Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 07/2020/QDD-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Cơ quanUBND Tỉnh Lào Cai
Ngày BH20/03/2020
Hiệu lực01/04/2020
8 điều
Quyết định

Quyết định 07/2020/QDD-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
20/03/2020
Ngày hiệu lực
01/04/2020
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Số: 07/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng

quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 14/TTr-VPUBND ngày 04 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;

- TT. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Như Điều 3 QĐ;

- Báo Lào Cai; Đài PT-TH tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Công báo Lào Cai;

- Lưu VP, TCHC, KSTT2, các CV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Xuân Phong

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

(Kèm theo Quyết định số: 07/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.Quy định này quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

2. Quy định này không điều chỉnh:

a) Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành.

b) Chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề; báo cáo thống kê, báo cáo mật, báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.

3. Các nội dung quy định về chế độ báo cáo định kỳ không được quy định trong văn bản này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các sở, ngành).

2. UBND các huyện, thị xã,thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là các địa phương).

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quanđến việc thực hiện chế độ báo cáo.

Điều 3. Cơ quan chủ trì thực hiện; nguyên tắc chế độ báo cáo

1. Cơ quan chủ trì tổng hợp, tham mưu báo cáo: Là sở, ngành theo lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước được UBND tỉnh giao thực hiện tổng hợp nội dung từ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng báo cáo chung của UBND tỉnh.

2. Nguyên tắc chế độ báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ

1. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng tuần: Tính từ thứ 6 tuần trước đến ngày thứ 5 của tuần thuộc kỳ báo cáo.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

Điều 5. Thời hạn gửi báo cáo

1. UBND cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện gửi báo cáo cho UBND cấp huyện tổng hợp vào các thời điểm sau:

a) Báo cáo định kỳ hằng tuần: Gửi vào ngày thứ 6 của tuần báo cáo, trước 08 giờ.

b) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 16 của tháng báo cáo.

c) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối quý.

d) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất vào ngày 16 tháng 6.

đ) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 16 tháng 9.

e) Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 16 tháng 12 hằng năm.

2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi báo cáo định kỳ về cơ quan chủ trì tổng hợp vào các thời điểm sau:

a) Báo cáo định kỳ hằng tuần: Gửi vào ngày thứ 6 của tuần báo cáo, trước 11 giờ.

b) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 của tháng báo cáo.

c) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý.

d) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 6.

đ) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 9.

e) Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hằng năm.

3. Các cơ quan chủ trì tổng hợp, tham mưu, gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) vào các thời điểm sau:

a) Báo cáo định kỳ hằng tuần: Gửi vào ngày thứ 6 của tuần báo cáo, trước 15 giờ.

b) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 20của tháng báo cáo.

c) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý.

d) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 6.

đ) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 9.

e) Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hằng năm.

3. Trường hợp thời hạn báo cáo trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.

Điều 6. Hình thức báo cáo

1.Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định.

2. Báo cáo bằng văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.

Điều7. Phương thức gửi, nhận báo cáo

Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP .

Điều 8. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo

1. Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ liên quan về kinh tế-xã hội của các sở, ngành, địa phương: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh.

2. Các chế độ báo cáo định kỳ khác: Các cơ quan, đơn vị nào chủ trì thì cơ quan, đơn vị đó phải thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo chung theo thời hạn quy định tại Điều 5 của Quy định này để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Danh mục báo cáo; mẫu đề cương và các biểu mẫu báo cáo

1. Danh mục báo cáo định kỳ; mẫu đề cương và các biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Danh mục báo cáo định kỳ được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Theo dõi tình hình chế độ báo cáo thực hiện nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương theo Quy định này.

2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các các sở, ngành, địa phương thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ để báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu tại Quy định này.

3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ tại Quy định này hoặc được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn việc thực hiện báo cáo định kỳ qua các Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

3. Vận hành xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin báo cáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định.

Điều 12.Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương

1. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên tổ chức rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu, mục tiêu quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của chế độ báo cáo định kỳ.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các sở, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Xuân Phong

Phụ lục số 01

DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Stt

Tên báo cáo

Nội dung yêu cầu

báo cáo

Cơ quan chủ trì

tổng hợp báo cáo

Cơ quan,

đơn vị

thực hiện

báo cáo

Cơ quan nhận

báo cáo

Phương thức gửi, nhận báo cáo

Kỳ báo cáo/Tần xuất thực hiện

báo cáo

Mẫu đề cương báo cáo/Biểu mẫu số liệu báo cáo

Báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai

Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm theo chỉ tiêu HĐND tỉnh giao; nhiệm vụ thời gian tiếp theo

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND cấp xã

UBND cấp huyện

Văn bản điện tử

tháng, quý, năm

Mẫu số 01

Các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện;

Các sở, ban, ngành quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ

Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện

UBND cấp huyện;

Cơ quan quản lý ngành dọc cấp trên

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND tỉnh

Báo cáo về kết quả thực hiện công tác, nhiệm vụ quản lý nhà nước, kế hoạch nhà nước được giao

Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được giao

Văn phòng UBND tỉnh

UBND cấp xã

UBND cấp huyện

Văn bản điện tử

tuần, tháng, quý, năm

Mẫu số 02

Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện

UBND cấp huyện;

Cơ quan quản lý ngành dọc cấp trên

Các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện;Các sở, ban, ngành quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Văn phòng UBND tỉnh; UBND tỉnh

Báo cáo tình hình thực hiện triển khai các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

Kết quả, tình hình triển khai các ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; những vướng mắc và kiến nghị, đề xuất

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Văn phòng UBND tỉnh; UBND tỉnh

Văn bản điện tử

Hằng tháng

Mẫu số 03

Báo cáo đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh

Báo cáo đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã thành phố trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chấp hành sự chỉ đạo của UBND tỉnh.

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh

Văn bản điện tử

6 tháng, năm

Mẫu số 04

Báo cáo tình hình hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh

Đánh giá kết quả hoạt động của các cổng thông tin điện tử thành viên thuộc Cổng thông tin điện tử tỉnh và tình hình hoạt động chung của Cổng thông tin điện tử tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các cấp huyện.

UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh

Văn bản điện tử

quý, năm

Mẫu số 05

Báo cáo kết quả thực hiện việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 6/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Báo cáo kết quả lãnh đạo và thực hiện công tác quản lý CBCC, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương

Sở Nội vụ

UBND cấp xã; các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện

Văn bản điện tử

quý, 6 tháng, năm

Mẫu số 06

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Sở Nội vụ

Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác Thi đua khen thưởng.

Báo cáo khái quát được tình hình tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởng 6 tháng và một năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Sở Nội vụ

UBND cấp xã; các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện

Văn bản điện tử

6 tháng, năm

Mẫu số 07

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Sở Nội vụ

Báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp

Kết quả tiếp nhận, phân bổ, sử dụng nguồn ủng hộ, đóng góp trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính

UBND cấp xã; các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện

Văn bản giấy

6 tháng, năm

Mẫu số 08

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Sở Tài chính

Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh Lào Cai thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI), Nghị quyết 09-NQ/TU và Nghị quyết 11-NQ/TU của Tỉnh ủy Lào Cai (Khóa XIV) giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2050

Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp xã; các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện

Văn bản điện tử

Hằng năm

Mẫu số 09

Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường;Nông nghiệp và PTNT; Khoa học và Công nghệ; Công thương; Giao thông Vận tải – Xây dựng; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Công an tỉnh; Y tế; Ban quản lý khu kinh tế; Ngoại vụ; Thông tin và Truyền thông;UBMTTQ vàcác đoàn thể tỉnh; UBND cấp huyện.

UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường

Báo cáo tình hình thực hiện Đề án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

Báo cáo kết quả triển khai Đề án Phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn phải nêu cụ thể tỷ lệ phân loại, kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các đề xuất, kiến nghị.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giao thông Vận tải – Xây dựng; Y tế; Công thương; Thông tin và TT; Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Giáo dục và Đào tạo; Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Tỉnh đoàn; Công ty CP Môi trường đô thị Lào Cai; UBND các huyện:Bát Xát, Bảo Thắng, UBND thị xã Sa Pa, UBND thành phố Lào Cai

UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường

Văn bản điện tử

quý, năm

Mẫu số 10

Báo cáo Kết quả rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị

Kết quả rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị (theo thửa đất, diện tích, vị trí, địa điểm, hiện trạng giải phóng mặt bằng)

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài chính; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường

Văn bản điện tử

tháng, quý, năm

Mẫu số 11

Báo cáo phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai

Báo cáo kết quả ứng dụng, phát triển CNTT xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, an toàn thông tin và nhân lực CNTT, an toàn thông tin

Sở Thông tin và Truyền thông

UBND cấp xã; các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp huyện

Văn bản điện tử

tháng, quý,6 tháng, năm

Mẫu số 12

Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông

Báo cáo tình hình quản lý về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh Lào Cai đến với bạn bè trong nước và quốc tế

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Ngoại vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện.

UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông

Văn bản giấy;

văn bản điện tử

6 tháng, năm

Mẫu số 13

Báo cáo công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh

Tăng cường quản lý thông tin cơ sở trong tình hình mới; đưa thông tin về miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch; các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện.

UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông

Văn bản điện tử

Hằng năm

Mẫu số 14

Báo cáo thực hiện công tác tuyên truyền của các cơ quan đơn vị

Tổng hợp hoạt động tuyên truyền của các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông

Văn bản điện tử

Hằng năm

Mẫu số 15

Báo cáo công tác quản lý nhà nước về năng lượng trên địa bàn tỉnh

Đánh giá về tình hình thực hiện Quy hoạch điện lực trên địa bàn tỉnh; về công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh: Về nguồn điện; Phụ tải; Hệ thống lưới điện

Sở Công Thương

Công ty Điện lực Lào Cai; các doanh nghiệp đầu tư thủy điện

UBND tỉnh; Sở Công Thương

Văn bản điện tử

6 tháng, năm

Mẫu số 16

Báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch thủy điện; Tình hình thực hiện các dự án thủy điện (hoàn thành phát điện, đang thi công xây dựng; đang khảo sát, nghiên cứu; Đánh giá tác động và công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án thủy điện

Sở Công Thương

Các doanh nghiệp đầu tư dự án thủy điện

UBND tỉnh; Sở Công Thương

Văn bản điện tử

6 tháng, năm

Mẫu số 17

Báo cáo thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đánh giá về thực trạng sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh; Kết quả sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực:

Sở Công Thương

Các sở: Giao thông vận tải - Xây dựng, Tài chính, Thông tin và truyền thông, Giáo dục và đào tạo; Công ty Điện lực Lào Cai, Công ty Môi trường đô thị Lào Cai; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Sở Công Thương

Văn bản điện tử

6 tháng, năm

Mẫu số 18

Báo cáo hoạt động công tác đối ngoại

Kết quả hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Sở Ngoại vụ

Các cơ quan Nhà nước; UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh; doanh nghiệp nhà nước, UBND cấp huyện; các tổ chức xã hội – nghề nghiệp; các trường chuyên nghiệp tỉnh.

UBND tỉnh; Sở Ngoại vụ

Văn bản giấy

6 tháng;năm

Mẫu số 19

Báo cáo kết quả lãnh đạo giúp đỡ xã xây dựng nông thôn mới

Tình hình và kết quả lãnh đạo giúp đỡ xã xây dựng nông thôn mới

Văn phòng Điều phối nông thôn mới

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

UBND tỉnh; Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh

Văn bản điện tử

quý, 6 tháng, năm

Mẫu số 20

Báo cáo tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu

Tình hình và kết quả quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở biên giới

Ban Quản lý khu kinh tế

Các ngành thành viên của Ban Quản lý cửa khẩu

UBND tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế

Văn bản điện tử

tháng, quý, 6 tháng, năm

Mẫu số 21

Phụ lục số 02

MẪU ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Mẫu số 01

Đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội tháng.../quý.../năm... của tỉnh Lào Cai

1. Đề cương báo cáo:

A. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KỲ BÁO CÁO

Nêu rõ công tác chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được cụ thể các lĩnh vực:

I. Phát triển kinh tế

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:

- Trồng trọt

- Chăn nuôi

- Thủy sản

- Lâm nghiệp

- Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới

...

2. Sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản

3. Thương mại, dịch vụ

- Thương mại:

+Hoạt động thương mại nội địa

+ Hoạt động xuất nhập khẩu

+ Công tác quản lý thị trường...

