quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 1010/QĐ-TCCQ Về việc kiện toàn tổ chức Bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Cơ quanUBND Thành phố Hải Phòng
Ngày BH15/09/1992
2 điều
Quyết định

Quyết định 1010/QĐ-TCCQ Về việc kiện toàn tổ chức Bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Cơ quan ban hành
UBND Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
15/09/1992
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1010/QĐ-TCCQ

Hải Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 1992

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn tổ chức Bảo vệ thực vật trên địa bàn

thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Thông tư Liên bộ số 641/LB ngày 11/12/1991 của Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm và ban tổ chức cán bộ của Chính phủ hướng dẫn sắp xếp tổ chức chuyên ngành bảo vệ thực vật ở các địa phương,

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp; Ông trưởng Ban tổ chức chính quyền thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao cho Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV) nhiệm vụ quản lý thống nhất theo chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật công tác BVTV trên địa bàn thành phố.

Chi cục BVTV là cơ quan chuyên môn của Sở nông lâm nghiệp chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục trồng trọt và BVTV thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm. Chi cục có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Chi cục kho bạc Nhà nước, có con dấu riêng để giao dịch.

Chi cục BVTV có các chức năng : Quản lý nhà nước, sự nghiệp khoa học kỹ thuật, sự nghiệp kinh tế về công tác BVTV ở thành phố. Nhiệm vụ cụ thể của Chi cục BVTV được quy định như sau:

a) Thực hiện các chức năng quan lý Nhà nước về BVTV, kiểm dịch thực vật và thuốc BVTV trên địa bàn thành phố.

b) Tổ chức điều tra, dự tính dự báo và khảo sát cụ thể tình hình sâu bệnh hại cây trồng ở địa phương, đề xuất và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ có hiệu quả hoặc tổ chức việc phòng trừ theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, tổ chức kiểm dịch thực vật theo phân cấp của Trung ương.

c) Tổ chức nghiên cứu hoặc tham gia nghiên cứu và thực nghiệm các chuyên đề cụ thể về BVTV và sử dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến về BVTV vào sản xuất ở địa phương, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác BVTV ở địa phương.

d) Tổ chức quản lý và cung ứng thuốc BVTV, loại trừ thuốc cấm được sử dụng, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và môi trường. Tổ chức quản lý và bảo quản tốt thuốc dự trữ của thành phố.

Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục BVTV được quy định như sau:

a) Bộ máy của Chi cục gồm:

- Chi cục trưởng, một Chi cục phó, một số tổ chuyên viên giúp việc.

- Các trạm BVTV đặt tại các huyện( trừ hai thị xã: Kiến An, Đồ Sơn và huyện Cát Hải). Trạm BVTV huyện có con dấu để thực hiện các nhiệm vụ do Chi cục giao.

- Trạm vật tư BVTV, dưới trạm có các cửa hàng vật tư BVTV huyện hoặc cụm kinh tế xã nhằm cung ứng thuốc trừ sâu thẳng đến người sử dụng. Trạm vật tư BVTV hạch toán kinh tế, có con dấu và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với Nhà nước.

b) Biên chế của Chi cục BVTV năm 1992 tạm giao là 52 người, trong đó Ngân sách trả lương 44 người.

Điều 3. Quy định trách nhiệm:

a) Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp có trách nhiệm:

- Chỉ đạo Chi cục BVTV kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ, lựa chọn số cán bộ kỹ thuật chuyên ngành ở các công ty, xí nghiệp dịch vụ kỹ thuât nông nghiệp các huyện chuyển sang bố trí cho các trạm BVTV huyện( không tuyển thêm cán bộ mới).

