bảng 24

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,60

0,75

0,70

0,69

0,68

2

0,80

0,85

0,85

0,83

0,82

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,15

1,25

1,30

1,20

1,20

5

1,30

1,56

1,70

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 23 và Bảng 24.

b) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Bảng 25

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

22,26

37,72

66,16

230,00

418,18

2

Áo mưa bạt

Cái

18

22,26

37,72

66,16

230,00

418,18

3

Ba lô

Cái

18

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

4

Giầy cao cổ

Đôi

12

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

5

Mũ cứng

Cái

12

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

7

Tất sợi

Đôi

6

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

8

Bi đông nhựa

Cái

12

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

9

Bút kẻ thẳng

Cái

24

3,20

19,42

12,10

40,39

73,44

10

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

11

Ống đựng bản đồ

Cái

24

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

12

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

13

Túi đựng tài liệu

Cái

12

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

14

Thước cuộn vải 50m

Cái

4

3,20

5,96

12,10

40,39

73,44

15

Thước thép 30m

Cái

2

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

16

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

0,80

1,49

3,02

10,10

18,36

17

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

18

Quy phạm

Quyển

48

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

19

Máy tính tay casio

Cái

24

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

20

Nilon che máy (5m)

Tấm

9

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

21

Ô che máy

Cái

24

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

22

Đồng hồ báo thức

Cái

36

0,80

1,49

3,02

10,10

18,36

23

Đèn pin

Cái

12

0,40

0,54

1,20

3,30

6,00

24

Com pa vòng tròn nhỏ

Cái

24

0,15

0,14

0,20

0,66

1,20

25

Áp kế

Cái

60

0,04

0,03

0,05

0,13

0,24

26

Nhiệt kế

Cái

60

0,04

0,03

0,05

0,13

0,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:

Bảng 26

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,60

0,70

0,70

0,77

0,77

2

0,75

0,85

0,85

0,92

0,92

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,30

1,25

1,30

1,10

1,10

5

1,70

1,56

1,70

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng 26.

(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.

c) Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 25 và Bảng 26.

2. Thiết bị

Bảng 27

TT

Danh mục

ĐVT

C/suất

(kW/h)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Lưới đo vẽ

a

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy toàn đạc

Bộ

1,22

1,55

2,02

2,30

2,57

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

Sổ điện tử

1,22

1,55

2,02

2,30

2,57

Điện

kW

0,32

0,32

0,32

0,32

0,32

b

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy toàn đạc

Bộ

1,71

2,01

2,39

3,40

4,59

Sổ điện tử

1,71

2,01

2,39

3,40

4,59

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,23

0,23

0,23

0,23

0,23

Điện

kW

0,66

0,66

0,66

0,66

0,66

v

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy toàn đạc

Bộ

2,29

2,68

3,19

4,88

7,81

Sổ điện tử

2,29

2,68

3,19

4,88

7,81

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,33

0,33

0,33

0,33

0,33

Điện

kW

0,99

0,99

0,99

0,99

0,99

d

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy toàn đạc

Bộ

7,56

9,08

9,83

10,58

Sổ điện tử

7,56

9,08

9,83

10,58

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,72

0,72

0,72

0,72

Điện

2,08

2,08

2,08

2,08

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy toàn đạc

Bộ

13,74

16,5

17,88

19,24

Sổ điện tử

13,74

16,5

17,88

19,24

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

1,3

1,3

1,3

1,3

Điện

3,78

3/78

3,78

3,78

2

Đo vẽ chi tiết

a

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy toàn đạc

Bộ

5,50

6,77

9,13

12,09

15,39

Sổ điện tử

Cái

5,50

6,77

9,13

12,09

15,39

b

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy toàn đạc

Bộ

10,46

12,33

14,57

18,21

22,77

Sổ điện tử

Cái

10,46

12,33

14,57

18,21

22,77

c

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy toàn đạc

Bộ

14,25

16,79

19,85

25,80

33,84

Sổ điện tử

Cái

14,25

16,79

19,85

25,80

33,84

d

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy toàn đạc

Bộ

58,61

70,31

76,18

82,04

Sổ điện tử

Cái

58,61

70,31

76,18

82,04

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy toàn đạc

Bộ

106,56

127,84

138,50

149,16

Sổ điện tử

Cái

106,56

127,84

138,50

149,16

Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27.

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 27.

3. Vật liệu

Bảng 28

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

2

Bản đồ ĐGHC 364/CT

Tờ

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,80

1,80

2,00

2,20

3,00

4

Bảng tính toán

Tờ

0,90

0,90

1,00

1,10

1,50

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,23

0,36

0,50

0,88

1,20

6

Bìa đóng sổ

Cái

1,35

1,35

1,50

1,65

2,25

7

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,16

0,22

3,50

4,68

6,37

8

Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm

Cái

27,00

54,00

80,00

110,00

150,00

9

Đĩa CD

Đĩa

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

10

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

0,36

0,45

1,00

2,20

3,00

11

Mực màu

Tuýp

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

12

Sổ đo các loại

Quyển

2,70

2,70

5,00

6,60

9,00

13

Sổ ghi chép

Quyển

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

14

Số liệu tọa độ điểm cũ

Bộ

0,45

0,45

0,50

0,55

0,75

15

Đinh sắt 10,15cm và đệm

Cái

36,00

27,00

0,00

0,00

16

Sơn đỏ

Kg

0,05

0,05

0,05

0,06

0,07

17

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất

Bộ

1,44

1,80

4,00

13,20

18,00

18

Giấy A4

Ram

0,27

0,36

0,50

0,66

0,90

19

Giấy A3

Ram

0,14

0,18

0,30

0,44

0,60

20

Mực in A4

Hộp

0,05

0,07

0,10

0,13

0,18

21

Mực in A3

Hộp

0,03

0,04

0,06

0,09

0,12

22

Ghi chú điểm tọa cao cũ

Bộ

0,36

0,45

1,00

2,20

3,00

23

Giấy can

Mét

0,45

0,90

1,00

1,65

2,25

24

Giấy gói hàng

Tờ

8,55

0,72

1,00

1,10

1,50

25

Pin đèn

Đôi

0,14

0,18

0,40

1,54

2,10

26

Số liệu độ cao điểm cũ

Bộ

0,45

0,45

0,50

0,55

0,75

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 29:

Bảng 29

TT

Công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

0,15

2

Lưới đo vẽ

0,10

3

Xác định ranh giới thửa đất

0,25

4

Đo vẽ chi tiết

0,25

5

Đối soát kiểm tra

0,13

6

Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất

0,12

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 28 và Bảng 29.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 28 và Bảng 29.

II. Nội nghiệp

1. Dụng cụ

a) Biên tập bản đồ địa chính

Bảng 30

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

10,61

19,90

41,60

64,88

97,32

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

4

Túi đựng tài liệu

Cái

12

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

5

Thước bẹt nhựa 60cm

Cái

24

2,39

4,40

12,24

18,36

27,54

6

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

7

Quy phạm

Quyển

48

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

8

Máy tính tay

Cái

24

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

9

Đồng hồ báo thức

Cái

36

0,04

0,07

0,20

0,31

0,46

10

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,20

0,37

1,02

1,53

2,29

11

Lưu điện 600w

Cái

60

0,20

0,37

1,02

1,53

2,29

12

Chuột máy tính

Cái

4

0,80

1,47

4,08

6,12

9,18

13

USB (1GB)

Cái

24

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

14

Bóng điện 100W

Cái

36

5,30

9,50

20,80

32,44

48,66

15

Điện

kW

4,45

7,98

15,14

27,25

40,87

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 31:

Bảng 31

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,70

0,64

0,60

0,55

0,65

2

0,85

0,80

0,77

0,74

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,25

0,74

1,35

1,40

5

1,45

1,56

1,00

(2) Đất giao thông đường bộ, đưòng sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 32

Công việc

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

Nhập thông tin thửa đất

0,70

0,57

0,32

0,38

0,44

c) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 33

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

4

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,17

0,34

0,55

2,04

3,06

5

Quy phạm

Quyển

48

0,17

0,34

0,55

2,04

3,06

6

Máy tính tay

Cái

24

0,68

1,36

2,21

8,16

12,24

7

Đồng hồ báo thức

Cái

36

0,09

0,17

0,28

1,02

1,53

8

Bóng điện 100W

Cái

36

1,74

5,26

5,70

10,36

15,54

9

Điện

kW

1,46

4,42

4,80

8,70

13,05

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

c) Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính

Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa chính, hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 30 và Bảng 31 nhân với hệ số tại Bảng 32:

Bảng 33

Công việc

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

Công khai bản đồ địa chính, hoàn thiện thiện bản đồ địa chính

0,70

0,57

0,32

0,38

0,44

d) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo, trình ký xác nhận hồ sơ

Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

đ) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

Bảng 34

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

4

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,07

0,08

0,09

0,20

0,24

5

Quy phạm

Quyển

48

0,07

0,08

0,09

0,20

0,24

6

Đồng hồ báo thức

Cái

36

0,04

0,04

0,05

0,10

0,12

7

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

8

Lưu điện 600W

Cái

60

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

9

Chuột máy tính

Cái

4

7,96

14,92

66,80

89,64

107,57

10

Đầu ghi đĩa CD 0,04

Cái

60

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

11

Đèn điện 0,10 kW

Bộ

30

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

12

Điện

kW

0,11

0,12

0,13

0,15

0,18

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

e) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 34.

2. Thiết bị

Bảng 35

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (Ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1.1

Biên tập bản đồ địa chính

a

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính PC

Cái

0,35

5,50

6,74

7,96

9,60

11,54

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

5,50

6,74

7,96

9,60

11,54

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,12

0,15

0,19

0,22

0,26

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

1,84

2,24

2,64

3,20

3,84

Điện

KW

34,20

62,16

77,36

88,67

106,35

b

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

9,55

11,40

14,92

18,66

23,33

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

9,55

11,40

14,92

18,66

23,33

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,13

0,25

0,38

0,56

0,68

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

3,18

3,80

4,98

6,22

7,78

Điện

KW

87,80

105,30

138,12

172,93

216,09

c

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

21,66

26,00

31,20

25,00

31,26

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

21,66

26,00

31,20

25,00

31,26

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

1,88

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

6,66

8,67

11,25

8,34

11,26

Điện

KW

189,08

240,34

304,68

234,57

309,77

d

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

26,70

36,05

48,66

65,69

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

26,70

36,05

48,66

65,69

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

8,90

12,02

16,22

21,90

Điện

KW

245,28

331,79

776,26

1376,31

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

34,71

46,86

63,25

85,39

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

34,71

46,86

63,25

85,39

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,117

0,11

0,11

0,11

Điều hòa

Cái

2,20

11,57

15,62

21,08

28,47

Điện

KW

318,27

430,32

1007,71

1787,20

1.2

Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

a

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

4,52

4,52

4,52

4,52

4,52

Điều hòa

Cái

2,20

1,51

1,51

1,51

1,51

1,51

Điện

KW

50,32

50,32

50,32

50,32

50,32

b

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

Điều hòa

Cái

2,20

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

Điện

KW

81,90

81,90

81,90

81,90

81,90

c

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

13,20

13,20

13,20

13,20

13,20

Điều hòa

Cái

2,20

4,40

4,40

4,40

4,40

4,40

Điện

KW

120,12

120,12

120,12

120,12

120,12

d

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

27,69

27,69

27,69

27,69

Điều hòa

Cái

2,20

9,23

9,23

9,23

9,23

Điện

KW

251,98

251,98

251,98

251,98

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

55,38

55,38

55,38

55,38

Điều hòa

Cái

2,20

18,46

18,46

18,46

18,46

Điện

KW

503,96

503,96

503,96

503,96

1.3

Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính

a

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

5,39

5,39

5,39

5,39

5,39

Điều hòa

Cái

2,20

1,80

1,80

1,80

1,80

1,80

Điện

KW

49,11

49,11

49,11

49,11

49,11

b

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

8,40

8,40

8,40

8,40

8,40

Điều hòa

Cái

2,20

2,80

2,80

2,80

2,80

2,80

Điện

KW

76,44

76,44

76,44

76,44

76,44

c

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

10,92

10,92

10,92

10,92

10,92

Điều hòa

Cái

2,20

3,64

3,64

3,64

3,64

3,64

Điện

KW

99,37

99,37

99,37

99,37

99,37

d

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

18,56

18,56

18,56

18,56

Điều hòa

Cái

2,20

6,19

6,19

6,19

6,19

Điện

KW

168,96

168,96

168,96

168,96

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

27,84

27,84

27,84

27,84

Điều hòa

Cái

2,20

9,29

9,29

9,29

9,29

Điện

KW

253,44

253,44

253,44

253,44

1.4

Biên tập BĐĐC và in

a

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,36

0,36

0,36

0,36

0,36

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

Điện

KW

3,58

3,58

3,58

3,58

3,58

b

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,41

0,41

0,41

0,41

0,41

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

Điện

KW

4,09

4,09

4,09

4,09

4,09

c

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

Điện

KW

4,42

4,42

4,42

4,42

4,42

d

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,51

0,51

0,51

0,51

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,17

0,17

0,17

0,17

Điện

KW

4,94

4,94

4,94

4,94

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,77

0,77

0,77

0,77

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,14

0,14

0,14

0,14

Điều hòa

Cái

2,20

0,26

0,26

0,26

0,26

Điện

KW

6,42

6,42

6,42

6,42

3. Vật liệu

a) Biên tập bản đồ địa chính và lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Bảng 36

