Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 114/UB Về việc ban hành định mức tạm thời về chi phí lao động, vật tư và đầu tư kinh phí cho công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cơ quanUBND Tỉnh Bắc Ninh
Ngày BH02/05/1997
Hiệu lực02/05/1997
2 điều
Quyết định

Quyết định 114/UB Về việc ban hành định mức tạm thời về chi phí lao động, vật tư và đầu tư kinh phí cho công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
02/05/1997
Ngày hiệu lực
02/05/1997
Tình trạng
Còn Hiệu lực
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 649/1997/QĐ-UB/NC2
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 5 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Về việc ban hành định mức tạm thời về chi phí lao động,

vật tư và đầu tư kinh phí cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Đất đai năm 1993;

Xét đề nghị của Sở Địa chính tại Tờ trình số 48/TT-ĐC ngày 12/3/1997, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành quy định tạm thời về định mức chi phí lao động, vật tư và đầu tư kinh phí cho công tác đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2: Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

 

ĐỊNH MỨC

Về chi phí lao động - vật tư và đầu tư kinh phícho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/UB

ngày 02/5/1997 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Tổng số công: 3.478 công.

Thành tiền:

Lao động thủ công: 215 x 12.000đ = 2.580.000đ.

Công quản lý: 1.236 x 5.000đ = 6.180.000đ.

Công kỹ thuật: 2.027 x 17.000đ = 34.459.000đ.

Tổng cộng: 43.219.000đ.

Định mức vật tư kỹ thuật

1- Đơn đăng ký: 2.575 x 500đ = 1.287.500đ (Có 3% hỏng).

2- Giấy chứng nhận: 2.575 x 1.500đ = 3.862.500đ.

3- Biểu mẫu các loại: 310 x500đ = 390.000đ.

4- Sở Địa chính: 12 x 3 x 26.000đ = 936.000đ.

5- Sổ mục kê: 22 x 3 x 26.000đ = 1.716.000đ.

6- Sổ cấp GCN: 2 x 1 x 26.000đ = 52.000đ.

7- Sổ khai báo biến động: 1 x 26.000đ = 26.000đ.

8- Thước dây 30m: 3 x 70.000đ = 210.000đ.

Thước nhựa 1m: 2 x 20.000đ = 40.000đ.

Thước kẻ kỹ thuật: 10 x10.000đ = 100.000đ.

9- Máy tính: Kỹ thuật 01 x 500.000đ = 500.000đ.

Thường: 9 x 50.000đ = 450.000đ.

10- Cặp 3 dây: 50 x 2.000đ = 100.000đ.

11- Giấy tập: 50 x1.500đ = 75.000đ.

12- Bút chì + viết: 200 x 1.000đ = 200.000đ.

13- Túi hồ sơ KT: 2.500 x1.000đ = 2.500.000đ.

14- Giấy gam: A3 - 01 x 40.000đ = 40.000đ.

A4 - 05 x 20.000đ = 100.000đ.

15- Bản đồ in tạm: 30 x10.000đ = 300.000đ.

16- Phiếu trích thửa: 1.000 x500đ = 500.000đ.

Cộng = 13.385.000đ

Tổng cộng: 56.064.000đ (Bao gồm Công: 43.219.000đ; Vật tư: 13.385.000đ)

Bình quân 1 giấy: 56.064.000đ/2500 giấy = 22.425,6 đồng.

Bình quân 1 thửa: 56.064.000đ/40.000 thửa = 1.401,6 đồng.

Định mức này áp dụng cho một xã trung bình cấp khoảng 2500 Giấy chứng nhận, 40.000 thửa đất. Trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận đất ở thì công lao động và vật tư kỹ thuật cho phần đất ruộng không áp dụng (Khi đó tính bằng 70% định mức trên). Cấp Giấy chứng nhận quyền Sử dụng đất cho đất tại đô thị: Tại thị xã Bắc Ninh thì nhân thêm hệ số K = 2,1 lần, các thị trấn và các huyện lỵ hệ số K = 1,6 lần. Tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận cục bộ từng khu vực đơn lẻ của những xã chưa có điều kiện lập hồ sơ toàn xã thì việc áp dụng định mức trên tính theo từng công đoạn của từng công việc cụ thể và được phép nhân thêm Hệ số K không quá 2 lần định mức trên.

Phân bổ kinh phí đầu tư:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%.

Ngân sách huyện, thị xã 20%.

Ngân sách xã 50%.

Người được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất nộp lệ phí theo quy định, khoản lệ phí này được để lại bổ sung cho Ngân sách xã khi xã tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Hợp đồng lao độngĐơn phương chấm dứt HĐLĐTiền lương & phụ cấpNghỉ phép & nghỉ lễGiải quyết tranh chấp lao độngCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Hỏi AI ngay →