Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Hà Tĩnh chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư Khu kinh tế Vũng Áng
|
UỶ BAN NHÂN DÂN Số: 16/2007/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 4 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư 07/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế Vũng Áng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào Khu Kinh tế Vũng Áng và các Khu Công nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
|
Nơi nhận: |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này nhằm cụ thể hoá một số chính sách ưu đãi đầu tư đã được quy định tại các Nghị định của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Vũng Áng ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ hiện hành của UBND tỉnh Hà Tĩnh, tạo điều kiện để khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư vào Khu Kinh tế Vũng Áng (KKT Vũng Áng) và các Khu Công nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh (KCN).
Điều 2. Đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư tại Quy định này là nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư , Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân hành nghề độc lập, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật, có đầu tư trực tiếp tại KKT Vũng Áng và các KCN.
Điều 3. Các dự án đầu tư vào KKT Vũng Áng được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động của KKT Vũng Áng ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, được áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Các dự án đầu tư vào các KCN của tỉnh được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các KCN tại thị xã Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh) theo quy định của Luật Đầu tư , Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp , các Bộ luật khác có liên quan và các ưu đãi theo điều ước quốc tế, các hợp đồng thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Điều 4. Một số thuật ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:
Điều 5. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên ngoài nước tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư ; cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tại KKT Vũng Áng trước ngày Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực mà chưa được hưởng đủ ưu đãi thì được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định này cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
Chương II. CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Điều 6. Chính sách ưu đãi đầu tư:
1. Tất cả các dự án đầu tư vào KKT Vũng Áng của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đều được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3, Điều 14 Quy chế 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006, cụ thể:
a) Được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng trong 15 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh; Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo;
b) Được miễn thuế nhập khẩu trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm phải nhập khẩu do trong nước chưa sản xuất được.
c) Được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao bao gồm cả thu nhập thường xuyên và không thường xuyên (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc tại KKT Vũng Áng.
2. Dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy chế Khu Công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án, bao gồm:
3. Các dự án đầu tư và xây dựng kinh doanh hạ tầng Khu Phi thuế quan, Cảng Vũng Áng, Cảng Sơn Dương và các dự án đầu tư có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của cả nước, đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây sẽ được UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án:
Điều 7. Chính sách hỗ trợ đầu tư.
1. Hỗ trợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất:
a) Khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu Phi thuế quan, Khu Dịch vụ hậu cảng, Khu Công nghiệp, Khu Đô thị, Khu Du lịch, Cảng biển ... vv.
b) Các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỷ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng phục vụ chung cho KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trên toàn bộ diện tích đất được giao trong suốt thời gian thực hiện dự án.
c) Đất để làm nhà ở tập thể cho người lao động của các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.
d) Các dự án còn lại khi đầu tư vào KKT Vũng Áng phải nộp tiền thuê đất bằng 0,40%, đầu tư vào các KCN phải nộp tiền thuê đất bằng 0,50% giá đất theo quy định hiện hành tại vùng đất được giao. Giá đất tại Vũng Áng và giá đất tại các địa phương có KCN được UBND tỉnh công bố hàng năm theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
e) Các đối tượng phải nộp tiền thuê đất trong KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì căn cứ theo tính chất của dự án và vị trí thuê đất, được miễn tiền thuê đất 11 năm hoặc 15 năm, kể từ ngày hợp đồng thuê đất có hiệu lực pháp lý.
2. Hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư:
3. Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật:
a) Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các khu chức năng; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khu chức năng thuộc KKT Vũng Áng và các KCN theo các chương trình mục tiêu hỗ trợ đầu tư Quốc gia, bảo đảm cho sự hoạt động và phát triển bền vững của KKT Vũng Áng và các KCN.
b) Các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng phục vụ chung cho KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh được cung ứng dịch vụ điện, nước và sử dụng chung kết cấu hạ tầng giao thông, cấp, thoát nước đến chân hàng rào các Khu chức năng của KKT Vũng Áng và các KCN; được áp dụng các hình thức sau đây để huy động vốn đầu tư:
4. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:
a) Đối với các khoá đào tạo để nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp như: Quản trị doanh nghiệp; lập chiến lược kinh doanh; quản lý kỹ thuật; quản lý nguồn nhân lực; tài chính kế toán; kỹ năng đàm phán, ký kết hợp đồng; kỹ năng lãnh đạo thuyết trình; quản lý chất lượng sản phẩm; ứng dụng công nghệ thông tin; phát triển sản phẩm mới; phát triển thị trường mới, được hỗ trợ tối đa không quá 01 triệu đồng/người/khoá.
b) Đối với các khoá đào tạo để nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp: UBND tỉnh khuyến khích các nhà đầu tư tiếp nhận lao động địa phương đã được đào tạo qua các cơ sở dạy nghề. Trường hợp lao động địa phương đã được tiếp nhận nhưng chưa được đào tạo hoặc ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng của dự án, nếu nhà đầu tư cần đào tạo, đào tạo lại tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh thì được hỗ trợ kinh phí như sau:
5. Hỗ trợ chi phí quảng cáo:
Điều 8. Nhà đầu tư được Ban Quản lý KKT Vũng Áng và các Sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn và cung cấp miễn phí các thông tin cần thiết trong quá trình khảo sát và lập dự án đầu tư, trừ các chi phí bắt buộc theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 9. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có công vận động xúc tiến đầu tư:
a) Tổ chức, cá nhân có công vận động, xúc tiến, thu hút các dự án đầu tư nước ngoài và các dự án đầu tư trong nước có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên đầu tư vào KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh (trừ các doanh nghiệp Đầu tư phát triển Kinh doanh hạ tầng KCN, Khu Phi thuế quan và các Khu chức năng khác xúc tiến kêu gọi đầu tư vào khu vực kinh doanh của mình) được UBND tỉnh xem xét trích thưởng. Mức thưởng do UBND tỉnh quyết định nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho một lần khen thưởng.
b) Kinh phí khen thưởng nêu trên được chi trả 50% khi dự án hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định và bắt đầu khởi công xây dựng; chi trả đủ 100% khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
Chương III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẦU TƯ
Điều 10. Thực hiện cơ chế "một cửa, tại chỗ" tại Ban Quản lý KKT Vũng Áng. Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào KKT Vũng Áng và các KCN liên hệ trực tiếp với cơ quan đầu mối là Ban Quản lý KKT Vũng Áng để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và triển khai dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư được quy định trên đây được áp dụng cho KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh . Các chính sách ưu đãi chưa nêu trong Quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam, Quy chế 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006, Thông tư 07/2007/TT-BTC ngày 30/01/2007 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan của UBND tỉnh Hà Tĩnh cho KKT Vũng Áng, các KCN của tỉnh.
Điều 12. Tổ chức thực hiện.
1. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