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

2

Bản đồ ĐGHC 364/CT (phô tô)

Tờ

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Bảng tính toán

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,25

0,40

0,50

0,80

0,80

6

Bìa đóng sổ

Cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

7

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,30

0,30

0,20

2,00

2,00

8

Ghi chú điểm độ cao cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

9

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

10

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

11

Giấy A4

Ram

3,00

6,00

9,00

16,00

16,00

12

Mực in laser

Hộp

0,60

1,20

1,80

3,20

3,20

13

Sổ mục kê

Quyển

0,14

0,15

0,40

0,10

0,10

14

Sổ ghi chép

Quyển

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

15

Số liệu tọa độ điểm cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

16

Số liệu độ cao điểm cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

17

Mực in phun (4 hộp 4 màu)

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 36.

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 36.

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 36.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 36.

b) Xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất và giao nộp thành quả.

Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 36.

c) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

Bảng 37

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

(tính cho 1 mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,01

0,02

0,05

0,06

2

Bản đồ ĐGHC 364/CT

Tờ

0,01

0,01

0,05

0,20

0,25

3

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,05

0,10

0,15

0,20

0,25

4

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,10

5

Giấy A4

Ram

0,002

0,004

0,01

0,01

0,01

6

Đĩa CD

Đĩa

0,03

0,04

0,08

0,20

0,20

7

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,01

0,03

0,05

0,05

8

Mực in phun (4 hộp 4 màu)

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

9

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

Điều 24. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính

1. Dụng cụ

a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 38

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

Số hóa BĐĐC

Chuyển hệ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/2000

1/5000

1

Áo blu

Cái

9

5,39

9,52

12,72

20,08

4,24

6,12

2

Bàn máy vi tính

Cái

72

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

3

Ghế xoay

Cái

72

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

4

Dép xốp

Đôi

6

5,39

9,52

12,72

20,08

4,24

6,12

5

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,68

2,97

3,97

6,27

1,32

1,91

6

Đèn neon 40W

Bộ

30

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

7

Êke

Bộ

24

0,07

0,12

0,16

0,25

0,05

0,08

8

Giá để tài liệu

Cái

60

0,07

0,12

0,16

0,25

0,05

0,08

9

Ghế tựa

Cái

60

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

10

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

11

Máy hút ẩm 2kW

Cái

60

0,27

0,47

0,63

1,00

0,21

0,31

12

Máy hút bụi 1,5kW

Cái

60

0,03

0,06

0,08

0,13

0,03

0,04

13

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

1,01

1,79

2,39

3,77

0,80

1,15

14

Quạt thông gió 40W

Cái

36

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

15

Quạt trần 100W

Cái

36

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

16

Quy phạm

Quyển

48

1,35

2,38

3,18

5,02

1,06

1,53

17

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

18

Thước Đrôbưsep

Cái

120

0,13

0,23

0,31

0,49

0,10

0,15

19

Thước nhựa 1,2m

Cái

24

1,35

2,38

3,18

5,02

1,06

1,53

20

Xô nhựa 10 lít

Cái

12

2,70

4,76

6,36

10,04

2,12

3,06

21

Quy định số hóa

Quyển

48

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

22

Lưu điện 600W

Cái

60

2,70

4,76

6,36

10,04

2,12

3,06

23

Đầu ghi CD 0,4kW

Cái

72

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

24

Máy in A4 0,5kW

Cái

72

0,02

0,02

0,04

0,04

0,04

0,04

25

Chuột máy tính

Cái

4

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

26

Điện

kW

5,80

10,20

13,60

21,50

5,80

8,36

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:

Bảng 39

Khó khăn

Số hóa BĐĐC

Chuyển hệ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/2000

1/5000

1

0,76

0,76

0,76

0,76

0,80

0,90

2

0,87

0,87

0,87

0,87

0,90

1,00

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,15

1,15

1,15

1,15

1,10

1,10

5

1,32

1,32

1,32

1,30

(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 38 và Bảng 39.

(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:

- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;

- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.

(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).

b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Không sử dụng dụng cụ

2. Thiết bị

a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 40

TT

Danh mục

ĐVT

C/suất (kw/h)

Số lượng

Định mức (Ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Số hóa

1.1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

2,34

2,84

3,44

4,14

4,99

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,16

0,19

0,23

0,28

0,33

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,16

0,19

0,23

0,28

0,33

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

2,34

2,84

3,44

4,14

4,99

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,49

0,57

0,67

0,79

0,93

Điện

kW

22,30

25,30

29,10

33,60

38,90

1.2

Bản đồ tỷ lệ 1/000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

5,34

5,70

6,54

7,68

11,34

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,36

0,38

0,44

0,51

0,76

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,36

0,38

0,44

0,51

0,76

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

5,34

5,70

6,54

7,68

11,34

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,99

1,05

1,19

1,38

1,99

Điện

kW

41,20

43,40

48,70

55,90

79,00

1.3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

6,45

8,06

10,80

12,60

15,75

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,60

0,75

0,95

1,15

1,45

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,60

0,75

0,95

1,15

1,45

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

6,45

8,06

10,80

12,60

15,75

Điều hòa

Cái

2,20

1

1,61

2,02

2,70

3,15

3,94

Điện

kW

55,77

69,19

91,28

105,73

130,85

1.4

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

11,52

15,36

18,43

22,12

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,96

1,15

1,38

1,66

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,96

1,15

1,38

1,66

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

11,52

15,36

18,43

22,12

Điều hòa

Cái

2,20

1

2,88

3,84

4,61

5,53

Điện

kW

95,84

126,60

150,82

179,84

2

Chuyển hệ

2.1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

1,57

1,73

1,92

2,11

2,21

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,10

0,12

0,13

0,14

0,15

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,10

0,12

0,13

0,14

0,15

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

Phần mềm số hóa

Bản

1

1,57

1,73

1,92

2,11

2,21

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,31

0,35

0,38

0,42

0,44

Điện

kW

11,27

12,56

13,72

15,06

15,76

2.2

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

1,97

2,16

2,40

2,64

2,76

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,13

0,14

0,16

0,18

0,19

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,13

0,14

0,16

0,18

0,19

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

Phần mềm số hóa

Bản

1

1,97

2,16

2,40

2,64

2,76

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,34

0,37

0,41

0,45

0,48

Điện

kW

13,26

13,86

15,94

17,47

18,42

2.3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

2,46

2,70

3,00

3,30

3,45

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,16

0,18

0,20

0,22

0,24

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,16

0,18

0,20

0,22

0,24

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

Phần mềm số hóa

Bản

1

2,46

2,70

3,00

3,30

3,45

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,42

0,46

0,51

0,56

0,60

Điện

kW

16,50

18,00

19,90

21,80

23,05

2.4

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

3,69

3,99

4,29

4,59

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,22

0,25

0,27

0,29

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,22

0,25

0,27

0,29

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,24

0,36

0,36

0,36

Phần mềm số hóa

Bản

1

3,30

3,69

3,99

4,29

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,56

0,65

0,70

0,75

Điện

kW

22,90

26,00

27,90

29,80

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.

b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).

3. Vật liệu

Bảng 41

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

Số hóa

Chuyển hệ tọa độ

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/2000

1/5000

1

Sổ ghi chép công tác

Quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

0,04

0,07

2

Băng dính phim

Cuộn

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Giấy đóng gói thành quả

Tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

4

Giấy vẽ sơ đồ khu đo

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Giấy can

Mét

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

6

Giấy A4 (nội)

Ram

0,02

0,02

0,04

0,04

0,04

0,04

7

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

3,00

3,00

8

Mực in laser

Hộp

0,004

0,004

0,008

0,008

0,008

0,008

9

Đĩa CD (cơ số 2)

Cái

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

10

Thuốc tẩy rửa

Lít

0,001

0,001

0,002

0,003

0,002

0,003

11

Mực in phun (4 màu)

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,03

0,03

12

Khăn mặt

Cái

0,05

0,05

0,07

0,10

0,05

0,10

13

Khăn lau máy

Cái

0,01

0,01

0,02

0,03

0,01

0,03

14

Bản đồ gốc

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

15

Cồn công nghiệp

Lít

0,01

0,01

0,02

0,02

0,01

0,01

16

Bóng đèn máy quét

Cái

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

17

Sổ giao ca

Quyển

0,05

0,05

0,07

0,1

0,01

0,02

Ghi chú:

(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 41 cho chuyển hệ tọa độ.

(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.

(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).

Điều 25. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

I. Ngoại nghiệp

1. Đối soát thực địa

a) Dụng cụ

Bảng 42

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

2

Áo mưa bạt

Cái

18

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

3

Balô

Cái

18

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

4

Giầy

Đôi

12

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

5

Mũ cứng

Cái

12

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

7

Bi đông nhựa

cái

12

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

8

Ống đựng bản đồ

Cái

24

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

9

Thước vải 50m

Cái

4

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

10

Máy tính cầm tay

Cái

24

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

11

Đồng hồ báo thức

Cái

36

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

Ghi chú:

Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 43:

Bảng 43

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10

5

1,75

1,75

1,75

b) Thiết bị

Không sử dụng thiết bị.

c) Vật liệu

Bảng 44

STT

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 1 mảnh)

1

BĐĐC

Tờ

1,00

2

Bút chì màu

Cái

1,00

3

Giấy A4

Ram

0,10

4

Giấy can

Mét

1,00

5

Tẩy chì

Cái

5,00

6

Kẹp giấy loại nhỏ

Cái

10,00

Ghi chú:

Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.

