quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 2030/1998/QĐ-UB Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn Thị xã Cửa Lò
Cơ quanUBND Tỉnh Nghệ An
Ngày BH12/06/1998
Hiệu lực12/06/1998
0 chương·0 điều·0 khoản
Quyết định

Quyết định 2030/1998/QĐ-UB Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
12/06/1998
Ngày hiệu lực
12/06/1998
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2030/1998/QĐ-UB

Nghệ An, ngày 12 tháng 6 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

- Căn cứ luật tổ chức HĐND, UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994.

- Xét đề nghị của Sở Tài Chính Vật Giá Số: 309 TC/VG ngày 25 tháng 5 năm 1998.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I:

1- Nay đồng ý mức thu các khoản Thuế, Phí, Lệ Phí dịch vụ tắm biển và phục vụ du lịch đối với từng loại ốt dịch vụ (Có phụ lục kèm theo Quyết định này) trên địa bàn Thị Xã Cửa Lò.

2- Mức thu cụ thể:

a) Các ốt dưới bãi biển: Thu khoán gọn tất cả các khoản, tính cả mùa hè năm 1998.

- Ốt loại 1: 1 560 000 đ/ốt.

- Ốt loại 2: 825 000 đ/ốt.

- Ốt loại 3: 625 000 đ/ốt.

- Ốt loại 4: 475 000 đ/ốt

b) Các ki ốt kinh doanh ở lâm viên: Thu khoán gọn tất cả các khoản, tính cả mùa hè năm 1998:

- Ốt loại 1: 2 000 000 đ/ốt

- Ốt loại 2: 1 500 000 đ/ốt

c) Các ốt kinh doanh các khu vực khác:

Thu khoán hai khoản Phí an ninh trật tự, và Phí VS môi trường tính cả năm 1998.

- Ốt loại 1: 600 000 đ/ốt.

- Ốt loại 2: 480 000 đ/ốt.

- Ốt loại 3: 300 000 đ/ốt.

d) Các khách sạn, nhà hàng: Thu khoán 2 khoản lệ phí tắm biển và phí an ninh trật tự tính cả năm 1998 là: 100.000đ/giường nghỉ.

Các khách sạn, nhà hàng được tính 2 khoản này vào tiền thuê buồng của khách nghỉ và nộp đủ cho ngân sách Nhà nước.

g) Hoạt động nhiếp ảnh:

Thu khoán gọn: 270.000đ/người/năm.

Trong đó:

- Thuế 250.000đ

- Lệ phí cấp thẻ 20.000đ

e) Thu bến đậu xe trước Khách sạn Thái Bình Dương 10.000.000đ/năm.

h) Thu bến đậu xe trước Khách sạn Công đoàn và Nhà khách UB Thị xã: 7.000.000đ/năm

i) Chợ cóc trước Khách sạn Công đoàn: mức thu phí 5000.000đ/năm.

k) Các hộ bán hàng rong: Từ đồn biên phòng 156 đến Nhà khách UBND Thị xã 100.000đ/hộ/năm.

l) Ốt cho thuê tắm nước ngọt nộp phí, lệ phí khoán gọn vào ngân sách theo mức cả năm 1998 như sau:

- Ốt đặc biệt: 3.000.000/ốt

- Ốt loại 1: 2.000.000đ/ốt

- Ốt loại 2: 1.000.000đ/ốt

2/Mức trông xe, tắm nước ngọt, thuê phao cụ thể như sau:

- Loại xe ô tô 25 chỗ ngồi trở lên 20.000đ/lần

- Loại xe ô tô từ 15 - 25 chỗ ngồi 15.000đ/lần

- Loại xe 12 chỗ ngồi 12.000đ/lần

- Loại xe 4 chỗ ngồi 10.000đ/lần

- Phí gửi xe máy 2.000đ/lần

- Phí gửi xe đạp 1.000đ/lần

- Phí tắm nước ngọt 1.000đ/lần

- Phí thuê phao 2.000d/lần/chiếc (loại xốp tròn)

Điều II:

Dịch vụ bốc, vận chuyển, xử lý rác ở các khách sạn, nhà hàng, cơ quan, giao cho Công ty Du lịch Dịch vụ và môi trường Thị xã Cửa Lò ký trực tiếp với các khách sạn, nhà hàng, cơ quan trên nguyên tắc đảm bảo vệ sinh môi trường sạch đẹp, mức giá do 2 bên thỏa thuận trên cơ sở định mức Nhà nước.

Điều III:

1. UBND Thị xã Cửa Lò căn cứ quyết định này để hướng dẫn và chỉ đạo tốt công tác thu theo luật định, và công khai mức thu từng ốt đến từng hộ kinh doanh.

2- Giao cho UBND Thị Xã Cửa Lò tổ chức đấu giá khoán gọn đối với một số ốt có điều kiện đặc biệt thuận lợi về địa điểm kinh doanh và khả năng sinh lợi lớn.

Điều IV:

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Cục Trưởng, Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh Nghệ An, Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò, Chi cục Trưởng Chi cục thuế thị xã Cửa Lò, Trưởng Kho bạc thị xã Cửa Lò và Thủ trưởng các ngành, các cơ quan, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã Ký)

Nguyễn Hoàng Kim

💬 Hỏi AI về văn bản này
Đối tượng chịu thuếThuế suất áp dụngKhai báo & nộp thuếVi phạm về thuếCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026