Quyết định 14/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, mức thu phí, lệ phí; phạm vi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn giảm tiền thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Phụ lục số 01
DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Ghi chú:
Riêng các loại phí như Phí sử dụng đường bộ, Phí qua cầu tạm thời chưa ban hành do hiện nay địa phương chưa có tuyến đường, cầu đường bộ đủ điều kiện thu phí theo quy định.
Tại mục 10, điểm I và mục 12 điểm II phần A: Nội dung và mức thu theo Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP "Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm".
Tại mục 1, phần B: Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu để phù hợp với Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá”.
Tại mục 13, điểm II phần A: Nội dung và mức thu theo Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở".
Phụ lục số 02
TỶ LỆ (%) TRÍCH, NỘP NGÂN SÁCH
TIỀN THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
TT | DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ | TỶ LỆ (%) TRÍCH NỘP | |
NỘP NGÂN SÁCH | TRÍCH ĐỂ | ||
A | DANH MỤC QUY ĐỊNH MỚI |
|
|
I | DANH MỤC PHÍ |
|
|
1 | Phí thẩm định kết quả đấu thầu (Trong mua sắm tài sản, hàng hóa) | 20 | 80 |
2 | Phí sử dụng cảng cá | 100 | |
3 | Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước | ||
a | Do đơn vị sự nghiệp, chuyên doanh quản lý thu | 100 | |
b | Do xã, phường, thị trấn quản lý thu | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
4 | Phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp | 50 | 50 |
5 | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước đưới đất; khai thác sử sụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi | ||
a | Do đơn vị chuyên doanh quản lý thu | 100 | |
b | Do đơn vị HCSN quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý) | 100 | |
6 | Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất | ||
a | Do đơn vị chuyên doanh quản lý thu | 100 | |
b | Do đơn vị HCSN quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý) | 100 | |
7 | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | ||
a | Do đơn vị chuyên doanh quản lý thu | 100 | |
b | Do đơn vị HCSN quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý) | 100 | |
8 | Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây lâm nghiệp, rừng giống | 50 | 50 |
9 | Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường | 50 | 50 |
10 | Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm | 50 | 50 |
II | DANH MỤC LỆ PHÍ | ||
1 | Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân (sau khi trừ chi phí tổ chức, quản lý thu) | 100 | |
2 | Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau khi trừ chi phí tổ chức quản lý thu) | 100 | |
3 | Lệ phí địa chính | 80 | 20 |
4 | Lệ phí cấp giấy phép xây dựng | 80 | 20 |
5 | Lệ phí cấp biển số nhà | 50 | 50 |
6 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | 80 | 20 |
7 | Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực | 80 | 20 |
8 | Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất | 80 | 20 |
9 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt | 80 | 20 |
10 | Lệ phí cấp giấy phép, xả nước thải vào nguồn nước | 80 | 20 |
11 | Lệ phí cấp giấy phép, xả nước thải vào công trình thủy lợi | 80 | 20 |
12 | Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm | 50 | 50 |
13 | Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở | 20 | 80 |
B | DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG | ||
1 | Phí đấu giá (sau khi trừ chi phí quản lý thu) | 100 | |
2 | Phí trông giữ xe đạp | ||
a | Do đơn vị sự nghiệp, chuyên doanh quản lý thu | 100 | |
b | Do đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý) | 100 | |
c | Do xã, phường, thị trấn quản lý thu | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
3 | Phí xây dựng | 80 | 20 |
4 | Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất | 20 | 80 |
C | DANH MỤC PHÍ ĐÃ BAN HÀNH | ||
1 | Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính | ||
- | Phí đo đạc. | 100 | |
- | Phí khai thác tài nguyên đất. | 35 | 65 |
2 | Phí chợ (hoa chi chợ) | ||
a | Trường hợp có tổ chức ban quản lý chợ (sau khi trừ chi phí trích để lại Ban quản lý chợ) | 100 | |
b | Trường hợp khoán thu | 100 | |
3 | Phí qua phà | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
4 | Phí qua đò (đò ngang) | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý) | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
5 | Phí dự thi, dự tuyển | 100 | |
6 | Phí thư viện | 100 | |
7 | Phí đấu thầu | 100 | |
8 | Phí tham quan danh lam thắng cảnh | ||
a | Do đơn vị sự nghiệp quản lý thu | 100 | |
b | Do xã, phường, thị trấn quản lý thu | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
7 | Phí tham quan di tích lịch sử | ||
a | Do đơn vị sự nghiệp quản lý thu | 100 | |
b | Do xã, phường, thị trấn quản lý thu | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
8 | Phí tham quan công trình văn hóa | ||
a | Do đơn vị sự nghiệp quản lý thu | 100 | |
b | Do xã, phường, thị trấn quản lý thu | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu. | 100 | |
9 | Phí an ninh trật tự | 100 | |
10 | Phí phòng chống thiên tai | 100 | |
11 | Phí vệ sinh | ||
a | Do đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp quản lý thu | 100 | |
b | Do xã, phường, thị trấn quản lý thu | ||
- | Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý). | 100 | |
- | Trường hợp khoán thu | 100 | |
Phụ lục số 03
VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG; QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN THU PHÍ,
LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Phạm vị áp dụng:
Bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước ủy quyền, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí;
Tổ chức, cá nhân quy định nêu trên chỉ được thu các loại phí, lệ phí đã ban hành có trong danh mục chi tiết theo phụ lục số 01;
2. Chứng từ thu phí, lệ phí:
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thể như sau:
a. Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước: Tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.
b. Đối với phí, lệ phí không thuộc ngân sách Nhà nước (Gồm các loại phí và lệ phí đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm): Tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng;
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo quy định;
c. Trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù như tem, vé,… in sẵn mức thu phí, lệ phí, phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng riêng cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ đặc thù đó.
d. Mọi trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu theo đúng quy định hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐƯỢC ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ:
Phí, lệ phí cấp nào trực tiếp quản lý thu thì nộp vào ngân sách cấp đó.
Tỷ lệ trích để lại chi phí quản lý trước khi nộp ngân sách của các loại phí, lệ phí được quy định cụ thể như sau:
- Đối với các đơn vị thu phí, lệ phí thuộc cấp tỉnh: Do đơn vị dự toán cấp I thống nhất ý kiến với cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
- Đối với các đơn vị thu phí, lệ phí thuộc cấp huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn: Do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ trích chi phí quản lý trên cơ sở ý kiến đề xuất của cơ quan tài chính.
1. Đối với các tổ chức, đơn vị thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, cơ chế tự chủ tài chính (Bao gồm các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
Khoản thu phí, lệ phí được xem là nguồn thu của đơn vị và số tiền thu phí, lệ phí trích để lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật (Nếu có), đơn vị được quản lý, sử dụng đảm bảo phù hợp với loại hình và cơ chế tài chính đang áp dụng.
2. Đối với các tổ chức, đơn vị khác:
Số tiền thu phí, lệ phí được trích để lại đơn vị trực tiếp thu theo tỷ lệ quy định để sử dụng cho các nội dung sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (Trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định);
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí;
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí;
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu phí, lệ phí trong đơn vị theo quy định.
III. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ NHƯ SAU:
1. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi đối với đối tượng là đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của cấp thẩm quyền và miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo theo tiêu chí;
2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần;
* Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định./.