2. Lưới đo vẽ

a) Dụng cụ

Bảng 45

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

2,64

0,72

0,62

1,49

2,98

2

Áo mưa bạt

Cái

18

2,64

0,72

0,62

1,49

2,98

3

Balô

Cái

18

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

4

Găng tay bạt

Đôi

6

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

5

Giầy cao cổ

Đôi

12

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

6

Mũ cứng

Cái

12

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

7

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

8

Bi đông nhựa

Cái

12

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

9

Búa đóng cọc

Cái

36

0,03

0,01

0,01

0,02

0,04

10

Bút kẻ thẳng

Cái

24

4,40

1,20

1,04

2,48

4,96

11

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

12

Ống đựng bản đồ

Cái

24

2,20

0,60

0,52

1,24

2,48

13

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

14

Túi đựng tài liệu

Cái

12

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

15

Eke

Bộ

24

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

16

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

1,10

0,30

0,26

0,62

1,24

17

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

2,93

0,80

0,69

1,65

3,30

18

Quy phạm

Quyển

48

3,30

0,90

0,78

1,86

3,72

19

Kẹp sắt

Cái

6

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

20

Máy tính tay

Cái

24

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

21

Nilon che máy 5m

Tấm

9

2,20

0,60

0,52

1,24

2,48

22

Ô che máy

Cái

24

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

23

Bảng ngắm

Cái

36

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

24

Đồng hồ báo thức

Cái

36

1,10

0,30

0,26

0,62

1,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 46:

Bảng 46

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10

5

1,75

1,75

1,75

(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(3) Mức tại Bảng 45 và Bảng 46 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 47

TT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

C/suất (kw/h)

Định mức (Ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy toàn đạc

Bộ

1

0,79

0,99

1,32

1,78

2,24

Sổ điện tử

Sổ

0,79

0,99

1,32

1,78

2,24

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,07

0,08

0,11

0,15

0,19

Điện

Kw

0,20

0,24

0,32

0,44

0,56

2

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy toàn đạc

Bộ

1

0,22

0,27

0,36

0,49

0,62

Sổ điện tử

Sổ

0,22

0,27

0,36

0,49

0,62

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,02

0,02

0,03

0,04

0,05

Điện

Kw

0,06

0,06

0,09

0,12

0,15

3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy toàn đạc

Bộ

1

0,19

0,25

0,31

0,39

0,55

Sổ điện tử

Sổ

0,19

0,25

0,31

0,39

0,55

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,02

0,02

0,03

0,03

0,04

Điện

Kw

0,06

0,08

0,09

0,10

0,12

4

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy toàn đạc

Bộ

1

0,49

0,56

0,74

0,82

Sổ điện tử

Sổ

0,49

0,56

0,74

0,82

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,04

0,05

0,06

0,07

Điện

Kw

0,12

0,15

0,18

0,21

5

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy toàn đạc

Bộ

1

0,74

0,84

1,11

1,23

Sổ điện tử

Sổ

0,74

0,84

1,11

1,23

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,06

0,08

0,09

0,11

Điện

Kw

0,16

0,20

0,23

0,27

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.

(2) Mức tại Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 51.

3. Đo vẽ chi tiết

a) Dụng cụ

Bảng 48

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

33,36

13,45

13,96

22,06

44,12

2

Áo mưa bạt

Cái

18

33,36

13,45

13,96

22,06

44,12

3

Balô

Cái

18

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

4

Giầy cao cổ

Đôi

12

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

5

Mũ cứng

Cái

12

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

7

Tất sợi

Đôi

6

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

8

Bi đông nhựa

Cái

12

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

9

Bút kẻ thẳng

Cái

24

5,56

2,24

2,32

3,08

6,16

10

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

11

Ống đựng bản đồ

Cái

24

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

12

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

13

Túi đựng tài liệu

Cái

12

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

14

Eke

Bộ

24

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

15

Thước đo độ

Cái

24

11,12

4,48

4,66

6,16

12,32

16

Thước nhựa 60cm

Cái

24

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

17

Thước vải 50m

Cái

4

5,56

2,24

2,32

3,08

6,16

18

Thước thép 30m

Cái

2

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

19

Thước thép 2m

Cái

6

1,39

0,57

0,58

0,77

1,54

20

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

21

Quy phạm

Quyển

48

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

22

Kẹp sắt

Cái

6

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

23

Máy tính cầm tay

Cái

24

0,28

0,11

0,12

0,15

0,30

24

Đồng hồ báo thức

Cái

36

1,39

0,57

0,58

0,77

1,54

Ghi chú:

(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 49:

Bảng 49

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10

5

1,75

1,75

1,75

(2) Mức tại Bảng 48 và Bảng 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 50

TT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

C/suất

(kW/h)

Định mức (Ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy toàn đạc

Bộ

1

10,01

12,51

16,68

22,52

28,36

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

10,01

12,51

16,68

22,52

28,36

Sổ điện tử

Sổ

1

0,83

1,04

1,39

1,88

2,36

Điện

Kw

2,50

3,10

4,10

5,50

6,90

2

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy toàn đạc

Bộ

1

4,04

5,05

6,72

9,09

11,77

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

4,04

5,05

6,72

9,09

11,77

Sổ điện tử

Sổ

1

0,34

0,42

0,57

0,76

0,99

Điện

Kw

0,95

1,22

1,62

2,16

2,84

3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy toàn đạc

Bộ

1

4,19

5,59

6,98

8,73

12,22

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

4,19

5,59

6,98

8,73

12,22

Sổ điện tử

Sổ

1

0,35

0,47

0,58

0,73

Điện

Kw

1,08

1,35

1,76

2,16

4

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Máy toàn đạc

Bộ

1

6,00

6,92

9,23

10,16

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

6,00

6,92

9,23

10,16

Sổ điện tử

Sổ

1

0,50

0,58

0,77

0,85

Điện

Kw

1,50

1,70

2,30

2,50

5

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy toàn đạc

Bộ

1

9,00

10,38

13,85

15,24

Vi tính xách tay

Cái

1

0,35

9,00

10,38

13,85

15,24

Sổ điện tử

Sổ

1

0,75

0,87

1,16

1,28

Điện

Kw

1,95

2,21

2,99

3,25

Ghi chú:

Mức tại Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 51

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

BĐĐC

Tờ

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

0,68

0,33

0,20

0,11

0,28

4

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,09

0,07

0,05

0,04

0,10

5

Bìa đóng sổ

Cái

0,51

0,25

0,15

0,08

0,20

6

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,06

0,04

0,35

0,24

0,60

7

Đĩa CD

Đĩa

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

8

Giấy can

Mét

0,17

0,17

0,10

0,08

0,20

9

Giấy A4

Ram

1,36

1,33

0,05

0,06

0,15

10

Mực màu

Tuýp

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

11

Số đo các loại

Quyển

1,02

0,50

0,50

0,33

0,83

12

Sổ ghi chép

Quyển

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

13

Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm

Cái

10

10

8

10

25,00

14

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất

Bộ

0,54

0,33

0,40

0,67

1,68

Ghi chú:

Mức tại Bảng 51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

II. Nội nghiệp

1. Số hóa BĐĐC

Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 24, Chương I, Phần 3.

2. Lập bản vẽ BĐĐC

a) Dụng cụ

Bảng 52

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Balô

Cái

18

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

2

Giầy cao cổ

Đôi

12

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

3

Mũ cứng

Cái

12

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

4

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

5

Tất sợi

Đôi

6

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

6

Bi đông nhựa

Cái

12

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

7

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

8

Ống đựng tài liệu

Cái

24

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

9

Túi đựng tài liệu

Cái

12

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

10

Thước nhựa 60cm

Cái

24

0,57

0,39

0,41

0,52

1,04

11

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,57

0,39

0,41

0,52

1,04

12

Quy phạm

Quyển

48

0,57

0,39

0,41

0,52

1,04

13

Máy tính cầm tay

Cái

24

0,06

0,04

0,04

0,05

0,10

14

Đồng hồ báo thức

Cái

36

0,29

0,20

0,21

0,26

0,52

15

Máy ổn áp chung

Cái

60

1,14

0,78

0,82

1,03

2,06

16

Lưu điện

Cái

60

4,57

3,14

3,29

4,13

8,26

17

Chuột máy tính

Cái

4

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

18

USB flash

Cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,02

19

Đầu ghi CD 0,4kW

Cái

72

0,006

0,004

0,004

0,005

0,01

20

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

1,14

0,78

0,82

1,03

2,06

21

Điện

kW

0,03

0,02

0,02

0,02

0,04

Ghi chú:

(1) Mức khó khăn tại Bảng 52 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 53:

Bảng 53

KK

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10

5

1,75

1,75

1,75

(2) Mức tại Bảng 52 và Bảng 53 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.

b) Thiết bị

Bảng 54

TT

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Số lượng

Định mức (Ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

2,78

3,02

3,43

4,00

4,57

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,004

0,005

0,006

0,007

0,008

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,74

0,80

0,91

1,07

1,22

Điện

Kw

21,92

23,72

27,02

31,43

35,93

2

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

2,13

2,21

2,35

2,54

2,77

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,002

0,003

0,004

0,005

0,006

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,57

0,59

0,63

0,68

0,74

Điện

Kw

16,81

17,41

18,52

20,02

21,83

3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

2,20

2,33

2,47

2,63

2,96

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,002

0,003

0,004

0,005

0,006

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,59

0,62

0,66

0,70

0,79

Điện

Kw

17,31

18,41

19,41

20,72

21,93

4

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

2,64

2,77

3,10

3,23

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,003

0,004

0,005

0,005

Điều hòa

Cái

2,20

1

0,70

0,74

0,83

0,86

Điện

Kw

20,81

21,82

24,42

25,42

5

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

1

3,96

4,16

4,65

4,85

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,006

0,008

0,010

0,013

Điều hòa

Cái

2,20

1

1,05

1,11

1,25

1,29

Điện

Kw

31,22

32,77

36,64

38,14

Ghi chú:

Mức tại Bảng 54 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 55

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,01

0,01

0,02

0,02

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,01

0,01

0,01

0,02

0,02

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

4

Bảng tính toán

Tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

6

Bìa đóng sổ

Cái

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

7

Biên bản bàn giao

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

8

Giấy A4

Ram

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

9

Mực in laser

Hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

10

Giấy gói hàng

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

11

Sổ ghi chép

Quyển

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

12

Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất

Bộ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.

3. Bổ sung Sổ mục kê

a) Dụng cụ

Bảng 56

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo blu

Cái

9

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

2

Dép xốp

Đôi

6

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

3

Bàn làm việc

Cái

60

1,04

1,04

1,04

1,04

1,04

4

Ghế tựa

Cái

60

1,04

1,04

1,04

1,04

1,04

5

Giá để tài liệu

Cái

60

0,78

0,78

0,78

0,78

0,78

6

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,78

0,78

0,78

0,78

0,78

7

Đèn neon 40W

Bộ

30

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

8

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

1,56

1,56

1,56

1,56

1,56

9

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,52

0,52

0,52

0,52

0,52

10

Quạt thông gió 40W

Cái

36

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

11

Quạt trần 100W

Cái

36

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

12

Đèn bàn 100W

Bộ

12

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

13

Điện

kW

2,90

2,90

2,90

2,90

2,90

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 56 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 57

TT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Công suất (kW/h)

Định mức
(Ca/100 thửa)

1

Máy vi tính PC

Cái

1

0,35

1,56

2

Điều hòa

Cái

1

2,20

0,42

3

Điện

Kw

12,30

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;

(2) Mức tại Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 58

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức
(tính cho 100 thửa)

1

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

3,00

2

Bìa đóng sổ

cái

2,00

3

Biên bản bàn giao TQ

Tờ

4,00

4

Giấy A4

Ram

0,30

5

Mực in laser

Hộp

0,06

6

Sổ mục kê

Quyển

0,05

7

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

8

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất

Bộ

0,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

4. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm

a) Dụng cụ

Bảng 59

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo blu

Cái

9

1,97

2,54

3,53

4,76

9,52

2

Dép xốp

Đôi

6

1,97

2,54

3,53

4,76

9,52

3

Bàn làm việc

Cái

60

0,73

0,93

1,26

1,70

3,40

4

Ghế tựa

Cái

60

0,73

0,93

1,26

1,70

3,40

5

Bàn vẽ kỹ thuật

Cái

60

0,73

0,93

1,26

1,70

3,40

6

Giá để tài liệu

Cái

60

0,18

0,23

0,31

0,43

0,86

7

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,18

0,23

0,31

0,43

0,86

8

Đèn neon 40W

Bộ

30

1,46

1,86

2,51

3,40

6,80

9

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

1,10

1,40

1,88

2,55

5,10

10

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,37

0,47

0,63

0,85

1,70

11

Quy phạm

Quyển

48

0,02

0,02

0,03

0,04

0,08

12

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,02

0,02

0,03

0,04

0,08

13

Quạt trần 100W

Cái

36

0,18

0,23

0,31

0,43

0,86

14

Điện

kW

0,50

0,60

0,80

1,10

2,20

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 60

TT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Công suất
(kw/h)

Định mức
(Ca/mảnh)

1

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính PC

Cái

1

0,35

0,36

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa

Cái

1

2,20

0,10

Điện

Kw

3,00

2

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy vi tính PC

Cái

1

0,35

0,41

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa

Cái

1

2,20

0,11

Điện

Kw

3,40

3

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy vi tính PC

Cái

1

0,35

0,46

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa

Cái

1

2,20

0,12

Điện

Kw

3,80

4

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy vi tính PC

Cái

1

0,35

0,51

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa

Cái

1

2,20

0,14

Điện

Kw

4,20

5

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy vi tính PC

Cái

1

0,35

0,57

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,10

Điều hòa

Cái

1

2,20

0,19

Điện

Kw

4,25

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 61

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Biên bản bàn giao TQ

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

2

Đĩa CD

Đĩa

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Giấy Kroky

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Giấy A4

Ram

0,30

0,25

0,20

0,15

0,15

5

Mực in laser

Hộp

0,06

0,05

0,04

0,03

0,03

6

Giấy gói hàng

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

7

Sổ ghi chép

Quyển

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

8

Mực in plotter 4 màu

Hộp

0,01

0,003

0,002

0,001

0,001

9

Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất

Bộ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

Điều 26. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích đo địa chính thửa đất

Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:

1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:

Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

4. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Chương I, Phần 3.

Điều 27. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất (Điều 26, Chương I, Phần 3).

Điều 28. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3 và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:

Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3 (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương 1, Phần 3.

Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3.

3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

Chương II

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 29. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn cấp xã

1. Dụng cụ

Bảng 62

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,155

0,145

2

Ghế tựa

Cái

96

1,671

0,145

3

Bàn làm việc

Cái

96

1,671

0,145

4

Tủ tài liệu

Cái

96

1,155

0,145

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,074

0,002

6

Máy tính tay

Cái

36

0,015

0,001

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,004

0,001

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,147

0,004

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,049

0,002

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,025

0,001

11

Áo blu

Cái

12

1,671

0,145

12

Dép xốp

Đôi

6

1,671

0,145

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,047

0,000

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,809

0,102

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

1,671

0,145

16

Điện năng

kW

1,181

0,128

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 63:

Bảng 63

KK

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

0,85

1,00

2

0,90

1,00

3

1,00

1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.

2. Thiết bị

Bảng 64

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức

(Ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn xã

Máy vi tính

Cái

0.4

0,261

Máy in laser A4

Cái

0.6

0,027

Máy in laser A3

Cái

0.6

0,040

Máy Scan A3

Cái

0.6

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2.2

0,077

Máy photocopy

Cái

1.5

0,024

Máy vi tính

Cái

0.4

2,997

2

Tại địa bàn cấp tỉnh

Máy vi tính

Cái

0,40

0,129

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,003

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,008

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,038

Máy photocopy

Cái

1,50

0,003

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,001

Điện năng

kW

1,166

Ghi chú:

(1) Định mức tại bảng 64 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.

(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 64.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng 64.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại bảng 64.

3. Vật liệu

Bảng 65

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn

cấp xã

Tại địa bàn

cấp tỉnh

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,019

0,002

2

Ghim vòng

Hộp

0,008

0,001

3

Ghim dập

Hộp

0,012

0,002

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

0,001

5

Mực máy photocopy A3

Hộp

0,002

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,001

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,011

0,002

11

Giấy A3

Ram

0,009

0,010

12

Sổ công tác

Quyển

0,013

0,002

13

Bút bi

Chiếc

0,030

0,004

14

Bút xóa

Cái

0,008

0,001

15

Bút đánh dấu

Cái

0,008

0,001

16

Bìa sổ A3

Cặp

0,024

17

Đĩa CD

Đĩa

0,002

0,004

18

Túi đựng hồ sơ

Cái

1,000

19

Mực in cho máy Plotter

Hộp

0,001

0,001

20

Giấy in bản đồ A0

Tờ

0,023

0,068

21

Mực photocopy A0

Hộp

0,001

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 65.

Điều 30. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn phường

1. Dụng cụ

Bảng 66

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn

Phường

Tại địa bàn

cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,667

0,168

2

Ghế tựa

Cái

96

2,516

0,168

3

Bàn làm việc

Cái

96

2,516

0,168

4

Tủ tài liệu

Cái

96

1,651

0,168

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,159

0,003

6

Máy tính tay

Cái

36

0,031

0,001

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,007

0,001

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,036

0,005

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,105

0,002

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,050

0,001

11

Áo blu

Cái

12

2,516

0,168

12

Dép xốp

Đôi

6

2,516

0,168

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,106

0,002

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,985

0,084

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

2,516

0,168

16

Điện năng

Kw

1,593

0,121

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 67:

Bảng 67

KK

Tại địa bàn Phường

Tại địa bàn cấp tỉnh

2

0,90

1,00

3

1,00

1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn cấp phường.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.

(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.

2. Thiết bị

Bảng 68

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn phường

 

Máy vi tính

Cái

0.4

0,313

Máy in laser A4

Cái

0.6

0,033

Máy in laser A3

Cái

0.6

0,040

Máy Scan A3

Cái

0.6

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2.2

0,139

Máy photocopy

Cái

1.5

0,049

Điện năng

kW

 

4,575

2

Tại địa bàn cấp tỉnh

 

Máy vi tính

Cái

0,40

0,141

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,003

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,018

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,064

Máy photocopy

Cái

1,50

0,006

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,002

Điện năng

kW

 

1,758

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68.

(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68.

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.

3. Vật liệu

Bảng 69

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn phường

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,025

0,003

2

Ghim vòng

Hộp

0,012

0,001

3

Ghim dập

Hộp

0,017

0,003

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,006

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,007

0,002

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,002

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,013

0,003

11

Giấy A3

Ram

0,012

0,017

12

Sổ công tác

Quyển

0,012

0,003

13

Bút bi

Chiếc

0,085

0,005

14

Bút xóa

Cái

0,011

0,001

15

Bút đánh dấu

Cái

0,011

0,001

16

Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp)

Cặp

0,094

17

Đĩa CD

Đĩa

0,018

0,003

18

Túi đựng hồ sơ

Cái

1,000

19

Mực in cho máy Plooter

Hộp

0,001

0,001

20

Giấy in bản đồ A0

Tờ

0,030

0,090

21

Mực photocopy A0

Hộp

0,001

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 69.

Điều 31. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã

1. Dụng cụ

Bảng 70

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

2,740

2

Ghế tựa

Cái

96

3,140

3

Bàn làm việc

Cái

96

3,140

4

Tủ tài liệu

Cái

96

2,740

5

Máy tính tay

Cái

36

0,015

6

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,020

7

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,015

8

Áo blu

Cái

12

3,140

9

Dép xốp

Đôi

6

3,140

10

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,100

11

Quạt trần 100W

Cái

36

1,800

12

Đèn neon 40W

Bộ

30

2,740

13

Điện năng

kW

2,317

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 70.

2. Thiết bị

Bảng 71

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức (Ca/hồ sơ)

I

Tại địa bàn xã

Máy vi tính

Cái

0,40

0.635

Máy in laser A4

Cái

0,60

0.018

Máy in laser A3

Cái

0,60

0.020

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0.020

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0.193

Máy photocopy

Cái

1,50

0.020

Điện năng

kW

5.939

Ghi chú:

(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 71.

3. Vật liệu

Bảng 72

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn xã

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,004

2

Ghim vòng

Hộp

0,027

3

Ghim dập

Hộp

0,060

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,005

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,008

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,038

11

Giấy A3

Ram

0,004

12

Sổ công tác

Quyển

0,003

13

Bút bi

Chiếc

0,026

14

Bút xóa

Cái

0,002

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

16

Đĩa CD

Đĩa

0,003

17

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu tại Bảng 72 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

Điều 32. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất

1. Dụng cụ

Bảng 73

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,017

2,985

2

Ghế tựa

Cái

96

0,017

3,785

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,017

3,785

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,017

2,985

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,050

6

Máy tính tay

Cái

36

0,050

7

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,010

8

Áo blu

Cái

12

0,017

3,785

9

Dép xốp

Đôi

6

0,017

3,785

10

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,100

11

Quạt trần 100W

Cái

36

0,009

1,492

12

Đèn neon 40W

Bộ

30

0,017

3,785

13

Điện năng

kW

0,013

2,405

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 73.

2. Thiết bị

Bảng 74

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp tỉnh

 

Máy vi tính

Cái

0,40

1,505

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,011

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,020

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,020

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,546

Máy photocopy

Cái

1,50

0,030

Điện năng

kW

15,030

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 74.

3. Vật liệu

Bảng 75

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn

cấp tỉnh

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,002

0,003

2

Ghim vòng

Hộp

0,010

0,030

3

Ghim dập

Hộp

0,040

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,003

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,005

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,012

0,040

11

Giấy A3

Ram

0,004

12

Sổ công tác

Quyển

0,003

13

Bút bi

Chiếc

0,010

0,015

14

Bút xóa

Cái

0,002

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

Điều 33. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại địa bàn xã

1. Dụng cụ

Bảng 76

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,000

0,169

2

Ghế tựa

Cái

60

1,461

0,169

3

Bàn làm việc

Cái

60

1,461

0,169

4

Tủ tài liệu

Cái

60

1,000

0,169

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,041

0,001

6

Máy tính tay

Cái

36

0,009

0,001

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,002

0,001

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,082

0,001

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,027

0,001

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,013

0,000

11

Áo blu

Cái

12

1,461

0,169

12

Dép xốp

Đôi

6

1,461

0,169

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,026

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,701

0,118

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

1,461

0,169

16

Điện năng

kW

1,028

0,149

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 77:

Bảng 77

KK

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

0,85

1,00

2

0,90

1,00

3

1,00

1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.

2. Thiết bị

Bảng 78

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn xã

Máy vi tính

Cái

0.4

0,185

Máy in laser A4

Cái

0.6

0,012

Máy in laser A3

Cái

0.6

0,040

Máy Scan A3

Cái

0.6

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2.2

0,055

Máy photocopy

Cái

1.5

0,014

Điện năng

kW

 

2,160

2

Tại địa bàn cấp tỉnh

Máy vi tính

Cái

0,40

0,126

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,006

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,038

Máy photocopy A3

Cái

1,50

0,009

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,001

Điện năng

kW

1,204

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 78 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 78.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 78.

3. Vật liệu

Bảng 79

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,019

0,002

2

Ghim vòng

Hộp

0,008

0,001

3

Ghim dập

Hộp

0,012

0,002

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,003

0,001

5

Mực máy photocopy A3

Hộp

0,003

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp đổi GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,011

0,002

11

Giấy A3

Ram

0,001

0,010

12

Sổ công tác

Quyển

0,013

0,002

13

Bút bi

Chiếc

0,030

0,004

14

Bút xóa

Cái

0,008

0,001

15

Bút đánh dấu

Cái

0,008

0,001

16

Bìa sổ A3

Cặp

 

0,024

17

Đĩa CD

Đĩa

0,002

0,004

18

Túi đựng hồ sơ

Cái

1,000

19

Mực in cho máy Plotter

Hộp

 

0,001

20

Giấy in bản đồ A0

Tờ

0,024

0,068

21

Mực photocopy A0

Hộp

0,001

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 79.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).

Điều 34. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường

1. Dụng cụ

Bảng 80

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,007

0,179

2

Ghế tựa

Cái

96

1,499

0,179

3

Bàn làm việc

Cái

96

1,499

0,179

4

Tủ tài liệu

Cái

96

1,007

0,179

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,075

0,001

6

Máy tính tay

Cái

36

0,015

0,001

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,004

0,001

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,017

0,002

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,050

0,001

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,024

0,001

11

Áo blu

Cái

12

1,499

0,179

12

Dép xốp

Đôi

6

1,499

0,179

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,049

0

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,705

0,125

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

1,499

0,179

16

Điện năng

kW

1,044

0,158

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 81:

Bảng 81

KK

Tại địa bàn phường

Tại địa bàn cấp tỉnh

2

0,90

1,00

3

1,00

1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn cấp xã.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.

2. Thiết bị

Bảng 82

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/ hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

Máy vi tính

Cái

0,40

0,294

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,009

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,040

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,090

Máy photocopy A3

Cái

1,50

0,013

Máy photocopy A0

Cái

1,50

0,001

Điện năng

kW

 

3,109

2

Tại địa bàn cấp tỉnh

Máy vi tính

Cái

0,40

0,202

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,008

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,061

Máy photocopy A3

Cái

1,50

0,024

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,001

Điện năng

kW

2,046

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại địa bàn cấp xã.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 82.