- Kết hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xây dựng quy chế, mối quan hệ làm việc, đảm bảo cho việc quản lý chỉ đạo công tác BVTV được thống nhất, đồng bộ trong toàn thành phố, trình UBND thành phố phê duyệt để thực hiện.

b) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, có trách nhiệm quản lý Nhà nước công tác BVTV trên địa bàn: chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ, các xã thực hiện tốt các chính sách và quy chế về BVTV được ban hành ở địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm, phương tiện làm việc cho các Trạm BVTV huyện hoạt động có hiệu quả.

c) Các ngành Ủy ban kế hoạch; tài chính, Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, Cục thuế, Tổ chức chính quyền thành phố, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện để hệ thống BVTV toàn thành phố hoạt động đúng quy định tại quyết định này.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp, trưởng Ban tổ chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chi cục Trưởng Chi cục BVTV căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND thành phố về tổ chức BVTV trái với quyết định này bãi bỏ.

  Nơi nhận:

- Bộ NN-CN-TP

- TT thành ủy

- CT các PCT-UBND-TP

- Ban KTTU

- Như điều 4(để thực hiện)

- Lưu: VPUBND, TCCQ-TP

T/M UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Đào An

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Việc đấu giá mặt bằng xây dựng để kinh doanh nhà

(Ban hành kèm theo quyết định số 05 ngày 50/1/1994

của Ủy ban Nhân dân thành phố)

Để việc quản lý và sử dụng đất xây dựng theo đúng luật đất đai và các quy định của Nhà nước; Khuyến khích các đơn vị xây dựng phát triển quỹ nhà theo quy hoạch, làm đẹp thành phố, đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân thành phố; góp phần chống tham nhũng, chống thất thoát tài sản Nhà nước trong khâu mua bán, chuyển nhượng đất xây dựng;

Ủy ban nhân dân thành phố qui định việc đấu giá mặt bằng xây dựng để kinh doanh nhà như sau:

1- Các trường hợp chuyển nhượng mặt bằng phải thực hiện đấu giá:

a) Các mặt bằng (cả mặt đường và trong ngõ) có diện tích 300 m2 trở lên: trong khu vực trung tâm, cận trung tâm đến ven nội thành có vị trí đường phố loại từ 1A đến 7A (theo quyết định số 1399 QĐ/UB ngày 13/8/1993của UBND thành phố về phân loại vị trí các đường phố); các mặt bằng nằm trên các trục đường chính liên tỉnh, thị xã, thị trấn.

b) Các mặt bằng nhỏ hơn 300 m2 ở khu vực những đường không nói ở điểm 1a

2- Các trường hợp chuyển nhượng mặt bằng không phải đấu giá (giá bán được UBND thành phố duyệt).

a) Các mặt bằng ở khu vực đường phố không nói ở điểm 1a và 1b.

b) Các đơn vị thực hiện các dự án xây dựng tuyến đường và nhà hai bên đường mới mở (sử dụng tiền giá trị đất để xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng cơ sở) được UBND thành phố duyệt.

3- Các đơn vị được tham gia đấu giá:

a) Để đảm bảo việc xây dựng theo quy hoạch của thành phố các đơn vị dự đấu giá mặt bằng nói ở điểm 1a phải là doanh nghiệp Nhà nước, có đăng ký hành nghề kinh doanh xây dựng nhà.

b) Các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế đều được dự đấu giá mặt bằng nói ở điểm 1b

4- Cách tiến hành đấu giá:

a) Các đơn vị có nhà đất cần chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng nhà kinh doanh phải lập hồ sơ, thông qua Sở xây dựng để xác định nguồn gốc tài sản, và vị trí mặt bằng theo quy hoạch được duyệt; chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn Sở Xây dựng phải trả lời có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không và sau đó Sở Xây dựng báo cáo UBND thành phố xin chủ trương cho chuyển nhượng để chuyển Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện.

b) Thành phần, chức năng và hoạt động của Hội đồng đấu giá thành phố tại qui định số 781 CV/XDCB ngày 8/7/1993 của UBND thành phố.

Quá trình thực hiện có vướng mắc phát sinh, các ngành, các cấp, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Xây dựng) để giải quyết.

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026