- Dịch vụ:

+ Du lịch:

+Dịch vụ vận tải:

+Dịch vụ bưu chính, viễn thông...

4. Tài chính, tín dụng và giá cả thị trường

- Thu, chi ngân sách:

- Hoạt động tín dụng trên địa bàn:

- Giá cả một số mặt hàng:

5. Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế:

II. Văn hoá, xã hội

1. Hoạt động giáo dục:

2. Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao:

3. Y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:

4. Giải quyết việc làm, đào tạo nghề, giảm nghèo và các vấn đề xã hội:

5. Hoạt động Khoa học - Công nghệ

...

III. Tài nguyên và Môi trường

IV. Quốc phòng, an ninh và đối ngoại

V. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tham nhũng

....

* Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỳ báo cáo; trong đó nêu rõ kết quả đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu chính về KTXH và các tồn tại, hạn chế

B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU KỲ TIẾP THEO

Căn cứ kết quả đạt được trong kỳ báo cáo, đưa ra phương hướng, nhiệm vụ cần tập trung thực hiện trong thời gian tới để bảo đảm thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của tỉnh. Cụ thể các lĩnh vực chủ yếu như:

I. Kinh tế

1. Nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn

2. Công nghiệp, Xây dựng cơ bản

3. Thương mại, dịch vụ

4. Tài chính, tín dụng

...

II. Văn hóa - Xã hội

III. Quốc phòng - an ninh và đối ngoại

IV. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tham nhũng

...

2.Biểu mẫu số liệu báo cáo:

CHỈ TIÊU TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI

 

 

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

KH năm

Thực hiện năm

Cùng kỳ

So sánh (%)

Ghi chú

Kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

TH/KH

TH/CK

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%

 

 

 

 

 

 

 

2

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

3

Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Diện tích trồng lúa:

Ha

 

 

 

 

 

 

 

+

Lúa Xuân

Ha

 

 

 

 

 

 

 

+

Lúa Mùa

Ha

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

+

Trồng mới rừng

Ha

 

 

 

 

 

 

 

+

Tỷ lệ che phủ rừng

%

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Diện tích cây chè trồng mới

Ha

 

 

 

 

 

 

 

4

Sản xuất công nghiệp - Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Giá trị sản xuất CN trên địa bàn (giá so sánh 2010)

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

+

Ngành CN khai khoáng

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

+

Ngành CN chế biến, chế tạo

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

+

Sản xuất, phân phối điện

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

+

Công nghiệp cung cấp nước, quản lý rác thải

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Xây dựng cơ bản:

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

5.2

Giá trị hàng hóa XNK qua các CK

Triệu USD

 

 

 

 

 

 

 

+

Giá trị xuất khẩu

Triệu USD

 

 

 

 

 

 

 

+

Giá trị nhập khẩu

Triệu USD

 

 

 

 

 

 

 

+

Các loại hình khác (Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, cư dân biên giới…)

Triệu USD

 

 

 

 

 

 

 

5.3

Số lượt khách du lịch

1000 lượt người

 

 

 

 

 

 

 

5.4

Doanh thu dịch vụ du lịch

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

6

Thu - chi ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

6.2

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

6.3

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

7

Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

 

 

 

 

 

 

 

7.2

Số thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa

Làng, bản, thôn, tổ

 

 

 

 

 

 

 

7.3

Số buổi hoạt động của đội tuyên truyền lưu động

Buổi

 

 

 

 

 

 

 

7.4

Số buổi chiếu phim lưu động

Buổi

 

 

 

 

 

 

 

7.5

Tỷ lệ giảm sinh

o/oo

 

 

 

 

 

 

 

7.6

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ em dưới 1 tuổi

%

 

 

 

 

 

 

 

7.7

Số lao động được tạo việc làm mới

Lao động

 

 

 

 

 

 

 

7.8

Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trong năm

%

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

Đề cương báo cáokết quả thực hiện công tác, nhiệm vụ quản lý nhà nước, kế hoạch nhà nước được giao trong tuần.../tháng.../quý.../năm...

I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ…..

Đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ thuộc ngành, địa phương quản lý theo từng lĩnh vực.

1. Tình hình chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện

2. Kết quả thực hiện:

2.1. Lĩnh vực a:

- Kết quả đạt được:

- Mặt hạn chế

- Khó khăn:

- Nguyên nhân (khách quan, chủ quan):

- Biện pháp, giải pháp thực hiện

2.2. Lĩnh vực b:

- Kết quả đạt được:

- Mặt hạn chế

- Khó khăn:

- Nguyên nhân (khách quan, chủ quan):

- Biện pháp, giải pháp thực hiện

2.3. Lĩnh vực ...:

II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ KỲ TIẾP THEO …...

Các nhiệm vụ công tác trọng tâm ….

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)

Mẫu số 03

Biểu mẫu báo cáo tình hình triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Tỉnh ủy, UBND tỉnh,

Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng ...

Stt

Văn bản chỉ đạo, kết luận

Nội dung

công việc

Hạn

xử lý

Tình hình/tiến độ/kết quả thực hiện

Khó khăn, hạn chế (nếu có)

Thời gian hoàn thành

Đề xuất giải pháp, kiến nghị (nếu có)

Ghi chú

Nội dung khó khăn hạn chế

Nguyên nhân

Khách quan

Chủ quan

1

2

3

4

5

...

Mẫu số 04

Đề cương báo cáo đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng/năm...

của UBND tỉnh Lào Cai

I. Hoạt động chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh

II. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng/năm...

1. Về kinh tế

2. Văn hóa – xã hội

3. Tài nguyên và môi trường

4. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại

5. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tham nhũng

...

Đánh giá chung

III. Nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành, triển khai trong thời gian tiếp theo

IV. Kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Mẫu số 05

Đề cương báo cáo tình hình hoạt động Cổng thông tin điện tử

Quý/năm...

I. Kết quả thực hiện

1. Kết quả cập nhật tin, bài, dữ liệu

- Số lượng tin bài sản xuất, cập nhật. Nội dung nổi bật tuyên truyền trong tháng (hoặc quý, năm).

- Số lượng cơ sở dữ liệu đăng tải (trang A4 hoặc bộ cơ sở dữ liệu).

- Mở thêm chuyên mục, kênh thông tin mới (nếu có).

Lưu ý: Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố, ngoài tổng hợp các nội dung nêu trên trong báo cáo tình hình hoạt động của Cổng TTĐT huyện, thành, đề nghị bổ sung thêm số liệu tổng hợp chung của các xã, phường, thị trấn trực thuộc.

2. Chuyên mục Hỏi – Đáp

- Tổng số câu hỏi nhận được thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, trong đó:

+ Câu hỏi tồn từ thời gian trước: ...

+ Nhận mới trong tháng (hoặc quý, năm): ...

- Số câu hỏi đã trả lời: ...

- Số câu hỏi đang trả lời: ...

- Số câu hỏi chưa trả lời: ...

- Số câu hỏi đã xóa: ...

- Số câu hỏi không thuộc thẩm quyền, đã chuyển đến cơ quan, đơn vị khác (nêu rõ cơ quan, thời gian chuyển): ...

- Số câu hỏi nhận được do các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến (nêu rõ cơ quan, thời gian chuyển): ...

- Đối tượng người hỏi: ...

- Nội dung câu hỏi: ...

3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Thực hiện thống kê, báo cáo số liệu như Khoản 2 Mục I Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục II này.

4. Đánh giá kết quả cung cấp thông tin của Cổng TTĐT cơ quan, đơn vị

Căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá mức độ cung cấp thông tin của các Cổng TTĐT thành viên, các cơ quan, đơn vị tự đánh giá kết quả cung cấp thông tin của Cổng TTĐT.

5. Các nội dung khác (nếu có)

II. Hạn chế, khó khăn

Những hạn chế, khó khăn trong quá trình vận hành, duy trì hoạt động của Cổng TTĐT thành viên (nếu có).

III. Kiến nghị, đề xuất

Những kiến nghị, đề xuất liên quan đến quá trình vận hành, duy trì hoạt động của Cổng TTĐT thành viên các cơ quan, đơn vị (nếu có).

Mẫu số 06

Đề cương báo cáo kết quả thực hiện việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 6/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Khái quát về chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Về tổ chức bộ máy, biên chế

- Số phòng ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc.

- Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được giao.

3. Những thuận lợi, khó khăn tác động ảnh hưởng tới việc lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác tổ chức quán triệt, tuyên truyền thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về thực hiện công vụ và việc chấp hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai.

II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo:

- Các văn bản của cơ quan đã ban hành nhằm cụ thể hóa Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ; văn bản số 1329/UBND-NC ngày 03/4/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ vè việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ.

- Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản trên và việc triển khai thực hiện các văn bản trên.

2. Kết quả thực hiện:

- Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai, quán triệt, phổ biến các quy định và nội dung liên quan đến việc thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; văn bản số 1329/UBND-NC ngày 03/4/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ vè việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ;

- Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát về kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở;

- Việc thực hiện các quy định của pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính văn hóa công vụ theo văn bản số 1329/UBND-NC ngày 03/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ vè việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ;

- Việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính đối với cá nhân và tổ chức, trong đó tập trung kiểm tra việc giải quyết hồ sơ hành chính của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

- Tình hình quản lý và sử dụng biên chế tại các cơ quan, đơn vị;

- Việc chấp hành các quy định về bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý từ năm 2017 đến nay; việc chấp hành quy định về số lượng cấp phó tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Việc thực hiện các quy định liên quan đến công tác tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị;

- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;

- Kiểm tra việc thực hiện quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định có liên quan chấp hành thời gian, giờ giấc làm việc; việc mặc trang phục đúng quy định chung; việc giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; việc đeo thẻ ngành, thẻ cán bộ, công chức, viên chức trong giờ làm việc; việc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trước và trong giờ hành chính, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

IV. NHỮNG TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

V. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO

Mẫu số 07

Đề cương báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua khen thưởng 6 tháng/năm...; Phương hướng nhiệm vụ 6 tháng/năm 20...

Phần I

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, TRIỂN KHAI HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA, CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM (HOẶC NĂM)

Nêu khái quát tình hình thuận lợi khó khăn của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởngtrong năm.

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng:

- Tình hình tổ chức quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo của trung ương và của tỉnh phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng tại cơ quan, đơn vị trong năm.

- Ban hành văn bản về công tác TĐKT theo các văn bản chỉ đạo của tỉnh, bộ, ngành và của Trung ương.

- Đánh giá kết quả đổi mới nội dung, phương thức tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, công tác phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến theo tinh thần chỉ đạo của trung ương, của tỉnh; đặc biệt là sự quan tâm của cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trước yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình hiện nay; sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp để động viên, cổ vũ mọi tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước.

- Công tác chỉ đạo điểm, kiểm tra, đôn đốc, công tác tuyên truyền, giáo dục về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

- Xét công nhận sáng kiến của đơn vị.

- Giải quyết đơn thư, khiếu nại về công tác TĐKT (áp dụng đối với các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh).

2. Kết quả đạt được trong phong trào thi đua yêu nước:

- Về nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước (tổ chức phong trào thi đua ở cơ quan, đơn vị như thế nào? có bao nhiêu tập thể, cá nhân tham gia đăng ký thi đua; danh hiệu thi đua mà các tập thể, cá nhân đã đăng ký,...).

- Đánh giá chất lượng, hiệu quả, tác dụng của các phong trào thi đua trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục - đào tạo và củng cố quốc phòng - an ninh, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (đánh giá có sự so sánh với chỉ tiêu giao hoặc nhiệm vụ đạt được của năm trước liền kề, đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải lập bảng so sánh).

- Kết quả công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến,giới thiệu gương điển hình trên cổng thông tin điện tử của Hội đồng TĐKT tỉnh.

- Việc tham gia hoạt động cụm, khối thi đua.

3. Công tác khen thưởng:

Tình hình khen thưởng và chất lượng công tác khen thưởng, việc chấp hành các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng, quy trình, thủ tục, cải cách thủ hành chính trong khen thưởng.

- Tổng hợp đánh giá kết quả khen thưởng các cấp (khen thưởng cấp nhà nước; cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương; khen thưởng đơn vị).

- Nêu tỷ lệ khen thưởng cho cá nhân giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.

- Đánh giá tác dụng của việc tôn vinh, biểu dương khen thưởng, nhất là khen thưởng đột xuất cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, các mô hình, sáng kiến, điển hình tiên tiến tiêu biểu.

