Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  8. 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 124/2006/QĐ-UBND Về việc mức thu phí đấu giá và tỷ lệ % trích lại cho đơn vị thu phí đấu giá
Cơ quanUBND Tỉnh Bắc Ninh
Ngày BH08/12/2006
Hiệu lực01/01/2007
0 chương·0 điều·0 khoản
Quyết định

Quyết định 124/2006/QĐ-UBND Về việc mức thu phí đấu giá và tỷ lệ % trích lại cho đơn vị thu phí đấu giá

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
08/12/2006
Ngày hiệu lực
01/01/2007
Tình trạng
Còn Hiệu lực

QUY ĐỊNH

Mức thu phí đấu giá và tỷ lệ % trích lại cho đơn vị thu phí đấu giá

(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND ngày 08/12/2006

của UBND tỉnh Bắc Ninh)

A. MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ

I. Đối với phí đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đấu giá tài sản:

1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

a. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng

đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ 100.000.000 đồng

đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản được vượt quá 1.000.000.0000 đồng.

b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành:

Người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý phát sinh cho việc bán đấu giá tài sản đó.

2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đ/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ 20.000.000 đến 50.000.000

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b. Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức: Thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền thu phí đấu giá tài sản đó.

II. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đ/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quy Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

STT

Diện tích đất

M ức thu (đ/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

III. Phạm vi áp dụng

Các mức thu phí đấu giá quy định tại Mục 1, Mục 2 trên được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách Nhà nước và phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách Nhà nước thì mức phí đó (mức phí áp dụng thống nhất) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

B. VỀ TỶ LỆ % PHÍ ĐƯỢC ĐỂ LẠI

1. Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Ninh.

Được để lại đơn vị 100% tiền thu phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo quy định tại khoản 2, Mục III, Thông tư số 96/2006/TT-BTC.

2. Đối với Hội đồng bán đấu giá.

Được sử dụng 100% số phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác đấu giá và thu phí.

a. Trường hợp chi không hết số phí thu được phải nộp vào Ngân sách Nhà nước cấp được thụ hưởng tiền bán đấu giá tài sản số phí chi không hết đó.

b. Trường hợp thu phí đấu giá của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ để bù đắp phần kinh phí còn thiếu đó theo nguyên tắc:

- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định tại điểm a, khoản 1, mục 1 nêu trên.

C. CÁC NỘI DUNG KHÁC:

Các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.

Các mức phí này thay thế các mức phí được quy định tại Quyết định số 1265/QĐ-CT ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh./.

TM. UBND TỈNH

CHỦ TỊCH

NGUYỄN CÔNG NGỌ

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →