Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 12/2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai TP.HCM
    Cơ quanỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
    Ngày BH17/03/2026
    Hiệu lực31/03/2026
    38 điều
    Quyết định

    Quyết định 12/2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai TP.HCM

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
    Người ký
    Bùi Minh Thạnh
    Ngày ban hành
    17/03/2026
    Ngày hiệu lực
    31/03/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    __________

    Số: 12/2026/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai
    và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

    Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-TNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

    Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2317/TTr-SNNMT-QLĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 và Công văn số 3080/SNNMT-QLĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026,

    Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.

    Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai, xây dựng bộ đơn giá thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện hành.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban ngành của thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
    - Thường trực Thành ủy;
    - Thường trực HĐND TP;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội TP;
    - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP;
    - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
    - Các sở, ban, ngành;
    - Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
    - Cổng thông tin điện tử thành phố;
    - Lưu: VT, NC, CNNXD, TH.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Bùi Minh Thạnh

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    QUY ĐỊNH

    Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
    sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026
    của Ủy ban nhân dân Thành phố)

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp; công chức ở xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức

    Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15;

    Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

    Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

    Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

    Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

    Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt

    1. Giải thích thuật ngữ

    a) Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).

    b) Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

    “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;

    “Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

    “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Đồng Nai.

    “Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Đồng Nai trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

    “Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Đồng Nai.

    2. Quy định từ viết tắt

    STT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Bản đồ địa chính

    BĐĐC

    2

    Biến động đất đai

    BĐĐĐ

    3

    Cơ sở dữ liệu

    CSDL

    4

    Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

    ĐCV2

    5

    Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

    ĐCV3

    6

    Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

    ĐCV4

    7

    Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương

    ĐCV5

    8

    Định mức kinh tế - kỹ thuật

    Định mức KTKT

    9

    Đơn vị tính sản phẩm

    ĐVT

    10

    Hiện trạng sử dụng đất

    HTSDĐ

    11

    Kiểm kê đất đai

    KKĐĐ

    12

    Thống kê đất đai

    TKĐĐ

    13

    Ủy ban nhân dân

    UBND

    14

    Văn phòng đăng ký đất đai

    VPĐKĐĐ

    Điều 5. Các bảng hệ số

    1. Hệ số quy mô diện tích (Kdtx)

    STT

    Diện tích tự nhiên (ha)

    Hệ số (Kdtx)

    Công thức tính

    1

    ≤ 100

    1,00

    Hệ số của xã, phường cần tính =1,0

    2

    > 100 - 1.000

    1,01 - 1,10

    Hệ số của xã, phường cần tính = 1,01 + ((1,1 - 1,01)/(1000 - 100)) x (diện tích của xã cần tính - 100)

    3

    > 1.000 - 2.000

    1,11 - 1,20

    Hệ số của xã, phường cần tính = 1,11 + ((1,2 - 1,11)/(2000 - 1000)) x (diện tích của xã cần tính - 1000)

    4

    >2.000 - 5.000

    1,21 - 1,30

    Hệ số của xã, phường cần tính =1,21 + ((1,3 - 1,21)/(5.000 - 2000)) x (diện tích của xã cần tính - 2000)

    5

    >5.000 - 10.000

    1,31 - 1,40

    Hệ số của xã, phường cần tính =1,31 + ((1,4 - 1,31)/(10.000 - 5000)) x (diện tích của xã cần tính - 5000)

    6

    >10.000 - 30.000

    1,41-1,50

    Hệ số của xã, phường cần tính =1,41 + ((1,5 - 1,41)/(30.000 - 10.000)) x (diện tích của xã cần tính - 10.000)

    2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

    STT

    Khu vực

    Hệ số (Kkv)

    1

    Các xã

    1,00

    2

    Các phường, đặc khu

    1,30

    3. Hệ số tỷ lệ bản đồ (Ktlx)

    STT

    Tỷ lệ bản đồ

    Diện tích tự nhiên (ha)

    Ktlx

    Công thức tính

    1

    1/2000

    ≤ 100

    1

    Hệ số của xã, phường cần tính =1,0

    >100 - 120

    1,01 - 1,15

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(120-100)) x (diện tích của xã, phường cần tính -100)

    >120 - 300

    0,95 - 1,00

    Ktlx của xã, phường cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120)) x (diện tích của xã cần tính-120)

    >300 - 400

    1,01 - 1,15

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300)) x (diện tích của xã, phường cần tính -300)

    >400 - 500

    1,16 - 1,25

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400)) x (diện tích của xã, phường cần tính - 400)

    2

    1/5.000

    >500 - 1.000

    0,95 - 1,00

    Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0- 0,95) /(1.000-500)) x (diện tích của xã, phường cần tính -500)

    >1.000 - 2.000

    1,01 - 1,15

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000- 1.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính-1.000)

    >2.000 - 3.000

    1,16 - 1,25

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính -2.000)

    3

    1/10.000

    >3.000 - 5.000

    0,95 - 1,00

    Ktlx của xã, phường cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính -3.000)

    >5.000 - 8.000

    1,01 - 1,15

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(8.000- 5.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính -5.000)

    >8.000 - 12.000

    1,16 - 1,25

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(12.000- 8.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính - 8.000)

    4

    1/25.000 >

    12.000 -30.000

    1,26- 1,35

    Ktlx của xã, phường cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(30.000- 12.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính - 12.000)

    Điều 6. Quy định về sử dụng định mức

    1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh; các xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).

    Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

    2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

    2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

    a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

    b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

    Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

    c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

    2.2. Định mức vật tư và thiết bị

    a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

    Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

    Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

    b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

    c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

    Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

    3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.

    Chương I

    THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

    Điều 7. Nội dung công việc

    1. Công tác chuẩn bị:

    a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến;

    b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

    c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

    2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:

    a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

    Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

    b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

    c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

    3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

    5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

    a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

    b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

    c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

    d) Đề xuất, kiến nghị.

    6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.

    7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    Điều 8. Định mức lao động Bảng 1

    STT

    Nội dung công việc

    ĐVT

    Định biên

    Định mức
    (Công nhóm/ĐVT)

    1

    Công tác chuẩn bị

    1.1

    Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    1,5

    1.2

    Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (2ĐCV2)

    1

    1.3

    Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    1

    2

    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê

    2.1

    Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phục lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

    Khoanh/xã

    1ĐCV2

    4

    2.2

    Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất

    Khoanh/xã

    1ĐCV2

    1,20

    2.3

    Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai

    Khoanh/xã

    1ĐCV2

    1,20

    3

    Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    3

    4

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    3

    5

    Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã

    5.1

    Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    1

    5.2

    Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    2

    5.3

    Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    0,5

    5.4

    Đề xuất, kiến nghị

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    0,5

    6

    Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    0,5

    7

    In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    0,5

    :

    (1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 4.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

    MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

    Trong đó:

    MX là mức lao động của xã cần tính;

    Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

    Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);

    Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).

    (2) Định mức tại điểm 2.1, 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 16 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

    Điều 9. Định mức dụng cụ Bảng 2

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn
    (tháng)

    Định mức
    (Ca/xã)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    70,74

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    70,74

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    70,74

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    19,65

    5

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    60

    19,65

    6

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    60

    19,65

    7

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    36

    19,65

    8

    Máy tính bấm số

    Cái

    60

    29,48

    9

    Điện năng

    kW

    29,71

    Điều 10. Định mức thiết bị Bảng 3

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn
    (tháng)

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức
    (Ca/xã)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    60

    0,35

    0,9

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    60

    0,5

    0,45

    3

    Máy vi tính để bàn

    Cái

    60

    0,035

    70,74

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    19,65

    5

    Máy photocopy

    Cái

    96

    1,5

    0,9

    6

    Điện năng

    kW

    399,81

    Điều 11. Định mức vật liệu Bảng 4

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (Tính cho 1 xã)

    1

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    0,05

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,05

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,15

    4

    Sổ ghi chép

    Quyển

    2,00

    5

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    3,00

    6

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    7

    Giấy A3

    Ram

    0,20

    8

    USB 4G

    Cái

    2

    : Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 4.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã. Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5. Bảng 5

    STT

    Nội dung công việc

    Tỷ lệ (%)

    1

    Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/xã

    13,15

    2

    Các nội dung công việc còn lại

    86,85

    Chương II

    THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Điều 12. Nội dung công việc

    1. Công tác chuẩn bị

    a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

    c) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

    d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

    2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

    3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

    a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);

    b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

    4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.

    6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:

    a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

    b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

    c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

    d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

    7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.

    9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    Điều 13. Định mức lao động Bảng 6

    STT

    Nội dung công việc

    ĐVT

    Định biên

    Định mức
    (Công nhóm/ĐVT)

    1

    Công tác chuẩn bị

    1.1

    Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    5,17

    1.2

    Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    25,86

    1.3

    Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    15,51

    2

    Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

    Thửa/tỉnh

    1ĐCV3

    45,6

    3

    Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến

    3.1

    Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    41,37

    3.2

    Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    36,20

    4

    Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    31,03

    5

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    56,89

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh

    6.1

    Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    5,17

    6.2

    Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    15,51

    6.3

    Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    5,17

    6.4

    Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    10,34

    7

    Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    2,59

    8

    Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    1,55

    9

    In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    1,03

    :

    (1) Định mức tại bảng trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh.

    (2) Định mức tại mục 2 tính cho 1.140 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất (0,04 công) x số lượng thửa có biến động thực tế của các tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 14. Định mức dụng cụ Bảng 7

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    247,65

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    247,65

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    247,65

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    68,79

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    247,65

    6

    Máy hút ẩm 1,5 kW

    Cái

    60

    68,79

    7

    Máy hút bụi 2 kW

    Cái

    60

    68,79

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    60

    68,79

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    60

    68,79

    10

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    36

    68,79

    11

    Máy tính bấm số

    Cái

    60

    41,28

    12

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    68,79

    13

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

    Cái

    36

    86,62

    14

    Điện năng

    2.126,44

    Điều 15. Định mức thiết bị Bảng 8

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (kw/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    60

    0,35

    10,34

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    60

    0,5

    10,34

    3

    Máy vi tính để bàn

    Cái

    60

    0,035

    247,65

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    68,79

    5

    Máy photocopy

    Cái

    96

    1,5

    10,34

    6

    Điện năng

    1.548,2

    Điều 16. Định mức vật liệu Bảng 9

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (Tính cho tỉnh)

    1

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    2,59

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    2,59

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    4,14

    4

    Sổ ghi chép

    Quyển

    31,03

    5

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    93,09

    6

    Giấy A4

    Ram

    25,86

    7

    Giấy A3

    Ram

    10,34

    Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10. Bảng 10

    STT

    Nội dung công việc

    Tỷ lệ (%)

    1

    Các nội dung công việc tính theo thửa/tỉnh

    11,05

    2

    Các nội dung công việc còn lại

    88,95

    Chương I

    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

    Mục 1

    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

    Điều 17. Nội dung công việc

    1. Công tác chuẩn bị

    a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;

    b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;

    c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;

    d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:

    a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;

    b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.

    Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;

    c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.

    3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

    4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:

    a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai.

    b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;

    c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;

    d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;

    đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

    e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:

    a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;

    b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);

    c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;

    d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.

    7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

    a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;

    b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

    c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

    d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

    9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

    10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

    11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    Điều 18. Định mức lao động Bảng 11

    STT

    Nội dung công việc

    ĐVT

    Định biên

    Định mức (Công nhóm/ĐVT)

    1

    Công tác chuẩn bị

    1.1

    Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    2

    1.2

    Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    2

    1.3

    Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    2

    1.4

    Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (2ĐCV2)

    1

    2

    Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (2ĐCV2)

    1

    3

    In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    1

    4

    Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê

    4.1

    Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai

    Khoanh/xã

    1ĐCV2

    5

    4.2

    Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp

    4.2.1

    Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định

    Khoanh/xã

    Nhóm 2 (2ĐCV3)

    4

    4.2.2

    In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    0,5

    4.3

    Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất

    Khoanh/xã

    Nhóm 2 (2ĐCV3)

    45

    4.4

    Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết

    Khoanh/xã

    1ĐCV3

    11,25

    4.5

    Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    8

    4.6

    Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (2ĐCV3)

    2

    5

    Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

    6

    6

    Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

    6.1

    Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    1

    6.2

    Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    3

    6.3

    Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    3

    6.4

    So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    3

    7

    Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã

    7.1

    Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

    2

    7.2

    Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

    2

    7.3

    Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (1ĐCV2+ ĐCV3)

    1

    7.4

    Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

    Bộ/xã

    Nhóm 2 (1ĐCV2+1ĐCV3)

    1

    8

    Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    1

    9

    Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    1

    10

    In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định

    Bộ/xã

    1ĐCV2

    1

    :

    (1) Định mức tại Bảng 14 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 4.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

    MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

    Trong đó:

    MX là mức lao động của xã cần tính;

    Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

    Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);

    Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).

    (2) Định mức tại điểm 4.1, 4.2.1 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 20 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

    (3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 150 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, đặc khu. Định mức tại mục 4.3 Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp

    (4) Định mức tại điểm 4.4 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

    Điều 19. Định mức dụng cụ Bảng 12

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/xã TB)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    50,85

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    50,85

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    50,85

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    14,13

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    50,85

    6

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    60

    14,13

    7

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    60

    14,13

    8

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    36

    14,13

    9

    Máy tính bấm số

    Cái

    60

    8,48

    10

    Thước nhựa 40cm

    Cái

    24

    4,24

    11

    Thước nhựa 120cm

    Cái

    24

    4,24

    12

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    4,24

    13

    Tất

    Đôi

    6

    90

    14

    Mũ cứng

    Cái

    12

    90

    15

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    90

    16

    Bình đựng nước uống

    Cái

    12

    90

    17

    Điện năng

    kW

    21,36

    Điều 20. Định mức thiết bị Bảng 13

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (kw/h)

    Định mức (Ca/xã TB)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    60

    0,35

    10

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    60

    0,5

    10

    3

    Máy vi tính để bàn

    Cái

    60

    0,035

    50,85

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    14,13

    5

    Máy photocopy

    Cái

    96

    1,5

    4

    6

    Máy in Plotter

    Cái

    120

    0,5

    0,3

    7

    Điện năng

    KW

    399,13

    Điều 21. Định mức vật liệu Bảng 14

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 1 xã TB)

    1

    Băng dính to

    Cuộn

    2

    2

    Bút dạ màu

    Bộ

    1

    3

    Túi ni lông bọc tài liệu

    Cái

    4

    4

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    0,5

    5

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,19

    6

    Mực photocopy

    Hộp

    0,22

    7

    Sổ ghi chép

    Quyển

    2

    8

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    5

    9

    Giấy A4

    Ram

    1

    10

    Giấy A3

    Ram

    0,5

    11

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,03

    12

    Giấy in A0

    Tờ

    3

    13

    USB 4G

    Cái

    3

    : Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình có diện tích bằng 4.000 ha; khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã. Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15. Bảng 15

    STT

    Nội dung công việc

    Tỷ lệ (%)

    1

    Các nội dung công việc tính cho khoanh đất

    34,62

    2

    Tổng các nội dung công việc còn lại

    65,38

    Mục 2

    LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

    Điều 22. Định mức lao động Bảng 16

    STT

    Nội dung công việc

    Đơn vị tính

    Định biên

    Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)

    (Công nhóm/ĐVT)

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ

    Bộ/xã

    2ĐCV4

    21

    35

    42

    50

    2

    Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ

    Bộ/xã

    1ĐCV4

    10

    10

    12

    14

    3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Bộ/xã

    1ĐCV4

    5

    5

    5

    5

    4

    Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Bộ/xã

    1ĐCV3

    4

    4

    4

    4

    : Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/2.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ trên 500 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

    MX = Mtbx x Ktlx

    Trong đó:

    MX là mức lao động của xã cần tính;

    Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

    Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 Phần I của tập định mức).

    Điều 23. Định mức dụng cụ Bảng 17

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/xã TB)

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    57

    99

    118

    139

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    57

    99

    118

    139

    3

    Giá để tài liệu

    Cái

    60

    57

    99

    118

    139

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    14,25

    99

    118

    139

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    57

    99

    118

    139

    6

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    60

    14,25

    24,75

    29,5

    34,75

    7

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    60

    14,25

    24,75

    29,5

    34,75

    8

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    36

    14,25

    99

    118

    139

    9

    Máy tính bấm số

    Cái

    60

    3,5

    3,5

    3,54

    4,17

    10

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    4

    4

    4

    4

    11

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    14,25

    49,5

    59

    69,5

    12

    Điện năng

    kW

    20,52

    95,9

    115,08

    138,09

    Điều 24. Định mức thiết bị Bảng 18

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/xã TB)

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Máy vi tính để bàn

    Cái

    60

    0,035

    57

    99

    118

    139

    2

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    14,25

    24,75

    29,5

    34,75

    3

    Máy in Plotter

    Cái

    60

    0,4

    0,8

    0,8

    0,8

    0,8

    4

    Điện năng

    kW

    424,18

    770,96

    915,36

    1074,96

    Điều 25. Định mức vật liệu Bảng 19

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (Ca/xã TB)

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    2

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,4

    0,4

    0,4

    0,5

    3

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    1

    1

    1

    1

    4

    Giấy in A0

    Tờ

    5

    5

    5

    5

    5

    USB 4G

    Cái

    4

    4

    4

    4

    : Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/2.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ trên 500 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

    Chương II

    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    MỤC 1

    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Điều 26. Nội dung công việc

    1. Công tác chuẩn bị

    a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;

    b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

    c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

    d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.

    2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.

    3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

    4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

    a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).

    b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

    5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:

    a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

    b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

    c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

    d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

    8. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.

    9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

    10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

    11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.

    Điều 27. Định mức lao động Bảng 20

    STT

    Nội dung công việc

    ĐVT

    Định biên

    Định mức (Công nhóm/ĐVT)

    1

    Công tác chuẩn bị

    1.1

    Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    23,92

    1.2

    Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    14,35

    1.3

    Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có)

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    23,92

    1.4

    Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    14,35

    2

    Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp

    Thửa/tỉnh

    1ĐCV3

    45,60

    3

    In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    4,78

    4

    Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến

    4.1

    Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    129,16

    4.2

    Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    52,62

    5

    Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    236,79

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh

    6.1

    Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    19,13

    6.2

    Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    19,13

    6.3

    Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    4,78

    6.4

    Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV3

    4,78

    7

    Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    2,39

    8

    Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    2,39

    9

    Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    2,39

    11

    In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV3

    2,39

    :

    (1) Định mức tại Bảng 34 nêu trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh.

    (2) Định mức tại mục 2 Bảng 34 tính cho 1.140 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm kiểm kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa có biến động thực tế của tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 28. Định mức dụng cụ Bảng 21

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    673

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    673

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    673

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    186,98

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    673

    6

    Máy hút ẩm 1,5 kW

    Cái

    60

    186,98

    7

    Máy hút bụi 2 kW

    Cái

    60

    186,98

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    60

    186,98

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    60

    186,98

    10

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    36

    186,98

    11

    Máy tính bấm số

    Cái

    60

    112

    12

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    186,98

    13

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

    Cái

    36

    266,92

    14

    Điện năng

    kW

    5.779,93

    Điều 29. Định mức thiết bị Bảng 22

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (kw/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    60

    0,5

    9,57

    2

    Máy in khổ A4

    Cái

    60

    0,35

    9,57

    3

    Máy vi tính để bàn

    Cái

    60

    0,035

    985,42

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    259,51

    5

    Máy chiếu

    Cái

    96

    0,5

    9,57

    6

    Máy photocopy

    Cái

    96

    1,5

    9,57

    7

    Điện năng

    kW

    5.445,74

    Điều 30. Định mức vật liệu Bảng 23

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho tỉnh)

    1

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,96

    2

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    2,39

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,72

    4

    Sổ ghi chép

    Quyển

    9,57

    5

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    23,92

    6

    Giấy A4

    Ram

    4,78

    7

    Giấy A3

    Ram

    0,96

    Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai Thành phố Hồ Chí Minh phân bổ theo bảng sau: Bảng 24

    STT

    Nội dung công việc

    Tỷ lệ (%)

    1

    Các nội dung công việc tính theo thửa/tỉnh

    4,06

    2

    Tổng các nội dung công việc còn lại

    95,94

    MỤC 2

    LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Điều 31. Định mức lao động Bảng 25

    STT

    Nội dung công việc

    Đơn vị tính

    Định biên

    Định mức (Công nhóm/ĐVT)

    1

    Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV5

    5,45

    2

    Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

    2.1

    Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV4

    11,99

    2.2

    Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Bộ/tỉnh

    2ĐCV5

    54,50

    2.3

    Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV5

    15,26

    3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV4

    5,45

    4

    Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    Bộ/tỉnh

    1ĐCV4

    5,45

    Điều 32. Định mức dụng cụ Bảng 26

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    152,6

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    152,6

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    60

    152,6

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    38,15

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    152,6

    6

    Máy hút ẩm 1,5kW

    Cái

    60

    7,63

    7

    Máy hút bụi 2kW

    Cái

    60

    7,63

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    60

    38,15

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    60

    38,15

    10

    Đèn neon 0,04kW

    Bộ

    36

    152,6

    11

    Máy tính bấm số

    Cái

    60

    6,21

    12

    Hòm đựng tài liệu

    Cái

    60

    5,45

    13

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    5,45

    14

    Thước nhựa 120 cm

    Cái

    24

    4,36

    15

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    76,3

    16

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

    Cái

    36

    68,67

    17

    Điện năng

    kW

    320,00

    Điều 33. Định mức thiết bị Bảng 27

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy vi tính

    Cái

    60

    0,035

    152,6

    2

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    38,15

    3

    Máy chiếu

    Cái

    96

    0,5

    2,73

    4

    Máy tính xách tay

    Cái

    60

    0,035

    2,73

    5

    Máy in Plotter

    Cái

    60

    0,4

    1,09

    6

    Điện năng

    kW

    765,81

    Điều 34. Định mức vật liệu Bảng 28

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho tỉnh)

    1

    Băng dính to

    Cuộn

    0,33

    2

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,05

    3

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,55

    4

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    0,55

    5

    Giấy in A0

    Tờ

    5,45

    : Định mức tại các bảng 25, 26, 27, 28 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/100.000./.
    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Quyền sử dụng đấtChuyển nhượng quyền SDĐThu hồi đất & bồi thườngCấp giấy chứng nhậnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều38
    Hỏi AI ngay →