3. Vật liệu

Bảng 83

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn

cấp phường

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,020

0,002

2

Ghim vòng

Hộp

0,008

0,001

3

Ghim dập

Hộp

0,013

0,002

4

Mực in laser A4

Hộp

0,002

0,001

5

Mực máy photocopy A3

Hộp

0,002

0,004

6

Mực in laser A3

Hộp

0,002

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp đổi GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,008

0,002

11

Giấy A3

Ram

0,001

0,014

12

Sổ công tác

Quyển

0,010

0,002

13

Bút bi

Chiếc

0,020

0,004

14

Bút xóa

Cái

0,008

0,001

15

Bút đánh dấu

Cái

0,008

0,001

16

Bìa sổ A3

Cặp

0,034

17

Đĩa CD

Đĩa

0,002

0,004

18

Túi đựng hồ sơ

Cái

1,000

19

Mực in cho máy Plotter

Hộp

0,001

20

Giấy in bản đồ A0

Tờ

0,024

0,072

21

Mực photocopy A0

Hộp

0,001

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 83.

Điều 35. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Dụng cụ

Bảng 84

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn tỉnh

Tại địa bàn cấp xã

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,018

1,866

2

Ghế tựa

Cái

96

0,018

2,466

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,018

2,466

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,018

1,866

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,227

6

Máy tính tay

Cái

36

0,044

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,011

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,480

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,150

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,072

11

Áo blu

Cái

12

0,018

2,466

12

Dép xốp

Đôi

6

0,018

2,466

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,150

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,009

0,911

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

0,018

2,466

16

Điện năng

kW

0,014

1,519

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 84.

2. Thiết bị

Bảng 85

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

Máy vi tính

Cái

0,400

1,020

Máy in laser A4

Cái

0,600

0,017

Máy in laser A3

Cái

0,600

0,030

Máy SCAN A3

Cái

0,600

0,030

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,200

0,306

Máy photocopy

Cái

1,500

0,030

Điện năng

kW

9,377

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 85.

3. Vật liệu

Bảng 86

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn tỉnh

Tại địa bàn

cấp xã

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,008

0,030

2

Ghim vòng

Hộp

0,003

3

Ghim dập

Hộp

0,006

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,002

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,000

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,009

0,062

11

Giấy A3

Ram

0,004

12

Sổ công tác

Quyển

0,004

13

Bút bi

Cái

0,015

0,060

14

Bút xóa

Cái

0,008

0,020

15

Bút đánh dấu

Cái

0,005

16

Đĩa CD

Đĩa

0,005

17

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

Điều 36. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Dụng cụ

Bảng 87

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,024

2,464

2

Ghế tựa

Cái

96

0,024

3,264

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,024

3,264

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,024

2,464

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,302

6

Máy tính tay

Cái

36

0,058

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,014

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,640

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,200

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,096

11

Áo blu

Cái

12

0,024

3,264

12

Dép xốp

Đôi

6

0,024

3,264

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,200

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,012

1,202

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

0,024

3,264

16

Điện năng

kW

0,018

2,006

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 87.

2. Thiết bị

Bảng 88

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp tỉnh

Máy vi tính

Cái

0,40

1,360

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,022

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,040

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,408

Máy photocopy

Cái

1,50

0,040

Điện năng

kW

12,502

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 88.

3. Vật liệu

Bảng 89

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn

cấp tỉnh

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,010

0,040

2

Ghim vòng

Hộp

0,004

3

Ghim dập

Hộp

0,008

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,012

0,082

11

Giấy A3

Ram

0,005

12

Sổ công tác

Quyển

0,005

13

Bút bi

Cái

0,020

0,080

14

Bút xóa

Cái

0,010

0,026

15

Bút đánh dấu

Cái

0,006

16

Đĩa CD

Đĩa

0,006

17

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

Ghi chú:

Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản

Điều 37. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Dụng cụ

Bảng 90

TT

Danh mục

dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

2,400

2

Ghế tựa

Cái

96

3,120

3

Bàn làm việc

Cái

96

3,120

4

Tủ tài liệu

Cái

96

2,400

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,553

6

Máy tính tay

Cái

36

0,323

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,338

8

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,833

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,396

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

1,001

11

Áo blu

Cái

12

3,120

12

Dép xốp

Đôi

6

3,120

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,216

14

Quạt trần 100W

Cái

36

1,601

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

3,120

16

Điện năng

kW

2,400

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 90.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 90. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 90 trên.

2. Thiết bị

Bảng 91

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

 

Máy vi tính

Cái

0,40

0,900

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,030

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,009

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,009

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,270

Máy photocopy

Cái

1,50

0,023

Điện năng

kW

8,139

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 91.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 91. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 91 trên.

3. Vật liệu

Bảng 92

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 1 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,010

2

Ghim vòng

Hộp

0,038

3

Ghim dập

Hộp

0,006

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,002

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

9

Đơn đăng ký biến động đất đai

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,092

11

Giấy A3

Ram

0,007

12

Sổ công tác

Quyển

0,005

13

Bút bi

Cái

0,029

14

Bút xóa

Cái

0,010

15

Bút đánh dấu

Cái

0,007

16

Đĩa mềm

Đĩa

0,003

17

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 92. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 92 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

Điều 38. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Dụng cụ

Bảng 93

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn xã

Tại địa bàn cấp tỉnh

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,018

4,440

2

Ghế tựa (bàn làm việc)

Cái

96

0,018

6,840

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,018

6,840

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,018

4,440

5

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,008

0,023

6

Áo blu

Cái

12

0,018

6,840

7

Dép xốp

Đôi

6

0,018

6,840

8

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,015

9

Quạt trần 100W

Cái

36

0,012

0,360

10

Đèn neon 40W

Bộ

30

0,018

4,440

11

Điện năng

kW

0,015

1,709

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 93.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 93. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 93 trên.

2. Thiết bị

Bảng 94

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp tỉnh

Máy vi tính

Cái

0,40

1,365

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,014

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,009

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,009

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,410

Máy photocopy

Cái

1,50

0,023

Điện năng

kW

11,997

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 94.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 94. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 94 trên.

3. Vật liệu

Bảng 95

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Tại địa bàn cấp tỉnh

(tính cho 1 hồ sơ)

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,008

2

Ghim vòng

Hộp

0,004

3

Ghim dập

Hộp

0,006

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,002

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

9

Đơn đăng ký biến động đất đai

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,029

11

Giấy A3

Ram

0,006

12

Sổ công tác

Quyển

0,005

13

Bút bi

Cái

0,030

14

Bút xóa

Cái

0,005

15

Bút đánh dấu

Cái

0,004

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 95.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 95. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 95 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

Điều 39. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích lục hồ sơ địa chính

1. Dụng cụ

Bảng 96

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,08

2

Ghế tựa

Cái

96

0,32

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,32

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,08

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,05

6

Máy tính tay

Cái

36

0,01

7

Bàn dập ghim bé

Cái

12

0,11

8

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,04

9

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,02

10

Áo blu

Cái

12

0,32

11

Dép xốp

Đôi

6

0,32

12

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

0,08

13

Ống đựng bản đồ

Cái

24

0,08

14

Quạt trần 100W

Cái

36

0,06

15

Đèn neon 40W

Bộ

30

0,32

16

Điện năng

kW

0,15

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 96.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 96.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 96.

2. Thiết bị

Bảng 97

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/thửa)

1

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,050

2

Máy vi tính

Cái

0,40

0,150

3

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,0150

4

Máy photocopy A0

Cái

1,50

0,050

5

Điện năng

kW

2,032

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 97.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 97.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 97.

3. Vật liệu

Bảng 98

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho 1 hồ sơ)

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,015

2

Ghim vòng

Hộp

0,300

3

Ghim dập

Hộp

0,150

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,006

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,012

6

Giấy A4

Ram

0,090

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 98.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 98.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 98.

PHẦN IV

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Điều 40. Định mức lao động xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 99

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0005

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0005

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

3

Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

1KS3

0,0063

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

0,0015

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

 

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

1KS3

0,0250

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

1KS3

0,0500

4.3.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

1KS3

0,0250

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

1KS3

0,1095

5.3.1

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)

1KS3

0,1095

5.3.2

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)

1KS3

0,1314

5.3.3

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.4

Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.5

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.6

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)

1KS3

0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,0050

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

1KS3

0,0100

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (doVăn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

1KS1

0,0075

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

1KS4

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

1KS3

0,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 99 đã bao gồm các nội dung công việc:Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọntại Mục 5.3 Bảng 99 cho từng loại thửa đấtđược điều chỉnh theo các hệ số như sau:

- Loại I:Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

- Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

- Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

- Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

- Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5.

- Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K= 0,2.

- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 99: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 100

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5,00

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12,00

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3,00

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10,00

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10,00

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề

1KS3

12,00

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.

1KS3

5,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 100;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 100 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 101

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức (công/ĐVT)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất

 

 

 

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,0120

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh

Trang

A3, A4

1KS1

0,0040

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

Thửa

1KS1

0,0101

4

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2. Định mức thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 102

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

 

0,0005

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0001

 -

Điện năng

KW

 

0.0022

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0001

 -

Điện năng

KW

 

0.0022

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0142

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0142

3

Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0043

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

 -

Điện năng

KW

 

0,0202

3.2

Phân loại thửa đất

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0050

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

 -

Điện năng

KW

 

0,0235

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0187

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0040

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0003

 -

Điện năng

KW

 

0.0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0010

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0010

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

 

0,0052

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0054

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

 -

Điện năng

KW

 

0,0270

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0100

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

 -

Điện năng

KW

 

0,0467

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0012

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0003

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0080

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

 

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0050

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0050

 -

Điện năng

KW

 

0,1333

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0400

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0400

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0033

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0100

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0100

 -

Điện năng

KW

 

0,2667

4.3.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0050

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0050

 -

Điện năng

KW

 

0,1333

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

 -

Điện năng

KW

 

0,0373

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0187

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0876

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,0058

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0073

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0219

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0219

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0219

 -

Điện năng

KW

 

0,6296

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0187

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0020

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0010

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0010

 -

Điện năng

KW

 

0,0533

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0020

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0005

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0005

 -

Điện năng

KW

 

0,0133

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,0142

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00001

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00002

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00002

 -

Điện năng

KW

 

0,00053

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0060

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0015

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0008

 -

Điện năng

KW

 

0,0400

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0013

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0010

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0040

 -

Điện năng

KW

 

0,0437

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0027

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0020

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0010

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0010

 -

Điện năng

KW

 

0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 103

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

4.00

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

 -

Điện năng

KW

 

18.67

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

9.60

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

 -

Điện năng

KW

 

44.80

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2.56

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

2.56

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,21

 -

Điện năng

KW

 

11.95

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

7.68

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

 -

Điện năng

KW

 

35.84

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

7.68

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

 -

Điện năng

KW

 

35.84

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

9.60

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

 -

Điện năng

KW

 

44.80

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

4.00

 -

Máy chủ

Cái

1

1.00

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

1.00

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

 -

Điện năng

KW

 

26.67

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 104

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức

(Ca/trang; Ca/thửa đất)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)

 

 

 

1.1

Quét trang A3

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

 -

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

 -

Điện năng

KW

 

0,13696

1.2

Quét trang A4

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

 -

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

 -

Điện năng

KW

 

0,09072

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

 

0,01552

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu(Tính cho 01 thửa đất)

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0020

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0020

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

 -

Điện năng

KW

 

0,0539

3. Định mức dụng cụ

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 105

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0534

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0890

3

Ghế

Cái

96

0,2670

4

Bàn làm việc

Cái

96

0,2670

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

96

0,0668

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

24

0,2670

7

Điện năng

 KW

0,1389

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.

Bảng số 106

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0015

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0015

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0118

2.2

Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,0155

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0167

3.2

Phân loại thửa đất

0,0195

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0155

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,0155

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0211

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0387

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0046

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0774

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1548

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0774

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0310

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

0,0155

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.

