Quyết định 09/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Cần Thơ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
Về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND)
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG, CHẤT THẢI NGUY HẠI
Điều 3. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
1. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Được phép di chuyển trên các tuyến đường trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đồng thời phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan.
2. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 81 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Được phép di chuyển trên các tuyến đường trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đồng thời phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 81 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và chất thải nguy hại theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Phương tiện vận chuyển phải đi theo lộ trình từ nơi phát sinh chất thải đến nơi xử lý chất thải; đồng thời phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại được phép hoạt động trong khoảng thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau (Trừ các xe vận chuyển rác thải sinh hoạt để vận chuyển rác từ hộ dân đến điểm tập kết, trung chuyển rác).
2. Đối với các tuyến đường ngoài khu vực đô thị:
Không giới hạn thời gian vận chuyển của các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải quy định tại Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát, kiểm tra các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại lưu thông trên các tuyến đường và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.
c) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
b) Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.
c) Tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý:
Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này.
b) Tham gia đánh giá chất lượng phục vụ của các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; có ý kiến về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kiến nghị, phản ánh đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.
c) Thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này./.