4. Đánh giá tổng quát, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm:

- Nhận định về vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; vai trò phối hợp tổ chức thực hiện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

- Đánh giá sự tác động của phong trào thi đua yêu nước đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp.

- Những ưu điểm, chuyển biến tích cực trong công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và những tồn tại, hạn chế.

- Nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm.

5. Kiến nghị đề xuất:

Những nội dung kiến nghị, đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND, Hội đồng TĐKT tỉnh, khối thi đua (về chủ trương, chính sách và các quy định của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng).

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA, CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG 6 THÁNG CUỐI NĂM (HOẶC NĂM…)

1. Phương hướng, nhiệm vụ:

Đề ra những nhiệm vụ chủ yếu trong phong trào thi đua, công tác khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương trong thời gian tới...

2. Các giải pháp thực hiện:

Những giải pháp chủ yếu để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước và phát huy vai trò của các đoàn thể nhân dân đối với công tác thi đua, khen thưởng.

Mẫu số 08

Biểu mẫu báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp

1. Biểu mẫu số liệu báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp bằng tiền:

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO

BÁO CÁO KẾT QUẢ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ỦNG HỘ ĐÓNG GÓP BẰNG TIỀN

Kỳ báo cáo: Từ 01/1 đến 30/6 (hoặc từ 01/7 đến 31/12)

ĐVT: Đồng

STT

Các khoản thu ủng hộ đóng góp

Các khoản chi

Ghi chú

Ngày/tháng phát sinh khoản thu

Nội dung

Số tiền

Ngày/tháng phát sinh khoản chi từ nguồn thu ủng hộ, tài trợ, đóng góp

Nội dung

Số tiền

Số tiền đã thực hiện ghi thu - ghi chi vào ngân sách

I

 

Tồn quỹ kỳ trước chuyển sang

 

 

 

 

 

 

II

 

Các phát sinh tăng trong kỳ

 

 

Phát sinh giảm trong kỳ

 

 

 

 

 

1. Thu các khoản tài trợ, ủng hộ có mục đích và địa chỉ

 

 

1. Chi theo sự ủy nhiệm của người tài trợ, cho các đối tượng có địa chỉ cụ thể

 

 

 

 

 

Thu khoản A

 

 

Chi cho đối tượng C

 

 

 

 

 

Thu khoản B

 

 

Chi cho đối tượng D

 

 

 

 

 

2. Thu các khoản tài trợ, ủng hộ cho các mục đích, hoạt động chung (không theo địa chỉ cụ thể)

 

 

2. Hỗ trợ các chương trình, đề án theo kế hoạch hoạt động của quỹ: Ghi chi tiết theo từng chương trình, đề án, từng mục đích

 

 

 

 

 

Thu khoản A

 

 

Chi cho chương trình, đề án X

 

 

 

 

 

Thu khoản B

 

 

Chi cho chương trình, đề án Y

 

 

 

 

 

3. Thu các khoản đóng góp theo mục đích cụ thể (nếu có): ghi rõ theo từng mục đích

 

 

3. Chi theo các mục đích huy động đóng góp (nếu có): ghi theo từng mục đích cụ thể

 

 

 

 

 

Thu khoản A

 

 

Chi thực hiện mục đích X

 

 

 

 

 

Thu khoản B

 

 

Chi thực hiện mục đích Y

 

 

 

III

 

Tồn cuối kỳ (= dư đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ - Phát sinh giảm trong kỳ)

 

 

 

 

 

 

Người lập báo cáo

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Các khoản thu ủng hộ đóng góp bằng tiền phải được phản ánh vào ngân sách theo phân cấp quản lý và thực hiện quản lý sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các hướng dẫn thực hiện Luật.

2. Biểu mẫu số liệu báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động:

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO

BÁO CÁO KẾT QUẢ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ỦNG HỘ ĐÓNG GÓP BẰNG HIỆN VẬT, NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG

Kỳ báo cáo: Từ 01/1 đến 30/6 (hoặc từ 01/7 đến 31/12)

ĐVT: Đồng

STT

Các khoản thu

 

 

Các khoản chi

Ghi chú

Ngày phát sinh khoản thu

Nội dung

Hiện vật/ngày công ủng hộ, đóng góp

Đơn vị tính

Giá trị hiện vật/ngày công quy đổi ra tiền

Ngày phát sinh khoản chi từ nguồn thu ủng hộ, tài trợ, đóng góp

Nội dung

Hiện vật/ngày công ủng hộ, đóng góp

Đơn vị tính

Số lượng hiện vật/ngày công

Giá trị hiện vật/ngày công quy đổi ra tiền

A

 

Ủng hộ, đóng góp bằng hiện vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

Tồn quỹ trước chuyển sang (ghi giá trị hiện vật bằng tiền)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị hiện vật A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị hiện vật B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

 

Các phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Thu các khoản tài trợ, ủng hộ có mục đích và địa chỉ cụ thể

 

 

 

 

1. Giao theo sự ủy nhiệm của người tài trợ cho các đối tượng có địa chỉ cụ thể

 

 

 

 

 

 

 

Hiện vật A

 

 

 

 

Chi cho đối tượng M, N… từ ủng hộ hiện vật A

 

 

 

 

 

 

 

Hiện vật B

 

 

 

 

Chi cho đối tượng X, Y… từ ủng hộ hiện vật B

 

 

 

 

 

 

 

2. Thu hiện vật cho các mục đích hoạt động chung (không theo địa chỉ cụ thể)

 

 

 

 

2. Phân bổ hiện vật để thực hiện các công trình, dự án (ghi chi tieetstheo từng công trình, các dự án)

 

 

 

 

 

 

 

Hiện vật A

 

 

 

 

Chi cho công trình, dự án…

 

 

 

 

 

 

 

Hiện vật B

 

 

 

 

Chi cho công trình, dự án…

 

 

 

 

 

III

 

Tồn quỹ cuối kỳ (ghi giá trị hiện vật)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị hiện vật…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

 

Ủng hộ, đóng góp bằng ngày công lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày công thực hiện hạng mục công trình A

 

 

 

 

Thực hiện công trình A

 

 

 

 

 

 

 

Ngày công thực hiện hạng mục công trình B

 

 

 

 

Thực hiện công trình B

 

 

 

 

 

Người lập báo cáo

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 09

Đề cương/biểu mẫu báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh Lào Cai thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI), Nghị quyết 09-NQ/TU và Nghị quyết 11-NQ/TU của Tỉnh ủy Lào Cai (Khóa XIV) giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2050

1. Đề cương báo cáo:

I. KẾT QUÁ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo:

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:

2.1. Kết quả thực hiện các mục tiêu mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:

Tập trung đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu cụ thể mà Chương trình hành động đã đề ra

2.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:

a)Về ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu

- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tăng cường khả năng hấp thụ khí nhà kính của các hệ sinh thái

b) Về quản lý tài nguyên:

Đánh giá tìnhhình quản lý đất đai và đo đạc bản đồ; tài nguyên khoáng sản; tài nguyên nước; tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

c) Về bảo vệ môi trường:

- Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường

- Khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống, hạn chế tác động do ô nhiễm môi trường đến sức khỏe của nhân dân.

2.3. Kết quả thực hiện các giải pháp mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:

a) Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng phó với Biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.

d) Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và đa dạng hóa nguồn lực.

e) Hợp tác, hội nhập quốc tế.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm:

Nêu khái quát kết quả nổi bật trong thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND.

2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân:

2.1. Hạn chế, yếu kém:

2.2. Nguyên nhân:

- Nguyên nhân khách quan:

- Nguyên nhân chủ quan:

3. Bài học kinh nghiệm:

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09/CTr-UBND TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân, rà soát các chỉ tiêu so với mục tiêu của Chương trình hành động, xác định các nhiệm vụ, giải pháp sát thực, phù hợp trong thời gian tới.

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đối với Trung ương

2. Đối với tỉnh

3. Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan

...

2. Các biểu mẫu báo cáo:

2.1. Hệ thống các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND:

TT

Tên loại;

số, ký hiệu văn bản

Trích yếu nội dung văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành

1

2

3

...

2.2. Kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động số 09/CTr-UBND của UBND tỉnh:

TT

Nội dung

Đơn vị

Mục tiêu

Kết quả thực hiện

Tỷ lệ đạt được so với mục tiêu CTHĐ

Ghi chú

I

Về ứng phó với biến đổi khí hậu

1

Tỷ lệ cán bộ, công chức được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

%

2

Tỷ lệ dân số các xã, phường, thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu được phổ biến kiến thức về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai

%

II

Về quản lý tài nguyên

1

Các dự án sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt

- ĐCQHSDĐ cấp tỉnh, cấp huyện

%

- KHSDĐ hàng năm cấp huyện

%

- Điều tra đanh giá tài nguyên đất

%

2

Tỷ lệ đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất ở và đất phi nông nghiệp khác cần đo vẽ

%

3

Diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận

%

4

Tỷ lệ che phủ rừng

%

5

Tỷ trọng giá trị công nghiệp khai thác, tuyển và chế biến sâu khoáng sản

%

6

Lập, thực hiện phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

%

7

Tổ chức Đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh

%

8

Điều tra, thăm dò đánh giá được tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên quan trọng trên địa bàn (Tập trung thăm dò một số mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường để có cơ sở đấu giá quyền khai thác khoáng sản)

%

III

Lĩnh vực bảo vệ môi trường

1

Bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp

1.1

Các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp phải áp dụng công nghệ xử lý chất thải đạt Quy chuẩn môi trường hoặc ứng dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường

%

1.2

Tỷ lệ nước thải công nghiệp được xử lý

%

1.3

Tỷ lệ xử lý chất thải công nghiệp nguy hại

%

2

Bảo vệ môi trường đô thị

2.1

Các khu đô thị được đầu tư mới đạt khu đô thị xanh

%

2.2

Chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý

%

2.3

Chất thải rắn đô thị được tái chế, tái sử dụng, thu hồi

%

2.4

Chất thải y tế được tiêu hủy, xử lý

%

2.5

Lượng nước thải được xử lý trước khi thải ra môi trường

%

2.6

Dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh

%

3

Bảo vệ môi trường nông thôn

3.1

Dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh

%

3.2

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh

%

3.3

Tỷ lệ các xã tại 9 huyện, thị xã, thành phố có bãi chôn lấp, xử lý rác thải sinh hoạt, nghĩa trang hợp vệ sinh

%

Mẫu số 10

Đề cương báo cáo tình hình thực hiện Đề án phân loại chất thải rắn

sinh hoạt tại nguồn quý/năm...

I. Tình hình chung:

Đánh giá khái quát tình hình hình triển khai, thực hiện Đề án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn giai đoạn mở rộng tại các địa bàn triển khai như: chợ, tuyến phố, ngõ hẻm trong các dịp lễ, tết, so sánh với kết quả thực hiện Đề án trong ngày thường.

II. Kết quả triển khai thực hiện:

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Việc triển khai các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, sự vào cuộc của thành viên BCĐ, các tổ chức đoàn thể

2. Công tác thông tin tuyên truyền

Công tác triển khai, các nội dung tuyên truyền, tần suất thực hiện, hình thức tuyên truyền (loa phát thanh, áp phích, băng zôn, hình thức khác...), việc đầu tư lắp đặt và bố trí thêm thùng rác hữu cơ, vô cơ, số lượng, vị trí lắp đặt, điểm tập kết rác.

3. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện

Đánh giá tỷ lệ hộ gia đình/cá nhân/tổ chức thực hiện phân loại rác và tỷ lệ phân loại rác đúng, đặc biệt là tỷ lệ phân loại rác trong các dịp lễ, tết; Thời gian, tần suất thu gom vận chuyển rác của Công ty cổ phần môi trường đô thị.

Những tổ dân phố, tuyến đường đã thực hiện tốt việc phân loại rác thải tại nguồn. Những tổ dân cư, ngõ hẻm chưa thực hiện tốt việc phân loại rác, đổ rác đúng thời gian quy định (nêu cụ thể). Nguyên nhân khách quan, chủ quan.

III. Đánh giá chung:

1. Đánh giá khái quát kết quả đạt được

2. Nêu những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện: Công tác chỉ đạo, hoạt động tuyên truyền, sự phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, công khai thông tin; việc khắc phục các tồn tại do không phân loại rác, đổ rác đúng thời gian quy định tại các địa bàn, khu vực theo thông báo kết luận của UBND tỉnh. Thời gian, tần suất và hoạt động thu gom vận chuyển rác của Công ty/Xí nghiệp môi trường đô thị.

3. Đánh giá nguyên nhân:Khách quan và chủ quan của những khó khăn trên.

IV. Phương hướng nhiệm vụ kỳ tiếp theo:

1. Chỉ đạo triển khai thực hiện

2. Công tác tuyên truyền phân loại rác kết hợp với tuyên truyền giảm thiểu sử dụng túi nilon khó phân hủy

3. Vai trò trách nhiệm của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc

4. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

5. Biện pháp khác

V. Đề xuất, kiến nghị:

Đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả Đề án trong các dịp lễ tết tập trung lượng khách du lịch lớn và trong thời gian tiếp theo.

Mẫu số 11

Đề cương/biểu mẫu báo cáo kết quả rà soát, chuyển giao, quản lý

và khai thác quỹ đất công đô thị tháng/quý/năm …

1. Đề cương báo cáo:

I. Kết quả rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị tháng/năm .....

1. Kết quả rà soát quỹ đất công đô thị tháng/năm ...:

Nêutổng số thửa, diện tích theo mẫu biểu 2.1.

2. Kết quả chuyển giao, quản lý quỹ đất công đô thị tháng/năm...:(Cơ quan tiếp nhận Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính - Sở Tài chính).

Nêu tổng số thửa, diện tích(gồm có: Quỹ đất từ các Sở, ngành làm chủ đầu tư và các huyện, thị xã, thành phố) theo mẫu biểu 2.2.

3. Kết quả khai thác quỹ đất công đô thị tháng/năm...:

Nêu rõ vị trí, số thửa, diện tích theo mẫu biểu 2.3.

4. Kết quả thu tiền sử dụng đất tháng/năm...:

Nêu rõ số tiền thu được trong tháng, lũy kế các tháng và % đạt được so với kế hoạch được giao theo mẫu biểu 2.4.

5. Kết quả trích đo địa chính các thửa đất nằm trong kế hoạch đấu giá:

UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo nội dung kết quả trích đo địa chính phải được tổng hợp chi tiết đến từng thửa, diện tích đo đạc.

6. Cập nhật số liệu, dữ liệu quỹ đất công:

UBND huyện, thị xã, thành phố báo cáo số liệu, dữ liệu quỹ đất công đô thị.

II. Khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế:

1. Nêu các khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh và các khó khăn khác liên quan (nếu có).

2. Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế.

III. Đề xuất, kiến nghị.

1. Đề xuất các giải pháp thực hiện nâng cao hiệu quả công tác rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Kiến nghị:

- Kiến nghị UBND tỉnh;

- Kiến nghị các Sở, ngành;

- Kiến nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố.

IV. Phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo:

Nêu các nhiệm vụ thực hiện cho các kỳ tiếp theo.

2. Các biểu mẫu số liệu báo cáo:

2.1. Kết quả rà soát quỹ đất công đô thị tháng/quý/năm…

STT

Huyện/thịxã/

thành phố

Vị trí

địa điểm

Số thửa

Diện tích

Loại đất

Hiện trạng giải phóng mặt bằng

Ghi chú

1

Thành phố Lào Cai

……….

……….

……….

……….

……….

……….

2

Bảo Thắng

……….

……….

……….

……….

……….

……….

3

Sa Pa

……….

……….

……….

……….

……….

……….

4

Bát Xát

……….

……….

……….

……….

……….

……….

5

Mường Khương

……….

……….

……….

……….

……….

……….

6

Văn Bàn

……….

……….

……….

……….

……….

……….

7

Bảo Yên

……….

……….

……….

……….

……….

……….

8

Bắc Hà

……….

……….

……….

……….

……….

……….

9

Si Ma Cai

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Tổng

……….

……….

……….

……….

……….

……….

2.2. Kết quả chuyển giao, quản lý quỹ đất công đô thị tháng/năm...

TT

Cơ quan, đơn vị

Vị trí

địa điểm

Số thửa

Diện tích

Loại đất

Hiện trạng giải phóng mặt bằng

Ghi chú

1

Sở Giao thông Vận tải - Xây dựng

…………

…………

…………

…………

…………

……….

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

…………

…………

…………

…………

…………

……….

3

Thành phố Lào Cai

…………

…………

…………

…………

…………

……….

4

Bảo Thắng

…………

…………

…………

…………

…………

……….

5

Sa Pa

…………

…………

…………

…………

…………

……….

6

Bát Xát

…………

…………

…………

…………

…………

……….

7

Mường Khương

…………

…………

…………

…………

…………

……….

8

Văn Bàn

…………

…………

…………

…………

…………

……….

9

Bảo Yên

…………

…………

…………

…………

…………

……….

10

Bắc Hà

…………

…………

…………

…………

…………

……….

11

Si Ma Cai

…………

…………

…………

…………

…………

……….

Tổng

 

 

 

 

 

 

2.3. Kết quả khai thác quỹ đất công đô thị tháng/quý/năm...

STT

Đơn vị

Vị trí địa điểm

Số thửa

Diện tích

Loại đất

Ghi chú

1

Thành phố Lào Cai

Phường Phố Mới thành phố Lào Cai

10

1000

ODT

Ngày…tháng …năm …

……….

……….

……….

……….

……….

2

Trung tâm tư vấn và dịch vụ TC

Tái định cư Soi Lần, P. Bình Minh

……….

……….

……….

……….

4

Quỹ phát triển đất

……….

……….

……….

……….

……….

5

Bảo Thắng

……….

……….

……….

……….

……….

6

Sa Pa

……….

……….

……….

……….

……….

7

Bát Xát

……….

……….

……….

……….

……….

8

Mường Khương

……….

……….

……….

……….

……….

9

Văn Bàn

……….

……….

……….

……….

……….

10

Bảo Yên

……….

……….

……….

……….

……….

11

Bắc Hà

……….

……….

……….

……….

……….

12

Si Ma Cai

……….

……….

……….

……….

……….

Tổng

……….

……….

……….

……….

……….

2.4. Kết quả thu tiền sử dụng đất tháng/quý/năm...

STT

Đơn vị

Số tiền thu trong tháng/quý/năm …

Số tiền

lũy kế

Dự toán theo Quyết định

% thực hiện

Ghi chú

1

Trung tâm TVDV tài chính

……….

……….

……….

……….

……….

2

Quỹ đầu tư và phát triển

……….

……….

……….

……….

……….

3

Thành phố Lào Cai

……….

……….

……….

……….

……….

4

Bảo Thắng

……….

……….

……….

……….

……….

5

Sa Pa

……….

……….

……….

……….

……….

6

Bát Xát

……….

……….

……….

……….

……….

7

Mường Khương

……….

……….

……….

……….

……….

8

Văn Bàn

……….

……….

……….

……….

……….

9

Bảo Yên

……….

……….

……….

……….

……….

10

Bắc Hà

……….

……….

……….

……….

……….

11

Si Ma Cai

……….

……….

……….

……….

……….

Tổng

……….

……….

……….

……….

……….

Mẫu số 12

Đề cương báo cáo Báo cáo phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai

I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

1. Triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử:

- Tổng số văn bản điện tử được ký số tại cơ quan, đơn vị:......

- Tỷ lệ văn bản điện tử được ký số tại cơ quan, đơn vị: ..%

2.Triển khai dịch vụ công trực tuyến:

- Tổng số thủ tục hành chính: ...

- Tổng số dịch vụ công trực tuyến: ... Trong đó:

+ Mức 1: ... + Mức 2: ... + Mức 3: ... + Mức 4: ...

- Tổng số dịch vụ công trực tuyến được cung cấp mức độ 3, mức độ 4: .....dịch vụ (đề nghị gửi kèm bảng danh mục dịch vụ), cụ thể:

STT

Tên DVCTT

Tổng số hồ sơ

Đối tượng sử dụng

Lệ phí

Mức DVCTT

Ví dụ:

1

Cấp giấy phép tài liệu xuất bản không kinh doanh

120 hồ sơ/năm

Cơ quan, tổ chức nhà nước

Không

Mức 4

2

Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh

110 hồ sơ/năm

Doanh nghiệp

Không

Mức 3

3

Cấp phép đăng ký kinh doanh hộ cá thể

100 hồ sơ/năm

Người dân

Có

Mức 3

4

......

- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến được cung cấp mức độ 3, mức độ 4/tổng số TTHC của đơn vị:...........%

- Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 có phát sinh hồ sơ trực tuyến;

- Tổng số hồ sơ tiếp nhận, xử lý trực tuyến/tổng số hồ sơ tiếp nhận, xử lý trực tiếp tại bộ phận một cửa:...............

- Số hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích:.............

3. Về hạ tầng, công tác đảm bảo an toàn thông tin:

- Tình trạng hoạt động của mạng LAN:

- Triển khai hệ thống an toàn thông tin, an toàn dữ liệu: Tổng số máy tính trong đơn vị có cài đặt các phần mềm diệt và phòng chống virus:..........

- Triển khai giải pháp an toàn thông tin tại các đơn vị: Thiết bị tường lửa; phần mềm bảo mật/diệt virut; giải pháp khác (nếu có).

4. Về cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành:

- Danh mục CSDL, phần mềm chuyên ngành đang sử dụng:

- Đơn vị cung cấp phần mềm.

- Quy mô triển khai.

II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐÔ THỊ THÔNG MINH TỈNH LÀO CAI

1. Về du lịch thông minh:

- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Đánh giá kết quả triển khai “Cổng du lịch thông minh tỉnh Lào Cai” và “ Ứng dụng du lịch thông minh trên Smartphone”; các hệ thống khác được giao triển khai:...........

- Công an tỉnh: Đánh giá kết quả triển khai “Hệ thống thông báo lưu trú trực tuyến”;

2. Về giáo dục thông minh:

- Đánh giá kết quả triển khai Hệ thống thông tin tổng thể và CSDL ngành ngành giáo dục; xây dựng môi trường học tập kết nối, Triển khai mô hình học tập trải nghiệm sáng tạo (STEM), các hệ thống khác được giao triển khai:..........

3. Về giao thông thông minh:

Công an tỉnh: Tiến độ triển khai hạng mục camera giám sát giao thông thông minh, các hệ thống khác được giao triển khai:.............

4. Về môi trường, cảnh báo thiên tai và an ninh năng lượng:

- Ban quản lý khu kinh tế tỉnh: hệ thống camera giám sát môi trường tại Khu Công nghiệp Tằng Loỏng. ....

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hệ thống cảnh báo thiên tai,….

- Sở Khoa học Công nghệ: Hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường,....

- Sở Tài nguyên Môi Trường: Hệ thống quan trắc cảnh báo tự động nước thải, khí thải,....

5. Về Y tế thông minh:

- Triển khai bộ phần mềm y tế thông minh:........

III. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT

- Tên nhiệm vụ, dự án CNTT được giao:

- Kết quả triển khai các nhiệm vụ, dự án:

- Tiến độ giải ngân:

IV. KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Các khó khăn vướng mắc và những tồn tại, hạn chế trong việc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ tại đơn vị, trong đó làm rõ nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc và những tồn tại, hạn chế này.

V. NHIỆM VỤ TRONG TÂM THỜI GIAN TỚI

VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có).

Mẫu số 13

Đề cương báo cáo tình hình quản lý về công tác thông tin đối ngoại

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Đánh giá tình hình chung của công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong thời gian qua. Những tồn tại hạn chế và những mặt nổi bật đạt đã đạt được.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại

Trong đó nêu ra công tác ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại

Tình hình tuyên truyền chung của các cơ quan báo chí, truyền thông

Kết quả tuyên truyền của các đơn vị góp phần thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại

3. Công tác quảng bá hình ảnh Lào Cai đến bạn bè trong nước và quốc tế

Công tác quảng bá hình ảnh Lào Cai đến với bạn bè trong nước và thế giới

Công tác quản lý phóng viên báo chí nước ngoài khi vào Lào Cai tác nghiệp, đưa tin

4. Các nhiệm vụ khác

Công tác tổ chức Hội nghị, Tập huấn, các sự kiện liên quan đến công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

III. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ

Đề cập đến những tồn tại, hạn chế, phương hướng khắc phục

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI

Đề xuất những nhiệm trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tiếp theo

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.

Mẫu số 14

Đề cương báo cáo công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới

trên địa bàn tỉnh

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Đánh giá tình hình chung của công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở trong thời gian qua. Những tồn tại hạn chế và những mặt nổi bật đạt đã đạt được.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Quản lý nhà nước về thông tin cơ sở

Trong đó nêu ra công tác ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức

Tình hình tuyên truyền chung của các cơ quan báo chí, truyền thông

Kết quả tuyên truyền của đơn vị góp phần thực hiện nhiệm vụ thông tin cơ sở

3. Công tác nâng cao hiệu quả của hệ thống thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở

Công tác nâng cao hệ thống thông tin cơ sở

Công tác nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa – truyền thông cơ sở

4. Các nhiệm vụ khác

Những nhiệm vụ liên quan đến công tác thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

III. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ

Đề cập đến những tồn tại, hạn chế, phương hướng khắc phục

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI

Đề xuất những nhiệm trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tiếp theo.

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.

Mẫu số 15

Đề cương báo cáo thực hiện công tác tuyên truyền của các cơ quan đơn vị

1. Đề cương báo cáo:

I. KẾT QUẢ TUYÊN TRUYỀN NĂM ...

1. Công tác tham mưu, chỉ đạo

- Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện việc lập kế hoạch và dự toán kinh phí tuyên truyền.

- Ban hành văn bản chỉ đạo tuyên truyền thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý.

2. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền

- Nội dung tuyên truyền trong năm.

- Thống kê số tin, bài, ảnh; tờ rơi, pa no, áp phích... đã xuất bản.

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tuyên truyền tự thực hiện trong năm theo kế hoạch đã đề ra.

- Thống kê kết quả theo mẫu biểu số 1 kèm theo

3. Kết quả nhiệm vụ triển khai đặt hàng thông tin, tuyên truyền sử dụng ngân sách Nhà nước với Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ triển khai các chương trình đặt hàng theo chỉ tiêu kế hoạch đặt ra của cả năm.

- Thống kê kết quả theo mẫu biểu số 2 kèm theo

4. Đánh giá tuyên truyền

4.1. Ưu điểm

4.2. Tồn tại, hạn chế

II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

III.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM ......

2. Biểu mẫu thống kê báo cáo:

Mẫu biểu số 01

STT

Nội dung thực hiện

Kinh phí được cấp

(triệu đồng)

Kinh phí

Dự kiến thực hiện hết năm ...

(triệu đồng)

So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch (%)

Ghi chú

Đã thực hiện

(triệu đồng)

Chưa thực hiện

(triệu đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) =(6)/(3)

(8)

1

2

3

...

Mẫu biểu số 02

STT

Tên chương trình, chuyên mục đặt hàng

Tần suất

Số chương trình/ năm

Thời lượng (phút)/ chương trình

Tổng kinh phí được giao (đồng)

Nội dung đã thực hiện 10 tháng đầu năm

Ước thực hiện hết tháng 12 năm 2019

Ước kết quả thực hiện cả năm so với kế hoạch giao (về kinh phí)

Ghi chú

Số lượng chương trình/ thời lượng (phút)

Kinh phí (đồng)

Số lượng chương trình/ thời lượng (phút)

Kinh phí (đồng)

I

Truyền hình

1

Ví dụ: Công nghiệp Lào Cai

1CT/ tháng

12

10

73.788.000

10/100

67.639.000

12/120

73.788.000

100%

2

Ví dụ: Tạp chí người cao tuổi

1CT/ tháng

12

10

86.808.000

11/100

72.340.000

12/110

79.574.000

91,6%

Do các chương trình không đủ thời lượng

II

Phát thanh

1

2

III

Tổng cộng

Mẫu số 16

Đề cương báo cáo công tác quản lý nhà nước về năng lượng 6 tháng/năm... trên địa bàn tỉnh Lào Cai

I. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH

1. Quy hoạch phát triển điện lực

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh

2. Quy hoạch thuỷ điện

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN

1. Về nguồn điện:

Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư nguồn điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong 06 tháng/năm ....

2. Về phụ tải:

Tổng hợp tình hình phụ tải trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng/năm...

3. Tình hình đầu tư phát triển lưới điện

Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư lưới điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong 06 tháng/năm ....

a) Về lưới điện cao thế

b) Về lưới điện trung thế và hạ thế

4. Tình hình sử dụng điện sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

Đánh giá tình hình sử dụng điện sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia; tỷ lệ số thôn, tổ được sử dụng điện trên địa bàn tỉnh).

5. Quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuỷ điện

Đánh giá tình hình đầu tư xây dựng các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng/năm....

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC LĨNH VỰC KHÁC

1. Công tác kiểm tra giám sát điện năng

Đánh giá việc thực hiện giám sát giá bán điện, tình hình cung ứng điện trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng/năm...

2. Công tác an toàn điện

Đánh giá công tác an toàn vận hành lưới điện, an toàn sử dụng điện, an toàn vận hành đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.

3. Công tác quản lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Đánh giá công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh 6 tháng/năm...

IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Ưu điểm

2. Tồn tại, hạn chế

V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NĂNG LƯỢNG 6 THÁNG CUỐI NĂM/NĂM...TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có).

Mẫu số 17

Đề cương báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư các dự án thủy điện

(6 tháng/năm...) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

I. TÌNH HÌNH CHUNG

Tổng hợp, thống kế số bậc thủy điện trên địa bàn tỉnh, tổng công suất. Nêu rõ số lượng, (1) các dự án thủy điện đã được phê duyệt vào quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, (2) các dự án đang khảo sát, lập hồ sơ bổ sung vào quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, (3) các dự án tiềm năng phát triển.

(có phụ lục thủy điện chi tiết kèm theo)

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

Tổng hợp, thống kế các công trình thủy điện đã được phê duyệt quy hoạch, tổng công suất lắp máy.

UBND tỉnh Lào Cai đã chấp thuận chủ trương cho ... nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng dự án, trong đó:

- ... dự án đã hoàn thành với tổng công suất lắp máy .... MW.

- ... dự án đã khởi công thi công với tổng công suất lắp máy ... MW.

- ... dự án được cấp chủ trương đầu tư với tổng công suất lắp máy ... MW.

- ... dự án đang khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi với tổng công suất lắp máy ... MW.

1. Các dự án đã hoàn thành phát điện

Số công trình thủy điện đã hoàn thành, tổng công suất lắp máy...MW

- Sản lượng điện trong 6 tháng đầu năm ... (hoặc trong năm ....) đạt ....triệu kWh (đạt ....% so với kế hoạch năm .... và so với cùng kỳ...%), doanh thu.... tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước .... tỷ đồng.

- Đánh giá tình hình vận hành của các hạng mục, thiết bị công trình.

Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

2. Các dự án đang triển khai thi công

Số dự án đã khởi công thi công, tổng công suất lắp máy ...MW, tình hình triển khai cụ thể như sau:

2.1. Thủy điện ....... (…..MW) do Công ty…đầu tư xây dựng tại xã …, huyện ….

- Quyết định chủ trương đầu tư số…/QĐ-UBND ngày …/.../…, trong đó quy định thời gian khởi công ngày…., thời gian hoàn thành ….

- Tiến độ triển khai các hạng mục công trình. Giá trị thực hiện đạt ….%.

- Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

2.2. Thủy điện .... (…MW) do Công ty…đầu tư xây dựng tại xã …, huyện ….

- Quyết định chủ trương đầu tư số…/QĐ-UBND ngày …/.../…, trong đó quy định thời gian khởi công ngày…., thời gian hoàn thành ….

- Tiến độ triển khai các hạng mục công trình. Giá trị thực hiện đạt ….%.

- Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

2.3….

3. Các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư nhưng chưa khởi công

Số dự án được cấp chủ trương đầu tư, tổng công suất lắp máy …MW, trong đó:

- … dự án chưa đến thời gian khởi công (gồm:…), tình hình triển khai.

- … dự án đến thời gian khởi công (gồm:…), tình hình triển khai.

- … dự án đã quá thời gian khởi công (gồm:…), tình hình triển khai, trong những khó khăn vướng mắc chủ yếu dẫn đến quá thời hạn khởi công.

4. Các dự án đang khảo sát lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi

Số dự án đang khảo sát lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng công suất lắp máy ....MW, trong đó:

- ... dự án đã lập xong hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp chủ trương đầu tư.

- ... dự án đang khảo sát, lập hồ sơ đề xuất dự án xin chủ trương đầu tư.

Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

III. CÁC DỰ ÁN ĐANG LẬP HỒ SƠ BỔ SUNG QUY HOẠCH

UBND tỉnh cho phép .... Nhà đầu tư khảo sát, lập hồ sơ bổ sung ... dự án với tổng công suất lắp máy .... MW vào Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, trong đó:

- ... dự án đã hoàn thành công tác khảo sát lập hồ sơ bổ sung quy hoạch và trình thẩm định, phê duyệt

- ... dự án đang khảo sát, lập hồ sơ bổ sung quy hoạch.

Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

IV. CÁC DỰ ÁN ĐANG ĐỀ XUẤT TIỀM NĂNG ĐẦU TƯ

Hiện nay, UBND tỉnh giao cho Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xem xét đề xuất tiềm năng đầu tư của .... bậc thủy điện với tổng công suất dự kiến khoảng ....MW, cụ thể:

- ... dự án thủy điện đã trình phương án đề xuất quy hoạch.

- ... dự án thủy đang khảo sát, lập báo cáo tiềm năng đầu tư.

Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

V. VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (DÀNH CHO BÁO CÁO NĂM)

1. Công tác lập dự án đầu tư

Đánh giá việc lập, thẩm định thiết kế, phê duyệt dự án đầu tư.

2. Công tác quản lý chất lượng công trình

Đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình.

3. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

Đánh giá việc thực hiện đền bù, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng

4. Công tác bảo vệ môi trường

Đánh giá việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.

5. Thực hiện quy định về an toàn, PCTT, PCCC

Đánh giá việc thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy, quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,...

VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG (DÀNH CHO BÁO CÁO NĂM)

1. Hiệu quả kinh tế

- Sản lượng điện...kWh.

- Doanh thu...tỷ đồng.

- Thu nộp ngân sách.... tỷ đồng.

2. Hiệu quả xã hội

- Tạo việc làm ổn định cho ..../ 1 dự án người lao động.

- Các đóng góp, xây dựng tại địa phương.

3. Những tồn tại, hạn chế

- Tồn tại, hạn chế trong công tác lập bổ sung quy hoạch.

- Tồn tại, hạn chế các dự án thủy điện đã hoàn thành.

- Tồn tại, hạn chế các dự án đã khởi công.

- Tồn tại, hạn chế các dự án được cấp chủ trương đầu tư nhưng chưa khởi công.

VII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)

Mẫu số 18

Đề cương báo cáo kết quả thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng

tiết kiệm và hiệu quả 06 tháng/năm… trên địa bàn tỉnh Lào Cai

I. THỰC TRẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

1.Thuận lợi

- Đánh giá Sự nhận thức, tầm quan trọng trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các mặt như: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; Phạm vi tác động liên quan đến các lĩnh vực thiết yếu, nhất là đối với khu vực nông thôn, vùng cao, vùng khó khăn.

- Sự quan tâm vào cuộc của các cấp, các ngành, các đơn vị trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2. Hạn chế, khó khăn

- Đánh giá điều kiện Khách quan: (Địa hình; Cơ sở hạ tầng; mật độ dân cư…)

- Đánh giá điều kiện Chủ quan: (Con người; Thiết bị; Tính tự giác…)

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN (06 THÁNG/NĂM) CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

1. Các biện pháp thực hiện công tác tiết kiệm năng lượng và hiệu quả

1.1. Đánh giá sự phối hợp với các ban ngành, các đơn vị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

1.2. Công tác xây dựng văn bản để quán triệt, đôn đốc, hướng dẫn, tư vấn cho các đơn vị trong công tác sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1.3. Công tác tuyên truyền vận động

2. Kết quả cụ thể trên các lĩnh vực

2.1. Lĩnh vực Công Thương

2.2. Lĩnh vực Nông nghiệp

2.3. Lĩnh vực Giáo dục

2.4. Lĩnh vực Giao thông vận tải - Xây dựng

2.5. Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

2.6. Tài chính - Kế hoạch

2.7. Lĩnh vực Văn hóa - thể thao và Du lịch

2.8. UBND các huyện, thị xã, thành phố

2.9. Công ty Điện lực Lào Cai

2.10. Công ty Môi trường đô thị Lào Cai

3.Kết quả triển khai, giám sát và kiểm tra việc chấp hành thực hiện Chương trình tiết kiệm năng lượng trên địa bàn

3.1.Về công tác chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật

3.2.Công tác áp dụng mô hình quản lý năng lượng

4. Nhận xét, đánh giá

4.1. Đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện tiết kiệm năng lượng 06 tháng/năm…

4.2. Đánh giá những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ 06 THÁNG CUỐI NĂM/NĂM… TRÊN ĐẠI BÀN TỈNH LÀO CAI

1.Lĩnh vực Công Thương

2. Lĩnh vực Nông nghiệp

3. Lĩnh vực Giáo dục

4. Lĩnh vực Giao thông vận tải - Xây dựng

5. Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

6. Tài chính - Kế hoạch

7. Lĩnh vực Văn hóa - thể thao và Du lịch

8. UBND các huyện, thị xã, thành phố

9.Công ty Điện lực Lào Cai

10. Công ty Môi trường đô thị Lào Cai

IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ (nếu có).