0,3390

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0155

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0310

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

0,0077

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0118

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

 

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0232

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

0,0155

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,0310

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 107

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

9,120

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

15,200

3

Ghế

Cái

96

45,600

4

Bàn làm việc

Cái

96

45,600

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

11,400

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

45,600

7

Điện năng

KW

23,712

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108

Bảng số 108

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,0877

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2105

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0526

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

0,1754

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,1754

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề

0,2105

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 109

STT

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Dập ghim

Cái

24

0,0062

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0104

-

Ghế

Cái

96

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

96

0,0240

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

30

0,0240

-

Điện năng

KW

0,0125

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Dập ghim

Cái

24

0,0094

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0094

-

Ghế

Cái

96

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

96

0,0240

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

30

0,0240

-

Điện năng

Kw

0,0125

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

-

Ghế

Cái

96

0,0200

-

Bàn làm việc

Cái

96

0,0200

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0050

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

30

0,0200

-

Điện năng

Kw

0,0104

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

-

Ghế

Cái

96

0,0100

-

Bàn làm việc

Cái

96

0,0100

-

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0025

-

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

30

0,0100

-

Điện năng

Kw

0,0052

4. Định mức vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 110

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Giấy in A4

Gram

0,0025

2

Mực in laser

Hộp

0,0006

3

Sổ

Quyển

0,0019

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0025

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0038

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0038

9

Hộp đựng tài liệu

Hộp

0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 110 theo các nội dung công việc tại Bảng số 111.

Bảng số 111

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0015

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0015

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0118

2.2

Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,0155

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0167

3.2

Phân loại thửa đất

0,0195

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0155

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,0155

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0211

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0387

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0046

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0774

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1548

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0774

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0310

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

0,0155

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.

0,3390

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0155

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0310

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

0,0077

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0118

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

 

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0232

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

0,0155

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,0310

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 112

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

2,0

2

Mực in laser

Hộp

1,0

3

Sổ

Quyển

2,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

5,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,0

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,0

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 113.

Bảng số 113

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,0877

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2105

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0526

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,1754

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,1754

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề

0,2105

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.

0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 114

STT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0036

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0017

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0025

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0027

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0010

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0015

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3,A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0006

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0005

-

Bút bi

Cái

0,0016

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0010

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

Thửa

-

Giấy in A4

Gram

0,0003

-

Mực in laser

Hộp

0,0001

-

Sổ

Quyển

0,0002

-

Bút bi

Cái

0,0008

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0005

Điều 41. Định mức lao động chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)

1. Định mức lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 115

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công nhóm/Thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0003

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0003

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0003

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

 

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0010

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

1KS2

0,0003

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS2

0,0003

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

1KS2

0,0004

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

 

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0020

3.2

Bổ sung dữ liệu không gian địa chính

1KS1

0,0013

3.3

Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

1KS3

0,0020

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

1KS3

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập

1KS3

0,0001

5.2

Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính

1KS2

0,0019

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

1KS1

0,0001

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

 

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS1

0,0050

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS4

0,0050

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

1KS3

0,0100

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

1KS2

0,001

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

1KS1

0,0013

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.

1KS1

0,0001

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”tại Mục 3.4 Bảng số 115 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 99 và Bảng số 101.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 101.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 99.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 99.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 116

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/xã)

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

1KS3

8

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

3

Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 100.

2. Định mức thiết bị

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 117

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(
Ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

 -

Điện năng

KW

 

0,00112

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

 -

Điện năng

KW

 

0,00112

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

 -

Điện năng

KW

 

0,00112

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

 

 

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00080

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00007

 -

Điện năng

KW

 

0,00373

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00006

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00006

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

 -

Điện năng

KW

 

0,00160

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00006

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00006

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

 -

Điện năng

KW

 

0,00160

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00032

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00008

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,00008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00003

 -

Điện năng

KW

 

0,00213

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

 

 

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00160

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00040

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,00040

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00013

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0107

 -

Điện năng

KW

 

0,00160

3.2

Bổ sung dữ liệu không gian địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000260

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000260

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

 -

Điện năng

KW

 

0,006933

3.3

Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010948

 -

Máy chủ

Cái

1

0,002737

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,002737

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000912

 -

Điện năng

KW

 

0,072987

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000400

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000200

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000133

 -

Điện năng

KW

 

0,010667

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,002000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000500

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000500

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000667

 -

Điện năng

KW

 

0,022133

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000020

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000020

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

 -

Điện năng

KW

 

0,000533

5.2

Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001500

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000125

 -

Điện năng

KW

 

0,007000

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000020

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000020

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

 -

Điện năng

KW

 

0,000533

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,001000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,001000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

 -

Điện năng

KW

 

0,026667

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,001000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,001000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

 -

Điện năng

KW

 

0,026667

6.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00800

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00200

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00200

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00067

 -

Điện năng

KW

 

0,05333

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000200

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000200

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

 -

Điện năng

KW

 

0,005333

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000260

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000260

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

 -

Điện năng

KW

 

0,006933

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010960

 -

Máy chủ

Cái

1

0,002740

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,002740

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000913

 -

Điện năng

KW

 

0,073067

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

 -

Máy chủ

Cái

1

0,000020

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000007

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000533

 -

Điện năng

KW

 

0,000080

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 118

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.80

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4.80

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,40

 -

Điện năng

KW

 

22.40

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8.00

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

8.00

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,67

 -

Điện năng

KW

 

37.33

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2.00

-

Máy chủ

Cái

1

0,50

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

2.00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,17

-

Điện năng

KW

 

13.33

3. Định mức dụng cụ

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 119

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(Ca/01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0102

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0127

3

Ghế

Cái

96

0,0508

4

Bàn làm việc

Cái

96

0,0508

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0127

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

0,0508

7

Điện năng

KW

0,0264

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120.

Bảng số 120

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0048

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0048

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

0,0048

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

 

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,0161

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0048

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0048

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.

0,0064

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,0321

3.2

Bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0209

3.3

Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2199

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

0,0321

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

0,0401

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập

0,0016

5.2

Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính

0,0305

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

0,0016

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

0,0803

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

0,0803

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,1605

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

0,0209

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.

0,2199

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.

0,0016

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 121

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(Ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

1,5200

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,8000

3

Ghế

Cái

96

15,2000

4

Bàn làm việc

Cái

96

15,2000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

3,8000

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

15,2000

7

Điện năng

KW

7,9040

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 122.

Bảng số 122

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

0,3158

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

0,5263

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1579

4. Định mức vật liệu

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 123

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0019

2

Mực in laser

Hộp

0,0004

3

Sổ

Quyển

0,0013

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0006

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0006

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0006

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 124.

Bảng số 124

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0048

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0048

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

0,0048

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

 

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,0161

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0048

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0048

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.

0,0064

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

 

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,0321

3.2

Bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0209

3.3

Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2199

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

0,0321

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

0,0401

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập

0,0016

5.2

Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính

0,0305

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

0,0016

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

0,0803

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

0,0803

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,1605

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,0209

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.

0,2199

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.

0,0016

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 125

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

1,0

2

Mực in laser

Hộp

0,1

3

Sổ

Quyển

1,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

2,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,2

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,2

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 126.

Bảng số 126

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

0,3158

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

0,5263

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1579

Điều 42. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:

Bảng số 127

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 2.1 Bảng số 99

2

Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

 

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 100

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 99

3

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 99

3.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 99

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 99

5

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng định mức tại Mục 8.3 Bảng số 99

Ghi chú:

Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 127 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.

2. Định mức thiết bị

Bảng số 128

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 102

2

Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

 

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 103

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 102

3

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 102

3.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 102

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 102

5

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 102

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 102.

3. Định mức dụng cụ

Bảng số 129

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 106

2

Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

 

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 108

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 106

3

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 106

3.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 106

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 106

5

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 106

4. Định mức vật liệu

Bảng số 130

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 111

2

Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

 

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 113

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 111

3

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 111

3.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 111

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 111

5

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 111

Mục 2

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 43. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 131

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

0,2500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,1000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,1000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,5000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,2500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

0,5000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai;xâydựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 132

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

0,1000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,2500

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,2500

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,1000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,2000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,100

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1KS2

0,200

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,400

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 133

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công /lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

1,00

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,50

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

0,30

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,00

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

1KS3

0,30

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,50

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 131, Bảng 132, Bảng 133;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 vàMục 3 Bảng 131; Mục 3,Mục 4 và Mục 5 Bảng 132;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 132; Mục 2 Bảng 133;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 131 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 132 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 133 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 133 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 133;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 134).

Bảng số 134

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:1.000

Tỷ lệ 1:2.000

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,8

0,9

1

1,15

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,8

0,9

1

1,15

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,8

0,9

1

1,15

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,8

0,9

1

1,15

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 135

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

- 

Điện năng

KW

 

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

 

0,3733

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

 

0,3733

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

 

1.8667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

 

0,9333

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,0267

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Máy chủ

Cái

1

0,1000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,1000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

 -

Điện năng

KW

 

3.1147

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 136

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

 -

Điện năng

KW

 

0,3733

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

 -

Điện năng

KW

 

0,9333

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

 -

Điện năng

KW

 

0,3733

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

0,7467

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0200

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0200

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

0,9707

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0200

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0200

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

 -

Điện năng

KW

 

0,5973

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0400

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

1.1947

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

 

1.1947

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,3200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0267

-

Điện năng

KW

 

1.4933

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

 

1.8667

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 137

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

6,2933

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

 

9,4400

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

-

Điện năng

KW

 

1,8880

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

6,2933

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

 

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Máy chủ

Cái

1

0,0600

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0150

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

-

Điện năng

KW

 

1,7920

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

 

2,9867

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 138

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

0,3440

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,5733

3

Ghế

Cái

96

1,7200

4

Bàn làm việc

Cái

96

1,7200

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,4300

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

1,7000

7

Điện năng

KW

 

0,8880

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139

Bảng số 139

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1471

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0588

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0588

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2941

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1471

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 140

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

0,3600

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,6000

3

Ghế

Cái

96

1.8000

4

Bàn làm việc

Cái

96

1.8000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,4500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

1.8000

7

Điện năng

KW

 

0,9360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.

Bảng số 141

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1,1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0444

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1111

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0444

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0889

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0889

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0444

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:

0,0889

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0889

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1778

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 142

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

0,7360

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

1,2267

3

Ghế

Cái

96

3,6800

4

Bàn làm việc

Cái

96

3,6800

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,9200

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

3,6800

7

Điện năng

KW

1,9136

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 143.

Bảng số 143

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1087

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 144

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

0,110

2

Mực in laser

Hộp

0,011

3

Sổ

Quyển

0,219

4

Bút bi

Cái

0,876

5

Đĩa DVD

Cái

0,438

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,110

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,066

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,438

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 145.

Bảng số 145

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1471

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0588

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0588

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2941

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1471

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 146

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

0,132

2

Mực in laser

Hộp

0,013

3

Sổ

Quyển

0,264

4

Bút bi

Cái

1,056

5

Đĩa DVD

Cái

0,528

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,132

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,079

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,528

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 147.

Bảng số 147

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1,1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0444

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1111

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0444

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0889

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0889

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0444

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:

0,0889

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0889

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1778

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 148

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

0,258

2

Mực in laser

Hộp

0,026

3

Sổ

Quyển

0,517

4

Bút bi

Cái

2,067

5

Đĩa DVD

Cái

1,034

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,258

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,155

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,034

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 149.

Bảng số 149

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1087

Điều 44. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 150

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/huyện)

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

1,500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,500

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

2,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 151

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

0,100

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,500

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,250

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,500

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

1,500

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

 3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

1KS2

0,200

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,500

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

1,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 152

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

2,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,500

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

0,500

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

2,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

1KS3

0,500

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

1,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 150, Bảng 151, Bảng 152;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 151;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 151; Mục 2 Bảng 152;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 150 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3, Bảng 151 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 151 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 152 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyệntheo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 152 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 152;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 153).

