quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 1231/1997/QĐ-UB Về việc chuyển đường Huyện ĐH 205; ĐH 200 thành đường Tỉnh
Cơ quanUBND Tỉnh Hưng Yên
Ngày BH27/09/1997
Hiệu lực27/09/1997
1 điều
Quyết định

Quyết định 1231/1997/QĐ-UB Về việc chuyển đường Huyện ĐH 205; ĐH 200 thành đường Tỉnh

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
27/09/1997
Ngày hiệu lực
27/09/1997
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1231/1997/QĐ-UB

Hưng Yên, ngày 27 tháng 9 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

“Về việc chuyển đường Huyện ĐH 205; ĐH 200 thành đường Tỉnh”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 10/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 20 tháng 01 năm 1982 quy định về việc phân loại đầu tư vốn và phân cấp quản lý các hệ thống đường bộ.

- Xét đề nghị của UBND các huyện: Châu Giang, Mỹ Văn, Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ và tờ trình số 2454/LN của Liên ngành Giao thông; Kế hoạch – Đầu tư; Tài chính – Vật giá đề nghị UBND tỉnh phê duyệt chuyển một số đường huyện thành đường tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1. Nay quy định:

 A: Là đường Tỉnh và đặt số hiệu là Tỉnh lộ 205 cho tuyến đường xuất phát từ cống Xuân Quan km0 (cách Hà Nội 12km) qua các điểm đỉnh dốc Văn Giang (km2 + 900) đi chung với đường 179 (700m nằm trong Huyện lỵ Văn Giang cũ) rẽ vào đường 205 cũ (Km3+600), qua huyện lỵ Châu Giang (Km21 + 600) qua cầu Khé, cống Si gặp đường 39A tại đầu cầu Ngàng (Km24 + 600/QL 39) đi chung với Quốc lộ 39(200m nằm trong huyện lỵ Kim Động) rẽ vào đường 205 cũ (Km37) qua xã Hồng Quang (Ân Thi) kết thúc gặp đường 200 tại chợ Thi (Km43 + 200).

 Toàn tuyến dài 43,2Km thuộc địa phận các huyện Châu Giang: 32,6Km; Kim Động : 9,2Km; Ân Thi: 1,4Km bao gồm các đoạn sau:

 1- Đoạn trên đê Văn Giang: Cống Xuân Quan – đỉnh dốc Văn Giang dài 2,9Km.

 2- Đoạn đi chung với đường 179: Đỉnh dốc Văn Giang – lối rẽ vào đường 205 cũ dài 0,7Km.

 3- Đoạn Huyện lỵ Văn Giang cũ (Lối rẽ vào đường 205 cũ) đi Huyện Lỵ Châu Giang dài 18Km.

 4- Đoạn Huyện lỵ Châu Giang – Huyện lỵ Kim Động (đầu cầu Ngàng) dài 15,2Km.

 5- Đoạn đầu cầu Ngàng – lỗi rẽ vào đường 205 cũ đi chung với Quốc lộ 39 dài 0,2Km.

 6- Đoạn từ lối rẽ vào 205 cũ – chợ Thi gặp đường 200 dài 6,2Km.

 Như vậy tổng chiều dài quản lý là (43,2 – 0,9) = 42,3 Km.

 B: Là đường Tỉnh và đặt số hiệu là Tỉnh lộ 200 cho tuyến đường xuất phát từ điểm cắt đường 206 tại cầu Lác (Mỹ Văn) Km0, qua các điểm cầu Treo (Km4 + 300) cắt Quốc lộ 39 (Km4 + 800/QL38), cầu Thi (Km23); Thị trấn Vương – Tiên Lữ (Km27 + 200), cắt đường 39B (Km38 + 800/ĐT39B) đi dốc Hới lên đê sông Luộc kết thúc (Km36 + 500) tại chân dốc đầu cầu Triều Dương gặp Quốc lộ 39 (Km44/QL39).

 Toàn tuyến dài 36,6Km thuộc địa phận các huyện Mỹ Văn: 10Km; Ân Thi: 15,5Km; Tiên Lữ: 11Km bao gồm các đoạn sau:

 1- Đoạn cầu Lác (gặp đường 206 Mỹ Văn) đến cầu Treo cắt Quốc lộ 39 dài 4,3Km.

 2- Đoạn cầu Treo đến cầu Hầu dài 3,0Km.

 3- Đoạn cầu Hầu đến Thị trấn Ân Thi cắt đường 38 dài 7,2Km.

 4- Đoạn Thị trấn Ân Thi đến Thị trấn Vương (Tiên Lữ) cắt đường 39B dài 12,7Km.

 5- Đoạn Thị trấn Vương đến chân dốc cầu Triều Dương gặp Quốc lộ 39 dài 9,3Km.

 Như vậy tổng chiều dài quản lý là 36,5Km.

 Điều 2: Sở Giao thông vận tải Hưng Yên chịu trách nhiệm tổ chức quản lý trực tiếp đường tỉnh 205 và 200 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 đảm bảo phát huy tác dụng của các tuyến đường trên. 

 Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Giao thông – Vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính – vật giá, Chủ tịch UBND các huyện: Châu Giang; Mỹ văn; Kim Động; Ân Thi; Tiên Lữ có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Đình Phú

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều1
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026