Mẫu số 19

Mẫu đề cương/biểu mẫu báo cáo hoạt động công tác đối ngoại

6 tháng/năm...

1. Đề cương báo cáo:

I. Bối cảnh tình hình công tác đối ngoại

- Đặc điểm tình hình và các nhân tố tác động đến công tác đối ngoại của cơ quan, đơn vị, địa phương trong 06 tháng đầu năm/ trong năm (đối với các huyện, thị xã, thành phố biên giới đề nghị đánh giá thêm về quan hệ các địa phương biên giới của phía Bạn).

- Thuận lợi và khó khăn.

II. Công tác chỉ đạo điều hành của của các cấp, các ngành về triển khai đường lối, chủ trương, định hướng đối ngoại và quy định về quản lý hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước

- Việc triển khai quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định liên quan đến công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước (Kết luận số 33-KL/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị khóa XI và Hướng dẫn số 05-HD/BĐNTW ngày 26/3/2019 của Ban Đối ngoại Trung ương về thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW và Kết luận số 33-KL/TW của Bộ Chính trị; Quy chế số 07-QC/TU ngày 30/8/2018 về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai; ...)

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đối với việc quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.

III. Kết quả triển khai công tác đối ngoại

1. Kết quả công tác đối ngoại trên các kênh

- Đối ngoại Đảng: Các hoạt động đối ngoại của cấp ủy Đảng, ký kết và thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế

- Ngoại giao chính quyền: Thiết lập và triển khai quan hệ hữu nghị với các địa phương; việc ký kết, thực hiện các thỏa thuận, văn bản hợp tác quốc tế với các địa phương nước ngoài; ...

- Đối ngoại nhân dân: Hoạt động đối ngoại của các đoàn thể, tổ chức nhân dân, giao lưu hữu nghị với nhân dân các vùng biên giới;...

2. Công tác tổ chức và quản lý đoàn ra/đoàn vào

- Số lượng đoàn ra, đoàn vào (số liệu cụ thể có so sánh với cùng kỳ 6 tháng/năm trước) số thành viên đoàn cụ thể là bao nhiêu, tăng/giảm so với cùng kỳ 6 tháng/năm trước;

- Tỷ lệ kết quả thực hiện so với Kế hoạch đã được phê duyệt từ đầu năm (điều chỉnh, bổ sung bao nhiêu đoàn, lý do điều chỉnh);

- Việc tuân thủ các quy định của Đảng và Nhà nước trong tổ chức đoàn ra (Chỉ thị 21, Chỉ thị 38 và các quy định theo Kết luận 33, Quy chế 272, Quy chế 07)

- Đánh giá về chất lượng, hiệu quả tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào của các cơ quan, đơn vị, địa phương và kiến nghị về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra/đoàn vào.

3. Công tác tổ chức và quản lý các thỏa thuận quốc tế đã ký kết

- Các thỏa thuận ký mới, số lượng thỏa thuận ký trong 06 tháng đầu năm/ trong năm, tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (nêu số lượng cụ thể);

- Tình hình triển khai các thỏa thuận đã ký;

- Thỏa thuận dự kiến sẽ ký trong 06 tháng cuối năm/ trong năm tới (nếu có);

- Đánh giá về tình hình thực hiện các Thỏa thuận đã ký với các đối tác nước ngoài.

4. Công tác tổ chức và quản lý hội nghị hội thảo quốc tế

- Số lượng hội nghị hội thảo quốc tế trong trong 06 tháng đầu năm/ trong năm, tăng hay giảm so với cùng kỳ năm trước.

- Nội dung, kết quả đạt được, đánh giá chất lượng, hiệu quả tổ chức hội nghị, hội thảo

- Ý nghĩa và đóng góp của các hội nghị, hội thảo vào công tác đối ngoại chung của tỉnh.

5. Công tác ngoại giao kinh tế

- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại quốc tế;

- Kết quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong 06 tháng đầu năm/trong năm: (i) Giá trị xuất khẩu: tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước; (ii) Giá trị nhập khẩu: tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước; (iii) Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và ODA trong năm, tăng giảm so với cùng kỳ năm trước; (iv) Tình hình các doanh nghiệp của địa phương đầu tư ra nước ngoài (nếu có).

- Tiến độ triển khai các dự án (có đầu tư của nước ngoài); vướng mắc; hướng giải quyết.

- Cập nhật tình hình triển khai Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15/4/2010 về tăng cường công tác NGKT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.

- Cập nhật tình hình triển khai Nghị quyết 22- NQ/TW về Hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 31/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết 22- NQ/TW; trọng tâm hoạt động đối ngoại và triển khai Hội nhập quốc tế trong trong 06 tháng đầu năm/trong năm; nêu rõ những thuận lợi, khó khăn; nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

6. Công tác vận động và quản lý viện trợ Phi chính phủ nước ngoài (PCPNN)

- Số lượng và giá trị các dự án mới của Tổ chức PCPNN triển khai tại địa phương trong 06 tháng đầu năm/trong năm; số tổ chức đã có Giấy đăng ký/chưa có Giấy đăng ký hiện nay đang triển khai hợp tác.

- Kết quả thực hiện dự án của các Tổ chức PCPNN trong trong 06 tháng đầu năm/trong năm; tỷ lệ tăng/giảm về số lượng và giá trị các dự án so với cùng kỳ năm trước.

- Đánh giá, thuận lợi, khó khăn; giá trị và hiệu quả các dự án.

7. Công tác văn hóa đối ngoại

- Công tác phối hợp trong quá trình xây dựng, đệ trình, vận động cho các hồ sơ trình UNESCO; công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản; tham dự hội nghị, hội thảo trong khuôn khổ UNESCO

- Các hoạt động thúc đẩy, gắn kết ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế; quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam; tổ chức các lễ hội, festival quốc tế tại địa phương; đón đoàn ngoại giao thăm, làm việc và tham gia các hoạt động văn hóa tại địa phương; phối hợp tổ chức các sự kiện ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước.

- Báo cáo việc thực hiện kế hoạch hành động triển khai Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2020.

8. Công tác thông tin đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài

- Công tác phối hợp triển khai Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại địa phương và Thông tư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 của Bộ Ngoại giao về việc ban hành biểu mẫu triển khai thực hiện một số Điều của Nghị định 88.

- Thống kê số đoàn, số phóng viên và nội dung hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương trong 06 tháng đầu năm/trong năm.

- Đánh giá công tác thông tin đối ngoại.

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, tuyên truyền quảng bá địa phương.

- Hiệu quả tăng cường thông tin quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam tại địa phương; giới thiệu cơ hội đầu tư, tiềm năng hợp tác phát triển kinh tế của địa phương.

- Định hướng một số nội dung trọng tâm trong công tác thông tin đối ngoại địa phương cần tăng cường, thông qua kênh phóng viên nước ngoài.

9. Công tác biên giới lãnh thổ

- Tình hình công tác quản lý biên giới, xử lý các sự kiện biên giới: các vi phạm ảnh hưởng đến đường biên giới, mốc giới, xâm canh, xâm cư, buôn lậu; người xuất nhập cảnh trái phép…

- Những vấn đề tồn tại, khó khăn cần tháo gỡ với Trung Quốc.

- Tình hình công tác quản lý biên giới, xử lý các vấn đề phát sinh trên biên giới.

- Tình hình thực hiện Chỉ thị 1326/CT-TTg ngày 27/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện các văn kiện biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc.

- Tình hình hợp tác giữa các địa phương giáp biên với địa phương Trung Quốc, nhất là hợp tác quản lý lao động qua biên giới.

- Công tác tập huấn, tuyên truyền về các văn kiện pháp lý biên giới đất liền Việt Nam – Trung Quốc.

- Những vấn đề cần tháo gỡ.

10. Công tác lãnh sự và bảo hộ công dân

- Tình hình xuất nhập cảnh (số lượng đoàn ra, vào)

- Tình hình công dân địa phương vi phạm pháp luật nước ngoài; số liệu công dân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, bị đưa ra xét xử, thi hành án và hoạt động thăm lãnh sự của CQĐD nước ngoài tại Việt Nam;

- Các hoạt động phối hợp xử lý các tình huống lãnh sự khẩn cấp (tại địa phương và ở nước ngoài) xảy ra đối với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.

11. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

- Tình hình, số lượng và hoạt động của kiều bào đang sinh sống, đầu tư, kinh doanh, hợp tác nghiên cứu văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo, thăm thân, du lịch tại địa phương (tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân); nghiên cứu, đánh giá số lượng kiều bào là người địa phương hiện đang sinh sống ở nước ngoài.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến cho kiều bào và thân nhân kiều bào về đất nước, địa phương; vận động kiều bào và thân nhân kiều bào về tham gia đóng góp phát triển quê hương.

12. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh đã tặng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận; Các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho tập thể, cá nhân tại địa phương.

IV. Khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại

- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai công tác đối ngoại tại cơ quan, đơn vị, địa phương; những mặt làm được và chưa làm được.

- Nguyên nhân: Chủ quan/khách quan…

- Kiến nghị, đề xuất

V. Phương hướng và dự kiến Kế hoạch công tác đối ngoại 06 tháng cuối năm/năm tới

- Dự báo về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực 06 tháng cuối năm/trong năm tới có thể tác động đến địa phương; các nhiệm vụ đối ngoại đặt ra với địa phương trong giai đoạn hội nhập mới.

- Nêu rõ các trọng tâm, nội dung, kế hoạch chính; các biện pháp, giải pháp thực hiện.

2. Các biểu mẫu báo cáo:

2.1. Bảng dự kiến kế hoạch đoàn ra, đoàn vào (thực hiện đối với báo cáo năm)

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN RA NĂM…..

TT

Tên đoàn

Danh nghĩa đoàn

Trưởng đoàn

(tên và chức vụ)

Số thành viên

Đến nước

Đối tác làm việc

Nội dung hoạt động

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn Kinh phí

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

2

3

…

  1. Tên đoàn: Đoàn của cơ quan nào, cấp nào
  2. Danh nghĩa đoàn: Ghi rõ là đoàn đối ngoại, nghiên cứu, thăm nội bộ, đào tạo, nghiệp vụ…
  3. Trưởng đoàn: Ghi rõ họ tên, chức vụ của đồng chí Trưởng đoàn
  4. Số thành viên: Ghi rõ số lượng thành viên dự kiến tham gia đoàn (không tính thành viên là doanh nghiệp)
  5. Đến nước: Ghi đầy đủ tên các nước đến công tác theo lộ trình
  6. Đối tác làm việc: Ghi rõ những đối tác chính dự kiến làm việc
  7. Nội dung hoạt động: Những nội dung làm việc chính
  8. Số ngày: Số ngày công tác tại nước ngoài
  9. Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể đến quý

10. Nguồn kinh phí: Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO NĂM …..

TT

Tên đoàn

Danh nghĩa đoàn

Trưởng đoàn

Số

thành viên

Đến từ nước

Nội dung hoạt động

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

2

3

…

2.2. Bảng thống kê đoàn ra, đoàn vào trong 6 tháng đầu năm/năm…

I. ĐOÀN RA

TT

Tên đoàn

Danh nghĩa đoàn

Trưởng đoàn

(Tên và chức vụ)

Số

thành viên

Đến nước

Đối tác làm việc

Nội dung hoạt động

Thời gian thực hiện

Kinh phí

Báo cáo

Loại đoàn

Trong KH

Ngoài KH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

…

Lưu ý:

  1. Tên đoàn: Đoàn của cơ quan nào, cấp nào
  2. Danh nghĩa đoàn: Ghi rõ là đoàn đối ngoại, nghiên cứu, thăm nội bộ, đào tạo, nghiệp vụ…
  3. Trưởng đoàn: ghi rõ họ tên, chức vụ của đồng chí Trưởng đoàn
  4. Số thành viên: Ghi rõ số lượng thành viên tham gia đoàn
  5. Đến nước: Ghi đầy đủ tên các nước đến công tác theo lộ trình
  6. Đối tác làm việc: Ghi rõ những đối tác làm việc chính
  7. Nội dung hoạt động: Những nội dung làm việc chính
  8. Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm triển khai hoạt động
  9. Kinh phí: Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào
  10. Báo cáo: Ghi rõ số và ngày của văn bản báo cáo kết quả hoạt động của đoàn

11,12: Loại đoàn: Ghi rõ đoàn trong hay ngoài kế hoạch

II. ĐOÀN VÀO

TT

Tên đoàn

Danh nghĩa đoàn

Trưởng đoàn

Số thành viên

Đến từ nước

Nội dung hoạt động

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

Ghi chú

1

2

3

….