Bảng số 153

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10,000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 154

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 huyện)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,100

 -

Điện năng

KW

 

5,600

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,067

 -

Điện năng

KW

 

3,733

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,033

-

Điện năng

KW

 

1,867

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

3,7333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Điện năng

KW

 

1,8667

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,4000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,4000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

 -

Điện năng

KW

 

12,4587

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 155

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

 -

Điện năng

KW

 

0,3733

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Điện năng

KW

 

1,8667

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Điện năng

KW

 

1,8667

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

 -

Điện năng

KW

 

5,6000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0400

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

1,1947

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,1000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,1000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Điện năng

KW

 

2,9867

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0400

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

1,1947

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

 

1,1947

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

 

1,8667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

3,7333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 156

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

 

12,5867

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

 

15,7333

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

 

3,1467

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

 

12,5867

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

 

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

 

2,9867

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

5,9733

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 157

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Dập ghim

Cái

24

1,5200

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

2,5333

3

Ghế

Cái

96

7,6000

4

Bàn làm việc

Cái

96

7,6000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

1,9000

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

7,6000

7

Điện năng

KW

 

3,9520

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 158

Bảng số 158

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2308

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

0,1538

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1538

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 159

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

1,3120

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

2,1867

3

Ghế

Cái

96

6,5600

4

Bàn làm việc

Cái

96

6,5600

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

1,3000

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

6,5600

7

Điện năng

KW

 

3,1392

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 160

Bảng số 160

STT

Các bước công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0154

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,0769

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2308

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0308

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

0,0308

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0308

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0769

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 161

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

1,3600

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

2,2667

3

Ghế

Cái

96

6,8000

4

Bàn làm việc

Cái

96

6,8000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

1,7000

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

6,8000

7

Điện năng

KW

 

3,5360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 162

Bảng số 162

STT

Các bước công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2353

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2941

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0588

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2353

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0588

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

0,1177

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 163

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Giấy in A4

Gram

0,7590

2

Mực in laser

Hộp

0,0949

3

Sổ

Quyển

1,5179

4

Bút bi

Cái

3,7948

5

Đĩa DVD

Cái

1,5179

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,7590

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,3795

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,8974

Ghi chú:Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 164

Bảng số 164

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2308

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

0,1538

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1538

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 165

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)

1

Giấy in A4

Gram

0,4821

2

Mực in laser

Hộp

0,0603

3

Sổ

Quyển

0,9642

4

Bút bi

Cái

2,4105

5

Đĩa DVD

Cái

0,9642

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,4821

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,2410

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,2052

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 166

Bảng số 166

STT

Các bước công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0154

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,0769

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2308

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0308

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

0,0308

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0308

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0769

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 167

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Hộp

0,7590

2

Mực in laser

Quyển

0,0949

3

Sổ

Cái

1,5179

4

Bút bi

Cái

3,7948

5

Đĩa DVD

Hộp

1,5179

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,7590

7

Hộp ghim dập

Cái

0,3795

8

Cặp để tài liệu

Hộp

1,8974

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 168

Bảng số 168

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2353

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2941

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0588

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2353

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0588

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1176

Điều 45. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 169

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2

(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

3,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 170

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

2,000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

3,000

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

0,250

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

2,000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

5,000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,500

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1KS2 

0,200

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

2,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 171

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

5,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

7,000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,000

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

7,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

1KS3

2,000

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

3,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 169, Bảng 170, Bảng 171.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 170;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 170; Mục 2 Bảng 171;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 169 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng 170 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 170 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 171 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 171 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 171;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 172).

Bảng số 172

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50,000

Tỷ lệ 1:100,000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 173

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

7,4667

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

3,7333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

3,7333

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

3,7333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Điện năng

KW

 

1,8667

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Máy chủ

Cái

1

2,4000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,6000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,6000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

 -

Điện năng

KW

 

33,088

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 174

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

7,4667

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Điện năng

KW

 

11,2000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

7,4667

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

 -

Điện năng

KW

 

18,6667

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0400

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

1,1947

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,2000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,2000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

5,9733

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0400

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

 -

Điện năng

KW

 

1,1947

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

 

1,1947

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

3,7333

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

 

9,3333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 175

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

 

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

 

31,4667

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

 

44,0533

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

 

6,2933

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

 

44,0533

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

 

11,9467

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

 

17,9200

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 176

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức(tính cho 01 tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

2,000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,333

3

Ghế

Cái

96

10,000

4

Bàn làm việc

Cái

96

10,000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

2,125

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

10,000

7

Điện năng

KW

4,9000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 177

Bảng số 177

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2353

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

0,1176

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0588

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 178

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

2,736

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

4,560

3

Ghế

Cái

96

13,680

4

Bàn làm việc

Cái

96

13,680

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

4,275

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

13,680

7

Điện năng

KW

 

7,7976

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 179.

Bảng số 179

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1170

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1754

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1170

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2924

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0117

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0585

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

0,0117

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0117

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0585

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1462

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 180

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

4,000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

6,667

3

Ghế

Cái

96

20,000

4

Bàn làm việc

Cái

96

20,000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

5,000

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

20,000

7

Điện năng

KW

 

10,4000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 181.

Bảng số 181

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0400

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1200

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 182

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho 01 tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

0,764

2

Mực in laser

Hộp

0,095

3

Sổ

Quyển

1,528

4

Bút bi

Cái

3,819

5

Đĩa DVD

Cái

1,909

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,764

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,382

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,909

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 183

Bảng số 183

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2353

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

0,1176

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0588

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 184

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

1,418

2

Mực in laser

Hộp

0,177

3

Sổ

Quyển

2,837

4

Bút bi

Cái

7,092

5

Đĩa DVD

Cái

3,546

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,418

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,709

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,546

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 185.

Bảng số 185

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1170

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1754

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1170

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2924

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

 

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0117

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0585

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

 

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

0,0117

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0117

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0585

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1462

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 186

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,818

2

Mực in laser

Hộp

0,227

3

Sổ

Quyển

3,636

4

Bút bi

Cái

9,089

5

Đĩa DVD

Cái

4,545

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,818

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,909

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,545

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 187.

Bảng số 187

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

 

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0400

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1200

Mục 3

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 46. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 188

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/huyện)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

1KS1

3,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

1KS1

1,000

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

5,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 189

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

4,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,250

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

18,00 

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

3,000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

0,500

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS2

1,000

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

1KS2

2,000

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

1KS1

2,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

5,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 190

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

 

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

1KS3

3,000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

10,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

8,500

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

 

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,500

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,000

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

4,700

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

2,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

2,125

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

0,625

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 188, Bảng 189 và Bảng 190;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 188; Mục 3 và Mục 4 Bảng 189; Mục 1.2 Bảng 190;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 188; Mục 3 và Mục 4 Bảng 189; Mục 2.3 Bảng 190;

(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 188 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 189 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 190 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một huyệntheo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 190 tính cho một huyện trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10,000, Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 190;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 191).

Bảng số 191

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10,000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 192

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

7,4667

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

3,7333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

3,7333

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Điện năng

KW

 

11,2000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,2000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,2000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

5,9733

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,2667

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

 -

Máy chủ

Cái

1

1,0000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

1,0000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,2500

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

 -

Điện năng

KW

 

31,1467

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 193

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

 -

Điện năng

KW

 

14,9333

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

14,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,2000

 -

Điện năng

KW

 

67,2000

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Điện năng

KW

 

11,2000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,1000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,1000

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

 -

Điện năng

KW

 

3,3067

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,2000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,2000

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,2000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

6,6133

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,4000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

11,9467

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,4000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

11,9467

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

 -

Máy chủ

Cái

1

1,0000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

1,0000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,2500

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

 -

Điện năng

KW

 

42,6667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,4000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

17,0667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 194

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

 

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

 

 

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Điện năng

KW

 

18,8800

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

 -

Điện năng

KW

 

62,9333

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

 -

Điện năng

KW

 

53,4933

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

 

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,5000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1250

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

 -

Điện năng

KW

 

21,3333

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

17,0667

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,7600

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,7600

 -

Máy chủ

Cái

1

0,9400

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,2350

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,7600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3133

 -

Điện năng

KW

 

40,1067

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

 

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

 -

Điện năng

KW

 

15,7333

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

 -

Điện năng

KW

 

13,3733

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,5000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,5000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,1250

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0313

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,5000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0417

 -

Điện năng

KW

 

5,3333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 195

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Dập ghim

Cái

24

2,0800

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,4667

3

Ghế

Cái

96

10,4000

4

Bàn làm việc

Cái

96

10,4000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

3,2500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

10,4000

7

Điện năng

KW

 

5,9280

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 196.

Bảng số 196

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1538

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0769

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,2308

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 197

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

6,000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

10,00

3

Ghế

Cái

96

30,00

4

Bàn làm việc

Cái

96

30,00

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

9,38

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

30,00

7

Điện năng

KW

 

17,100

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 198

Bảng số 198

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

0,1067

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4800

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,080

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,013

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,027

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

0,053

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

0,053

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,133

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 199

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

5,752

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

9,587

3

Ghế

Cái

96

28,76

4

Bàn làm việc

Cái

96

28,76

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

7,190

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

28,76

7

Điện năng

KW

 

14,955

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 200.

Bảng số 200

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0834

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2782

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2364

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0695

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0556

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1307

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0695

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0591

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0174

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 201

STT

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Giấy in A4

Gram

0,919

2

Mực in laser

Hộp

0,092

3

Sổ

Quyển

1,839

4

Bút bi

Cái

1,839

5

Đĩa DVD

Cái

1,839

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,919

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,919

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,919

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 202.

Bảng số 202

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1538

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0769

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,2308

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 203

STT

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

2,354

2

Mực in laser

Hộp

0,235

3

Sổ

Quyển

4,709

4

Bút bi

Cái

4,709

5

Đĩa DVD

Cái

4,709

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,354

7

Hộp ghim dập

Hộp

2,354

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,354

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 204.

Bảng số204

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

0,1067

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4800

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,080

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,013

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,027

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

0,053

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

0,053

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,133

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 205

STT

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,834

2

Mực in laser

Hộp

0,183

3

Sổ

Quyển

3,667

4

Bút bi

Cái

3,667

5

Đĩa DVD

Cái

3,667

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,834

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,834

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,834

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 206.

Bảng số 206

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0834

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2782

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2364

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0695

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0556

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1307

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0695

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0591

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0174

Điều 47. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 207

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

5,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

3,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

1KS1

4,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

1KS1

1,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

6,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 208

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

8,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,250

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

36,000 

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

7,500

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1KS2

7,000

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1KS1

7,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

10,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

5,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 209

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

 

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

5,100

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

17,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

14,450

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

4,250

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,000

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

7,990

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

8,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

7,230

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,130

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 207, Bảng 208 và Bảng 209;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 207; Mục 3 và Mục 4, Bảng 208; Mục 1.2 Bảng 209;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 207; Mục 3 và Mục 4 Bảng 208; Mục 2.3 Bảng 209;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 207 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 208 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 209 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 209 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 209;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 210).

Bảng số 210

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50,000

Tỷ lệ 1:100,000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,9

1

1,1

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 211

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

 -

Điện năng

KW

 

18,6667

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0941

 -

Điện năng

KW

 

6,7765

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Điện năng

KW

 

11,2000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

 -

Điện năng

KW

 

14,9333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,3000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,3000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

 -

Điện năng

KW

 

8,9600

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,8000

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,3200

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4000

 -

Máy chủ

Cái

1

4,8000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

1,2000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

1,2000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,8000

 -

Điện năng

KW

 

66,176

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 212

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

 -

Điện năng

KW

 

29,8667

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

28,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2,4000

 -

Điện năng

KW

 

134,4000

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5000

 -

Điện năng

KW

 

28,0000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,3000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,3000

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

 -

Điện năng

KW

 

9,9200

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,2000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,2000

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,2000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

6,6133

4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

1,4000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

1,4000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

 -

Điện năng

KW

 

41,8133

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

1,4000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

1,4000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

 -

Điện năng

KW

 

41,8133

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

 -

Máy chủ

Cái

1

2,0000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

2,0000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,5000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

 -

Điện năng

KW

 

85,3333

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

 -

Máy chủ

Cái

1

1,0000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

1,0000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,2500

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

 -

Điện năng

KW

 

42,6667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 213

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

 

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

 

 

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0800

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3400

 -

Điện năng

KW

 

32,0960

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

13,6000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

13,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,1333

 -

Điện năng

KW

 

106,9867

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,5600

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

11,5600

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,9633

 -

Điện năng

KW

 

90,9387

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,4000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,4000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,8500

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,2125

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2833

 -

Điện năng

KW

 

36,2667

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

 -

Điện năng

KW

 

17,0667

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,3920

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,3920

 -

Máy chủ

Cái

1

1,5980

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,3995

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

6,3920

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5327

 -

Điện năng

KW

 

68,1813

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

 

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

 -

Điện năng

KW

 

53,4933

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,7800

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,7800

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4817

 -

Điện năng

KW

 

45,4693

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,4250

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,1063

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,7000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

 -

Điện năng

KW

 

18,1333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 214

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

5,040

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

8,400

3

Ghế

Cái

96

25,200

4

Bàn làm việc

Cái

96

25,200

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

5,375

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

25,200

7

Điện năng

KW

 

12,364

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 215.

