Quyết định 11/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý
PHỤ LỤC 01
Các xã thuần và thôn xen ghép vùng cao áp dụng giá đồng bào
dân tộc thiểu số
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
STT | HUYỆN | KHU VỰC | NHÀ MÁY NƯỚC |
1 | Bắc Bình | 1. Xã Phan Sơn 2. Xã Phan Lâm 3. Xã Phan Tiến | Sơn Lâm;
Phan Tiến |
2 | Hàm Thuận Bắc | 4. Xã Đông Tiến | Đông Tiến |
5. Xã Đông Giang | Đông Giang | ||
6. Thôn Ku kê, xã Thuận Minh | Thuận Bắc | ||
3 | Hàm Thuận Nam | 7. Xã Hàm Cần 8. Xã Mỹ Thạnh | Thạnh Cần; Ba Bàu; Mỹ Thạnh |
4 | Hàm Tân | 9. Thôn Tân Quang, xã Sông Phan | Sông Phan |
10. Thôn Suối Máu, xã Tân Hà | Tân Hà | ||
11. Thôn 3 (Xóm Bà Giêng), xã Tân Đức | Tân Minh | ||
5 | Tánh Linh | 12. Xã La Ngâu | La Ngâu |
13. Thôn 2, xã Suối Kiết | Suối Kiết | ||
14. Thôn Trà Cụ, thôn Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh | Lạc Tánh | ||
15. Thôn 4, xã Đức Bình, | Đức Bình | ||
16. Thôn Đồng Me, xã Đức Thuận | Lạc Tánh | ||
17. Thôn 1, xã Măng Tố | Măng Tố | ||
18. Thôn Tà Pứa, xã Đức Phú | Đức Phú | ||
6 | Đức Linh | 19. Thôn 7, xã Đức Tín | Đức Tài |
PHỤ LỤC 02
PHÂN LOẠI CÁC MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp gồm:
+ Trường học, bệnh viện, trạm xá/y tế, phòng khám công lập;
+ Đơn vị lực lượng vũ trang;
+ Cơ quan đoàn thể;
+ Bưu điện, Trung tâm dịch vụ viễn thông;
+ Công ty, chi nhánh điện lực;
+ Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác;
2. Đơn vị sử dụng nước cho mục đích công cộng:
+ Tưới cây xanh, tưới vườn hoa công viên, nghĩa trang, tưới đường do các Ban quản lý Công trình công cộng huyện, thị, thành phố quản lý;
3. Các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước cho mục đích sản xuất vật chất gồm:
+ Đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công trong nông nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp;
+ Đơn vị, cơ sở sản xuất nước đá, kem, nước giải khát;
+ Cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải;
+ Công trình xây dựng;
+ Các hoạt động sản xuất vật chất khác.
4. Các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước cho mục đích doanh dịch vụ gồm:
+ Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ;
+ Cơ sở kinh doanh ăn uống, giải khát;
+ Cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, rửa xe, khu vui chơi;
+ Chợ (BQL chợ/cảng), bến xe, đại lý, cửa hàng thương mại, ngân hàng;
+ Văn phòng đại diện, vựa thu mua, chế biến, đóng gói (thanh long, hàng hóa khác…);
+ Dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền…;
+ Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác.