2.3. Bảng tổng hợp các điều ước, thỏa thuận, hợp đồng quốc tế đã ký kết và dự kiến ký kết

BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ ĐÃ KÝ KẾT

TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM/ TRONG NĂM...

STT

Cơ quan/Địa phương đề xuất ký

Danh nghĩa ký

Loại văn bản

Tên văn bản

Nước ký kết

Tên Đối tác

Ngày ký

Tình trạng hiệu lực

Ngày hiệu lực

Thời hạn hiệu lực

Người ký

Cấp có thẩm quyền phê duyệt

Ký nhân đoàn cấp cao

Hoạt động trong kế hoạch

Ghi chú

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1

 

 

 

2

3

….

BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ

DỰ KIẾN KÝ KẾTTRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM/TRONG NĂM TỚI

STT

Cơ quan/Địa phương đề xuất ký

Danh nghĩa ký

Loại văn bản

Tên văn bản

Nước ký kết

Tên Đối tác

Ngày hiệu lực

Thời hạn hiệu lực

Người ký

Cấp có thẩm quyền phê duyệt

Ký nhân đoàn cấp cao

Ghi chú

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

 

 

2

3

….

2.4. Bảng tổng hợp hội nghị, hội thảo quốc tế đã tổ chức và dự kiến tổ chức:

BẢNG TỔNG HỢP HỘI NGHỊ/HỘI THẢO QUỐC TẾ ĐÃ TỔ CHỨC TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM/TRONG NĂM…

STT

Tên/Chủ đề
Hội nghị/
Hội thảo

Tên cơ quan/
tổ chức nước ngoài phối hợp thực hiện

Nội dung hoạt động

Số lượng đại biểu

Thời gian thực hiện

Địa điểm tổ chức

Kinh phí

Báo cáo

Hoạt động trong KH

Cấp cho phép

Người Việt Nam

Người nước ngoài

Ở trong nước

Từ nước ngoài vào

Đến từ (các) nước

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

 

 

2

3

….

BẢNG TỔNG HỢP HỘI NGHỊ/HỘI THẢO QUỐC TẾ DỰ KIẾN TỔ CHỨC TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM/NĂM TỚI

STT

Tên/Chủ đề
Hội nghị/
Hội thảo

Tên cơ quan/
tổ chức nước ngoài phối hợp thực hiện

Nội dung hoạt động

Số lượng đại biểu

Thời gian thực hiện

Địa điểm tổ chức

Kinh phí

Báo cáo

Hoạt động trong KH

Cấp cho phép

Người Việt Nam

Người nước ngoài

Ở trong nước

Từ nước ngoài vào

Đến từ (các) nước

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

 

 

2

3

...

2.5. Danh mục thống kê các dự án viện trợ PCPNN đã tiếp nhận trong 6 tháng đầu năm/năm... và dự kiến tiếp nhận trong 6 tháng cuối năm/năm tới:

STT

Tên dự án/ khoản viện trợ phi dự án

Tổ chức/ cá nhân tài trợ

Cơ quan chủ quản

Cơ quan tiếp nhận và thực hiện dự án

Địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

Ngân sách toàn dự án đã cam kết

Ngân sách dự án năm

Giá trị giải ngân thực tế

1

2

3

4

5

6

7

8

9

  1. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐÃ TIẾP NHẬN

1

2

3

...

  1. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN TIẾP NHẬN

1

2

3

…

2.6. Tình hình trao nhận các danh hiệu có yếu tố nước ngoài trong 6 tháng đầu năm/năm... và dự kiến tiếp nhận trong 6 tháng cuối năm/năm tới:

STT

Tên danh hiệu

Tên tập thể, cá nhân

Thành tích

Nước trao danh hiệu/ Cơ quan nhận danh hiệu

Số và ngày quyết định

1

2

3

4

5

I

TÌNH HÌNH TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1

2

…

Tổng số

II

DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1

2

…

Tổng số

Mẫu số 20

Biểu mẫu báo cáo kết quả lãnh đạo cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã…huyện/thị xã/thành phố... xây dựng nông thôn mới

Quý I/6 tháng/Quý III/năm…

Stt

Thời gian

Nội dung

Kết quả thực hiện

Khó khăn, vướng mắc

Đề xuất, kiến nghị

Ghi chú

1

Ngày …/…/20…

(Ghi ngày, tháng cụ thể lãnh đạo (tổ giúp việc) đến xã làm việc, giúp đỡ)

VD:

1. Giúp đỡ về chuyên môn:

+ Hỗ trợ xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch XD NTM 2017.

+ Hỗ trợ tuyên truyền xây dựng NTM

+ Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ trọng tâm

2. Giúp đỡ về vật chất:

+ Hỗ trợ 100 ngày công làm đường từ thôn A đến thôn B.

+ Hỗ trợ tiền mặt

+ Hiện vật khác

1. Kết quả cụ thể về chuyển biến trong xây dựng NTM.

2. Số liệu cụ thể về quà tặng, vật chất giúp đỡ (có số lượng cụ thể và quy ra tiền mặt)

Nêu những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện của xã và của đơn vị giúp đỡ

Đưa ra những giải pháp tháo gỡ hướng giải quyết cho những khó khăn vướng mắc

2

Ngày …/.../20…

.................

.................

.................

.................

3

Ngày …/.../20…

.................

.................

.................

.................

...

....................

.................

.................

.................

.................

Tổng cộng

Số lượng ngày công; Số lượng tiền mặt; Số lượng hiện vật giúp đỡ (quy ra tiền mặt)

Mẫu số 21

Đề cương/biểu mẫu báo cáo tình hình hoạt động xuất nhập khẩu,

xuất nhập cảnhqua các cửa khẩu

1. Báo cáo về tình hình hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phương tiện hàng hóa xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, tình hình an ninh trật tự trong tháng tại các cửa khẩu của Biên phòng:

Biểu mẫu số 01

BIỂU MẪU TỔNG HỢP SỐ LIỆU TỪ NGÀY …. ĐẾN NGÀY ......

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Ngày báo cáo

Tổng

1

2

3

... 

I

XNC BẰNG HỘ CHIẾU

1

Xuất cảnh

Người

2

Nhập Cảnh

Người

 

 

 

 

 

II

XNC BẰNG SỔ THÔNG HÀNH

XNC BẰNG SỔ THÔNG HÀNH

1

Xuất biên

Người

 

 

 

 

 

2

Nhập biên

Người

 

 

 

 

 

III

PHƯƠNG TIỆN

PHƯƠNG TIỆN

1

Xuất cảnh

Chuyến

 

 

 

 

 

a

Chở hàng

Chuyến

 

 

 

 

 

b

Biên Mâu

Chuyến

 

 

 

 

 

c

Xe con

Chuyến

 

 

 

 

 

d

xe không

Chuyến

 

 

 

 

 

2

Nhập cảnh

Chuyến

 

 

 

 

 

a

Chở hàng

Chuyến

 

 

b

Biên mậu

Chuyến

 

 

c

Xe con

Chuyến

 

 

 

 

 

d

Xe không

Chuyến

 

 

 

 

 

2. Đề cương/biểu mẫu báo cáo của ngành Hải quan:

2.1. Đề cương báo cáo:

- Kim ngạch XNK và số thu thuế. Có so sánh, phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng giảm, dự báo trong thời gian tới (biểu mẫu số 02).

- Thống kê các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu qua từng cửa khẩu trong phạm vi quản lý trong tháng: số lượng, trị giá, so sánh (mẫu biểu số 03, mẫu biểu số 04).

- Thống kê số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua cửa khẩu trong phạm vi quản lý trong tháng (doanh nghiệp trong tỉnh, doanh nghiệp ngoài tỉnh): số lượng doanh nghiệp, so sánh đánh giá.

- Đánh giá nguyên nhân tăng giảm, thuận lợi, khó khăn.

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).

2.2. Các biểu mẫu báo cáo:

Biểu mẫu số 02

TỔNG TRỊ GIÁ, KIM NGẠCH HÀNG HÓA XNK, KHO NGOẠI QUAN

CỦA NGÀNH HẢI QUAN

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Thực hiện

Trong kỳ

báo cáo

Lũy kế

Tổng giá trị hàng hóa XNK, mua bán qua biên giới, Hàng quá cảnh (I+II)

USD

 

 

I

Tổng giá trị hàng hóa XNK, mua bán qua biên giới

USD

 

 

1

Kim ngạch XNK

USD

 

 

 

Xuất khẩu

 

 

 

 

Nhập khẩu

 

 

 

2

Hàng hóa trao đổi cư dân biên giới

USD

 

 

 

Xuất khẩu

 

 

 

 

Nhập khẩu

 

 

 

3

Hàng Tạm nhập, tái xuất

USD

 

 

 

Hàng Tạm nhập

 

 

 

 

Hàng Tái xuất

 

 

 

4

Hàng Chuyển cửa khẩu

 

 

 

5

Hàng Gửi kho ngoại quan

USD

 

 

II

Hàng Quá cảnh

 

 

 

1

Hàng Quá cảnh (Chi cục Giám sát XK)

USD

 

 

2

Hàng Quá cảnh (Chi cục Giám sát NK)

USD

 

 

III

Thu thuế đối với hàng hóa XNK

 

 

 

1

Xuất khẩu

VNĐ

 

 

2

Nhập khẩu

VNĐ

 

 

3

Thuế giá trị gia tăng

VNĐ

 

 

4

Thuế tự vệ

VNĐ

 

 

5

Phạt VPHC

VNĐ

 

 

6

Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

VNĐ

 

 

7

Tiền thuế chậm nộp

VNĐ

 

 

Biểu mẫu số 03

THỐNG KÊ TRỊ GIÁ HÀNG HÓA XNK, KHO NGOẠI QUAN THEO MẶT HÀNG CỦA NGÀNH HẢI QUAN

ĐVT: USD

TT

Cửa khẩu


Mặt hàng

Xuất, nhập khẩu

Trao đổi cư dân biên giới

Hàng KD Tạm nhập tái xuất

Hàng quá cảnh

Kho ngoại quan

trong kỳ

báo cáo

Lũy kế từ 01/01

trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

Xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phốt pho vàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quặng Apatit loại 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

1

Phân bón DAP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Than cốc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng gửi kho ngoại quan

 

 

 

 

 

 

1

Đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ổ cứng máy tính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu số 04

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA XNK, KHO NGOẠI QUAN THEO MẶT HÀNG NGÀNH HẢI QUAN

TT

Cửa khẩu


Mặt hàng

Đơn vị
tính

Xuất nhập khẩu

Trao đổi cư dân biên giới

Hàng KD Tạm nhập, tái xuất

Hàng Quá cảnh

Kho ngoại quan

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ đầu năm

Xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phốt pho vàng

Tấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quặng

Tấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phân bón DAP

Tấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Than cốc

Tấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng gửi kho ngoại quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường

Tấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ổ cứng máy tính

Chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Biểu mẫu số liệu báo cáo của ngành kiểm dịch:

3.1. Kiểm dịch động vật:

SỐ LIỆU KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

TT

Diễn giải

ĐVT

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế

Ghi chú

I

ĐỘNG VẬT, SPĐV XUẤT NHẬP KHẨU

 

 

 

 

1

Nhập khẩu:

 

 

 

 

2

Xuất khẩu:

 

 

 

 

II

TÁI XUẤT

 

 

 

 

1

ĐV, sản phẩm động vật tái xuất:

 

 

 

 

2

Thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản tái xuất

 

 

 

 

III

KIỂM DỊCH KHO NGOẠI QUAN

 

 

 

 

 

(tại Lào Cai theo hình thức TNTX)

 

 

 

 

1

Sản phẩm động vật:

 

 

 

 

2

Sản phẩm thủy sản:

 

 

 

 

IV

XỬ LÝ ĐỘNG VẬT, SPĐV NHẬP LẬU

 

 

 

 

Số vụ

 

 

 

 

V

THU PHÍ, LỆ PHÍ

 

 

 

 

3.2. Kiểm dịch thực vật:

SỐ LIỆU KIỂM DỊCH THỰC VẬT

TT

Diễn giải

ĐVT

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế

Ghi chú

I

Hàng xuất khẩu

 

 

 

 

1

Số lô

 

 

 

 

2

Khối lượng

 

 

 

 

II

Hàng nhập khẩu

 

 

 

 

1

Số lô

 

 

 

 

2

Khối lượng

 

 

 

 

III

THU PHÍ, LỆ PHÍ

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

3.3. Kiểm dịch y tế tại cửa khẩu:

HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU

STT

Nội dung hoạt động

ĐVT

Kỳ báo cáo

Luỹ kế từ đầu năm

Ghi chú

I

Kiểm dịch đường thủy

 

 

 

 

1

KDYT phương tiện (thuyền)

Chiếc

 

 

 

2

KDYT hàng hóa

Hàng/xe

 

 

 

II

Kiểm dịch đường sắt

 

 

 

 

1

KDYT đầu tàu, toa xe

Toa

 

 

 

2

KDYT hàng hóa

Lô

 

 

 

III

Kiểm dịch đường bộ

 

 

 

 

1

KDYT phương tiện (ô tô) + hàng hóa

Lượt

 

 

 

2

KDYT khách XNC (tại CK số 1)

L.người

 

 

 

3

KDYT bưu kiện

Bộ

 

 

 

4

KDYT tro cốt

Bộ

 

 

 

IV

Giám sát dịch bệnh, khử trùng

 

 

 

 

1

Khảo sát mật độ chuột và chỉ số bọ chét

Lần

 

 

 

2

Giám sát chuột chết tự nhiên

Lần

 

 

 

3

Khử trùng khu vực cửa khẩu, bãi kiểm hóa

Lần

 

 

 

4

Xử lý y tế phương tiện

Chiếc

 

 

 

V

Công tác xét nghiệm

 

 

 

 

1

Nước sinh hoạt

Mẫu

 

 

 

2

Thực phẩm

Mẫu

 

 

 

VI

Thu tiền dịch vụ KDYT (VNĐ)

Nghìn

 

 

 

4. Biểu mẫu số liệu báo cáo của ngành thuế:

TỔNG HỢP SỐ THU QUA CÁC CỬA KHẨU CỦA CƠ QUAN THUẾ

Đvt: Nghìn đồng

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kỳ báo cáo

Lũy kế

Số lượng (Xe, Tấn)

Thành tiền

Số lượng (Xe, Tấn)

Thành tiền

1

2

3

4

5

6

7

I

Phí sử dụng hạ tầng

1

Cửa khẩu Kim Thành

Lượt 

 

 

 

 

a

Xe < 04 tấn

Lượt

  

 

 

 

b

Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

Lượt

 

 

 

c

...

2

Cửa khẩu Bát Xát

Lượt

  

 

 

 

a

Xe < 04 tấn

Lượt

  

 

 

 

b

Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

Lượt

  

 

 

 

c

...

3

Cửa khẩu Mường Khương

Lượt

  

 

 

 

a

Xe < 04 tấn

Lượt

  

 

 

 

b

Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

Lượt

  

 

 

 

c

…

 

  

 

 

 

4

Lối mở Na Lốc - Bản Lầu- Mường Khương

Lượt

  

 

 

 

a

Xe < 04 tấn

Lượt

  

 

 

 

b

Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

Lượt

  

 

 

 

c

…

 

  

 

 

 

5

Khu vực thí điểm xuất khẩu gạo Bản Quẩn

Lượt

  

 

 

 

a

Xe < 04 tấn

Lượt

  

 

 

 

b

Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

Lượt

  

 

 

 

c

…

 

  

 

 

 

II

Các khoản thu khác theo quy định (nếu có)

5. Đề cương/ biểu mẫu báo cáo của Ban quản lý Khu kinh tế:

2.1. Đề cương báo cáo:

Tổng hợp tình hình hoạt động quản lý cửa khẩu về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh trong tháng; công tác phối hợp của các ngành thành viên liên ngành quản lý cửa khẩu tại các cửa khẩu...

- Kết quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (biểu mẫu số 04).

- Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, số thu ngân sách (biểu mẫu số 05).

- Hoạt động xuất nhập cảnh (biểu mẫu số 06).

- Đánh giá chung:

+ Đánh giá nguyên nhân tăng giảm.

+ Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc.

- Phương hướng nhiệm vụ của tháng tiếp theo.

- Kiến nghị, đề xuất (nếu có).

2.2. Các biểu mẫu báo cáo:

Biểu mẫu số 04

TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG

XUẤT NHẬP KHẨU QUA CÁC CỬA KHẨU VÀ LỐI MỞ

Stt

Tên các mặt hàng

Đơn vị tính

Khối lượng

Kim ngạch (USD)

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế

A

CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BỘ

I

Hàng Xuất khẩu

 

 

 

 

1

Thanh long

Tấn

 

 

 

 

2

Dưa hấu

Tấn

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

II

Hàng Nhập khẩu

 

 

 

 

a

Nhập kinh doanh

1

Rau quả, củ các loại

Tấn

 

 

 

 

2

Than cốc

Tấn

 

 

 

 

…

 

 

 

 

B

GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ

I

Hàng Xuất khẩu

1

Đường tinh luyện

Tấn

 

 

 

 

2

Quả sầu riêng

Tấn

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

II

Hàng Nhập khẩu

 

 

 

 

a

Nhập kinh doanh

1

Than củi

Tấn

 

 

 

...

b

Nhập khác

1

Lá thuốc lá

Tấn

 

 

 

 

...

C

CỬA KHẨU MƯỜNG KHƯƠNG

I

Hàng Xuất khẩu

a

Xuất kinh doanh

1

Phốt pho vàng

Tấn

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

II

Hàng Nhập khẩu

 

 

 

 

a

Nhập kinh doanh

1

Phân bón DAP

Tấn

 

 

 

…

 

 

 

 

 

D

HÀNG XUẤT CƯ DÂN BIÊN GIỚI QUA CÁC LỐI MỞ

E

LỐI MỞ NA LỐC - MƯỜNG KHƯƠNG

Tổng

 

 

 

 

Biểu mẫu số 05

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XNK, THU THUẾ VÀ PHÍ

STT

CHỈ TIÊU

ĐV

Tháng trước

Tháng TH

LK ...

So sánh %

LK năm trước

T/T

CK năm trước

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

Tổng kim ngạch XNK:

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Do HQ Cửa khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

a

Kim ngạch XNK

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

b

XNK Loại hình khác

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

2

HQ ĐS ga Lào Cai

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

a

Kim ngạch XNK

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

b

XNK Loại hình khác

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

3

HQ Mường Khương

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

a

XNK-kinh doanh

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

b

XNK Loại hình khác

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

4

HQ Bát Xát

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

a

Kim ngạch XNK

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

b

XNK Loại hình khác

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

5

XNK Cư dân biên giới qua các cửa khẩu phụ và lối mở

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

a

Lối mở Na Lốc

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

b

Lối mở Lũng Pô

USD

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu

USD

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu

USD

 

 

 

 

 

B

Tổng thu thuế và phí do HQ thực hiện:

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Thuế xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

2

Thuế nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

3

Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

4

Thuế VAT hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

5

Thu khác

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

I

Do HQ CK thực hiện

 

 

 

 

 

 

1

Thuế xuất khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

2

Thuế nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

3

Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

4

Thuế VAT hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

5

Thu khác

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

II

HQ ĐSLV ga Lào Cai

 

 

 

 

 

 

1

Thuế xuất khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

2

Thuế nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

3

Thuế VAT hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

4

Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

5

Thu khác

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

III

HQ Mường Khương

 

 

 

 

 

 

1

Thuế xuất khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

2

Thuế nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

3

Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

4

Thuế VAT hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

5

Thu khác

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

IV

HQ Bát Xát

 

 

 

 

 

 

1

Thuế xuất khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

2

Thuế nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

3

Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

4

Thuế VAT hàng nhập khẩu

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

5

Thu khác

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

C

Tổng thu phí và lệ phí khác:

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

1

Phí kiểm dịch động vật

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

2

Phí kiểm dịch thực vật

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

3

Phí kiểm dịch y tế

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

4

Phí do TTDV thực hiện

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

5

Phí do thuế thực hiện

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

6

Thu dịch vụ do đội dịch vụ BQL cửa khẩu thực hiện

Nghìn đồng

 

 

 

 

 

Biểu mẫu số 06

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP CẢNH

STT

CHỈ TIÊU

ĐV

Tháng trước

Tháng TH

LK trong năm

So sánh %

LK năm trước

T/T

CK năm trước

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

Tổng số người XN, trong đó:

Người

 

 

 

 

 

I

Xuất cảnh:

Người

 

 

 

 

 

1

Cửa khẩu đường bộ Lào Cai.

 

 

 

 

 

 

1.1

Cửa khẩu đường bộ số 1:

Người

 

 

 

 

 

 

- XC bằng hộ chiếu

Người

 

 

 

 

 

 

- XC bằng GTH: + NgườiVN

Người

 

 

 

 

 

 

+ Người TQ

Người

 

 

 

 

 

1.2

Cửa khẩu đường bộ số 2:

 

 

 

 

 

 

 

- XC bằng hộ chiếu

Người

 

 

 

 

 

 

- XC bằng GTH: + NgườiVN

Người

 

 

 

 

 

 

+ Người TQ

Người

 

 

 

 

 

2

Cửa khẩu Mường Khương:

Người

 

 

 

 

 

 

XC bằng GTH: + NgườiVN

Người

 

 

 

 

 

 

+ Người TQ

Người

 

 

 

 

 

II

Nhập cảnh:

Người

 

 

 

 

 

1

Cửa khẩu đường bộ:

 

 

 

 

 

 

1.1

Cửa khẩu đường bộ số 1:

Người

 

 

 

 

 

 

- NC bằng hộ chiếu

Người

 

 

 

 

 

 

- NC bằng GTH: + NgườiVN

Người

 

 

 

 

 

 

+ Người TQ

Người

 

 

 

 

 

1.2

Cửa khẩu đường bộ số 2:

 

 

 

 

 

 

 

- NC bằng hộ chiếu

Người

 

 

 

 

 

 

- NC bằng GTH: + NgườiVN

Người

 

 

 

 

 

 

+ Người TQ

Người

 

 

 

 

 

2

Cửa khẩu Mường Khương:

Người

 

 

 

 

 

 

NC bằng GTH: + NgườiVN

Người

 

 

 

 

 

 

+ Người TQ

Người

 

 

 

 

 

B

Tổng số phương tiện xuất nhập cảnh

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô Việt nam XNC

Lượt xe

 

 

 

 

 

 

Ô tô Trung quốc XNC

Lượt xe

 

 

 

 

 

 

Tàu liên vận chở hàng

Chuyến

 

 

 

 

 

I

Xuất cảnh:

 

 

 

 

 

 

1

Cửa khẩu đường bộ số 2:

 

 

 

 

 

 

 

- Ô tô Việt Nam(cóhàng)

Lượt xe

 

 

 

 

 

 

- Ôtô Trung Quốc (xe không)

Lượt xe

 

 

 

 

 

2

Cửa khẩu đường sắt:

Chuyến

 

 

 

 

 

 

- Tàu liên vận chở hàng

Chuyến

 

 

 

 

 

II

Nhập cảnh:

 

 

 

 

 

 

1

Cửa khẩu đường bộ số 2:

 

 

 

 

 

 

 

- Ô tô Việt Nam(không hàng)

Lượt xe

 

 

 

 

 

 

- Ôtô Trung Quốc (có hàng)

Lượt xe

 

 

 

 

 

2

Cửa khẩu đường sắt:

Chuyến

 

 

 

 

 

 

- Tàu liên vận chở hàng

Chuyến

 

 

 

 

 

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều8
Tải về
Hỏi AI ngay →