Bảng số 215

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,2326

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0930

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1395

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,1860

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0698

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 216

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

13,280

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

22,133

3

Ghế

Cái

96

66,400

4

Bàn làm việc

Cái

96

66,400

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

20,750

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

66,400

7

Điện năng

KW

 

37,848

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 217.

Bảng số 217

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1,1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề

0,0964

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4337

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0904

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0181

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0120

4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1205

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 218

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

10,9824

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

18,3040

3

Ghế

Cái

96

54,9120

4

Bàn làm việc

Cái

96

54,9120

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

13,7280

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

54,9120

7

Điện năng

KW

 

28,5542

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 219.

Bảng số 219

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0743

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2477

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2105

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0619

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0291

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1164

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1238

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1053

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0310

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 220

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

1,138

2

Mực in laser

Hộp

0,152

3

Sổ

Quyển

2,276

4

Bút bi

Cái

3,035

5

Đĩa DVD

Cái

2,276

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,517

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,517

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,517

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 221.

Bảng số 221

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,2326

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0930

1,3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1395

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,1860

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0698

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 222

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

3,727

2

Mực in laser

Hộp

0,497

3

Sổ

Quyển

7,454

4

Bút bi

Cái

9,939

5

Đĩa DVD

Cái

7,454

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

4,969

7

Hộp ghim dập

Hộp

4,969

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,969

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 223

Bảng số 223

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1,1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề

0,0964

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4337

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0904

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0181

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0120

4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1205

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 224

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

2,757

2

Mực in laser

Hộp

0,368

3

Sổ

Quyển

5,514

4

Bút bi

Cái

7,352

5

Đĩa DVD

Cái

5,514

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

3,676

7

Hộp ghim dập

Hộp

3,676

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,676

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 225.

Bảng số 225

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

 

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0743

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2477

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2105

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0619

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0291

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1164

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

 

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1238

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1053

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0310

Mục 4

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT

Điều 48. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 226

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/huyện)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)

6,000

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)

6,000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

1KS3

15,000

3.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

2,000

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

 

 

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

4.2

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)

6,000

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

 

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

1KS1

3,000

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

1KS1

1,000

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,000

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 227

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/thửa)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

 

 

 

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:

 

 

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất.

1KS1

0,0162

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất.

1KS1

0,0162

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

 

 

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

 

 

1.3.1.1

Giá đất cụ thể

1KS1

0,0243

1.3.1.2

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1KS1

0,0097

1.3.1.3

Giá đất trúng đấu giá

1KS1

0,0097

1.3.1.4

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

1KS1

0,0081

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

 

 

1.3.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

1KS1

0,0010

1.3.2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

1KS1

0,0003

1.3.2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

1KS1

0,0150

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

1KS1

0,015

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

 

2.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0147

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4 Bảng 226 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 101.

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 228

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/thửa)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

 

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;

1KS3

0,0068

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0125

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;

1KS3

0,0015

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

1KS3

0,0125

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 229

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

 -

Điện năng

KW

7,4667

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,0667

 -

Điện năng

KW

3,7333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,0667

 -

Điện năng

KW

3,7333

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,4000

 -

Điện năng

KW

22,4000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

12,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

1,0000

 -

Điện năng

KW

56,0000

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,0000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,3333

 -

Điện năng

KW

 

18,6667

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

 -

Điện năng

KW

7,4667

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

 

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

13,2267

4.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian.

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0081

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0020

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0020

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

 -

Điện năng

KW

 

0,0539

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

 

 

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

 -

Điện năng

KW

 

11,2000

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

 -

Máy chủ

Cái

1

0,2000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,2000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

 -

Điện năng

KW

 

5,9733

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,2667

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

 -

Máy chủ

Cái

1

1,0000

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

1,0000

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

1,0000

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

 -

Điện năng

KW

 

31,1467

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 230

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

 

 

 

 

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

 

 

 

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0130

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0032

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0032

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0130

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0130

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0011

 -

Điện năng

KW

 

0,1382

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0130

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0032

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0032

 -

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0130

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0130

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0011

 -

Điện năng

KW

 

0,1382

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

 

 

 

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

 

 

 

1.3.1.1

Giá đất cụ thể

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0194

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0049

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0049

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0194

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0016

 -

Điện năng

KW

 

0,1452

1.3.1.2

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0078

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0019

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0019

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0078

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0006

 -

Điện năng

KW

 

0,0579

1.3.1.3

Giá đất trúng đấu giá

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0078

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0019

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0019

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0078

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0006

 -

Điện năng

KW

 

0,0579

1.3.1.4

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0065

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0016

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0016

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0065

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

 -

Điện năng

KW

 

0,0484

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

 

 

 

1.3.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

 

0,0040

1.3.2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0002

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0001

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0001

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

 

0,0017

1.3.2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0120

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0030

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0012

 -

Điện năng

KW

 

0,0835

1,4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0120

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0030

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0030

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0120

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

 -

Điện năng

KW

 

0,0896

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

 

 

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0118

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0029

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0029

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0118

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

 -

Điện năng

KW

 

0,0878

III

Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

 

 

 

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

 

 

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Cái

1

0,0014

 -

Điều hoà nhiệt độ

Bộ

 

0,0005

 -

Điện năng

KW

 

0,0283

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Cái

1

0,0025

 -

Điều hoà nhiệt độ

Bộ

 

0,0008

 -

Điện năng

KW

 

0,0520

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

 

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0003

-

Phần mềm biên tập bản đồ

 

 

0,0012

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0003

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

 

0,0080

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

 

 

 

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

-

Phần mềm biên tập bản đồ

 

 

0,0100

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

 -

Điện năng

KW

 

0,0467

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 231

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Dập ghim

Cái

24

6,8800

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

11,4667

3

Ghế

Cái

96

34,4000

4

Bàn làm việc

Cái

96

34,4000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

10,7500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

34,4000

7

Điện năng

KW

 

19,6080

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 232.

Bảng số 232

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.

0,0465

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.

0,0233

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0233

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1395

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,3488

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,1163

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0465

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

 

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,0465

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,0698

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0233

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1163

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 233

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0208

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0347

3

Ghế

Cái

96

0,1042

4

Bàn làm việc

Cái

96

0,1042

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0260

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

0,1042

7

Điện năng

KW

 

0,0542

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 234.

Bảng số 234

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

 

 

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

 

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất.

0,1244

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất.

0,1244

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

1.3.1.1

Giá đất cụ thể

0,1866

1.3.1.2

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0,0745

1.3.1.3

Giá đất trúng đấu giá

0,0745

1.3.1.4

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

0,0622

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

1.3.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

0,0077

1.3.2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

0,0023

1.3.2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,1152

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1152

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 235

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0053

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0089

3

Ghế

Cái

96

0,0266

4

Bàn làm việc

Cái

96

0,0266

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0067

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

0,0266

7

Điện năng

KW

 

0,0139

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 236.

Bảng số 236

STT

Nội dung công việc

Hệ số

Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

 

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;

0,2042

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,3754

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;

0,0450

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

0,3754

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 237

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 huyện)

1

Giấy in A4

Gram

4,991

2

Mực in laser

Hộp

0,998

3

Sổ

Quyển

4,991

4

Bút bi

Cái

14,974

5

Đĩa DVD

Cái

4,991

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

5,990

7

Hộp ghim dập

Hộp

5,990

8

Cặp để tài liệu

Cái

8,984

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 238.

Bảng số 238

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.

0,0465

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0.0233

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0.0233

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1395

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,3488

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,1163

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0465

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

 

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,0465

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0698

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

0,0233

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 

 

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1163

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 239

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0086

2

Mực in laser

Hộp

0,0017

3

Sổ

Quyển

0,0086

4

Bút bi

Cái

0,0259

5

Đĩa DVD

Cái

0,0086

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0103

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0103

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0155

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 240.

Bảng số 240

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

 

 

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

 

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất.

0,1244

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất.

0,1244

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

1.3.1.1

Giá đất cụ thể

0,1866

1.3.1.2

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0,0745

1.3.1.3

Giá đất trúng đấu giá

0,0745

1.3.1.4

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

0,0622

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

1.3.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

0,0077

1.3.2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

0,0023

1.3.2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,1152

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1152

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

 

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 241

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0066

2

Mực in laser

Hộp

0,0015

3

Sổ

Quyển

0,0066

4

Bút bi

Cái

0,0230

5

Đĩa DVD

Cái

0,0066

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0100

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0100

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0122

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 242.

Bảng số 242

STT

Nội dung công việc

Hệ số

Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

 

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:

 

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;

0,2042

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

0,3754

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:

 

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;

0,0450

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

0,3754

Mục 5

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Điều 49. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng 243

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

Nhóm 2 (KS2+KS4)

5,00

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (KS2+KS4)

2,50

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đai

Nhóm 2 (KS2+KS4)

2,50

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Nhóm 2 (KS3+KS4)

8,00

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (KS3+KS4)

1,00

3

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

 

 

3.1

Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm

3.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

1KS3

0.20

3.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.

1KS3

0.20

3.2

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

0.20

3.3

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

3.3.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

1,00

3.3.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

3,00

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai

 

 

4.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

1,50

4.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1KS1

3,50

4.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (KS3+KS4)

1,00

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

 

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (KS2+KS4)

10,00

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

 

 

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu

1KS1

4,00

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

1KS1

1,50

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS1

3,50

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai” tại Mục 4 Bảng 243 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 101.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng 244

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/Lớp dữ liệu)

Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

 

 

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

 

 

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

1KS3

5,61

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

1KS3

18,70

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

2,00

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

15,90

2

Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

 

 

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

1KS3

8,00

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

1KS3

9,35

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 245

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

7,06

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

8,82

3

Ghế

Cái

96

35,28

4

Bàn làm việc

Cái

96

35,28

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

8,82

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

35,28

7

Điện năng

Kw

 

18,35

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng số 246

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

9,61

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

12,01

3

Ghế

Cái

96

48,04

4

Bàn làm việc

Cái

96

48,04

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

12,01

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

48,04

7

Điện năng

Kw

 

24,98

3. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 247

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

4,16

2

Mực in laser

Hộp

0,52

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,40

4

Bút bi

Cái

4,16

5

Đĩa DVD

Cái

4,30

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

4,16

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,22

8

Cặp để tài liệu

Cái

7,00

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai

Bảng số 248

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

2,16

2

Mực in laser

Hộp

0,52

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,00

4

Bút bi

Cái

3,00

5

Đĩa DVD

Cái

3,00

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,00

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,00

8

Cặp để tài liệu

Cái

5,00

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 249

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW)

 Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)

1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

35,280

2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,820

3

Máy chủ

Cái

1

8,820

4

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính

Bộ

 

8,820

5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

8,820

6

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

35,280

7

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2,940

8

Điện năng

Kw

291,648

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai.

Bảng số 250

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW)

 Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)

1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

48,044

2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

12,011

3

Máy chủ

Cái

1

12,011

4

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính

Bộ

 

12,011

5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

12,011

6

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

48,044

7

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

4,804

8

Điện năng

Kw

 

411,257

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 251, 252.

Bảng số 251

STT

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,1134

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0567

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0567

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,1814

2.2

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

 

3

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

 

3.1

Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai gồm

 

3.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh

0,0045

3.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.

0,0045

3.2

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

0,0045

3.3

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

3.3.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0227

3.3.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0680

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai

 

4.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian

0,0227

4.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0340

4.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

 

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

 

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2268

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

 

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu

0,0907

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0340

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,0794

Bảng số 252

STT

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

 

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,0934

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,3114

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0333

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

0,2647

2

Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

 

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

0,1415

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1557

💬 Hỏi AI về văn bản này
Quyền sử dụng đấtChuyển nhượng quyền SDĐThu hồi đất & bồi thườngCấp giấy chứng nhậnCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều33
Tải về
Hỏi AI ngay →