Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 2046 QĐ/UB-NC V/v Ban hành quy định đăng ký quản lý và sử dụng Xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh
Cơ quanUBND Tỉnh Hà Tĩnh
Ngày BH09/09/2003
Hiệu lực09/09/2003
3 điều
Quyết định

Quyết định 2046 QĐ/UB-NC V/v Ban hành quy định đăng ký quản lý và sử dụng Xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
09/09/2003
Ngày hiệu lực
09/09/2003
Tình trạng
Còn Hiệu lực
ủy Ban Nhân Dân 
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2046 QĐ/UB-NC
Hà Tĩnh, ngày 09 tháng 09 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành quy định đăng ký quản lý và sử dụng Xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh

___________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (Sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;

Thực hiện Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV,kỳ họp thứ 9 về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải và các ngành liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "quy định về đăng ký quản lý và sử dụng các loại xe vận tải nhỏ" hoạt động trên đường giao thông thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, Cục thuế, Bảo Việt Hà Tĩnh, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Công an tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo Việt Hà Tĩnh, Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH HÀ TĨNH

K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Ngô Đức Huy

QUY ĐỊNH

Về đăng ký quản lý và sử dụng xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2046 QĐ/UB-NC ngày 09/9/2003
của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với tất cả các đơn vị tổ chức, cá nhân sử dụng và điều khiển các loại xe vận tải nhỏ hoạt động trên đường giao thông thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Xe vận tải nhỏ trong quy định này bao gồm: Công nông, Hoa Mai, máy kéo Bông Sen và các loại xe tương tự đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ VÀ

SỬ DỤNG XE VẬN TẢI NHỎ

Điều 3. Quy định về mua bán, sử dụng xe vận tải nhỏ:

- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh xe vận tải nhỏ phải có giấy phép kinh doanh theo quy định.

- Xe bán cho người sử dụng phải có hồ sơ và phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 4. Những quy định về sử dụng và điều khiển xe vận tải nhỏ:

- Xe vận tải nhỏ khi hoạt động trên đường giao thông phải có: 

+ Giấy đăng ký. 

+ Giấy phép lưu hành nội tỉnh. 

+ Đối với người điều khiển phương tiện phải có Giấy phép lái xe. 

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự. 

Điều 5. Quy định về đăng ký xe vận tải nhỏ:
a) Đối với xe sản xuất, lắp ráp trước ngày 31/12/1995, đăng ký theo quy định tại Thông tư số 01/2002/TT-BCA ngày 04/01/2002 và Thông tư số 02/2003/TT-BCA ngày 13/01/2003 của Bộ Công an.

b) Đối với xe vận tải được sản xuất, lắp ráp sau ngày 31/12/1995 khi đăng ký phải có giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký (theo mẫu), có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã, phường (nếu là xe của tư nhân) hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (nếu là xe của cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức).

- Giấy mua, bán, tặng, cho hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật, có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ (PTCGĐB) đã cải hoán thay cho phiếu nghiệm thu xuất xưởng.

- Hóa đơn thu lệ phí trước bạ. 

- Những xe không có số khung, số máy, hoặc bị mờ thì cơ quan đăng ký kiểm tra và đóng số khung, số máy để quản lý.

Điều 6. Đăng kiểm kỹ thuật xe vận tải nhỏ:
a) Phương pháp kiểm định: Thực hiện theo Công văn 2837/KHKT ngày 28/9/1995 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc kiểm định xe vận tải nhỏ bằng phương pháp thủ công.

b) Địa điểm kiểm định:

- Kiểm định kỹ thuật lần đầu thực hiện tập trung tại các huyện, thị xã. 

- Lần thứ hai trở đi do Sở Giao thông - Vận tải quy định. 

c) Chu kỳ kiểm định: 6 tháng 1 lần.

d) Đối với những xe chưa đăng ký, phải xuất trình biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật PTCGĐB do Hội đồng kỹ thuật - Sở Giao thông Vận tải cấp.

Điều 7. Việc học và cấp giấy phép lái xe:
Để được cấp Giấy phép lái xe (GPLX), người điều khiển xe vận tải nhỏ phải tham dự lớp học và thi tại các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới theo Quy định số 069/TCLĐ của Bộ Giao thông Vận tải.

Điều 8. Các khoản thuế và lệ phí:

- Lệ phí đóng số máy, số khung đối với những xe không có số hoặc số bị mờ: 20.000đ. 

- Lệ phí trước bạ: áp dụng theo Thông tư 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính với mức thu bình quân từ 100.000đ đến 200.000đ theo từng loại xe cụ thể.

- Lệ phí đăng ký, đào tạo, thi, cấp GPLX, đăng kiểm kỹ thuật, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo hiểm trách nhiệm dân sự... thu theo quy định hiện hành của Nhà nước. 

Điều 9. Trách nhiệm của các ngành, các địa phương:

a) Công an tỉnh:

- Chủ trì tổ chức việc đăng ký quản lý các loại xe vận tải nhỏ. 

- Chỉ đạo phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ hướng dẫn chủ phương tiện làm thủ tục đăng ký xe, khi hồ sơ đã đủ thủ tục phải nhanh chóng cấp giấy chứng nhận đăng ký nội tỉnh và biển số cho chủ phương tiện, chậm nhất trong thời gian 05 ngày.

b) Sở Giao thông - Vận tải:

- Phối hợp với Công an tỉnh trong việc đăng ký, kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ.

- Thành lập Hội đồng kỹ thuật tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra chất lượng ATKT đối với những xe chưa đăng ký và không có thiết kế kỹ thuật theo Hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật xe tải nhỏ số 3087/KHKT ngày 25/10/1994 của Bộ Giao thông Vận tải.

- Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ (CGĐB) Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức
kiểm định cho các xe vận tải nhỏ.

c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải chỉ đạo các cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức tốt việc học, thi cho các đối tượng có nhu cầu học và thi lấy Giấy phép lái xe vận tải nhỏ.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và Sở Giao thông - Vận tải trong việc tổ chức đăng ký, quản lý các loại xe vận tải nhỏ trên địa bàn.

- Từ ngày 01/12/2003, đình chỉ các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp xe vận tải nhỏ trên địa bàn.

e) Cục thuế Hà Tĩnh:

Chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thị xã thực hiện việc thu lệ phí trước bạ xe vận tải nhỏ đảm bảo thuận tiện cho các chủ xe.

g) Bảo Việt Hà Tĩnh:

- Tổ chức bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho các phương tiện vận tải nhỏ trên địa bàn theo đúng quy định.

- Kịp thời thanh toán bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho các chủ phương tiện theo đúng quy định, nhanh chóng và thuận tiện.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Thời gian thực hiện đăng ký và xử lý các trường hợp vi phạm:
Thời hạn tổ chức đăng ký các loại xe vận tải nhỏ đến hết ngày 31/12/2003. Các chủ phương tiện nếu không đăng ký theo quy định thì bị tịch thu xe và xử lý theo pháp luật.

Điều 11. Các Sở, Ban, Ngành chức năng của tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe vận tải nhỏ, các chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải nhỏ trên địa bàn thực hiện đúng quy định này.

Điều 12. Cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định của UBND tỉnh.

Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, cần bổ sung, sửa đổi thì các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →