Quyết định 07/2020/QDD-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số: 07/2020/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 14/TTr-VPUBND ngày 04 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
(Kèm theo Quyết định số: 07/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.Quy định này quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
2. Quy định này không điều chỉnh:
a) Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành.
b) Chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề; báo cáo thống kê, báo cáo mật, báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.
3. Các nội dung quy định về chế độ báo cáo định kỳ không được quy định trong văn bản này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các sở, ngành).
2. UBND các huyện, thị xã,thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là các địa phương).
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quanđến việc thực hiện chế độ báo cáo.
Điều 3. Cơ quan chủ trì thực hiện; nguyên tắc chế độ báo cáo
1. Cơ quan chủ trì tổng hợp, tham mưu báo cáo: Là sở, ngành theo lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước được UBND tỉnh giao thực hiện tổng hợp nội dung từ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng báo cáo chung của UBND tỉnh.
2. Nguyên tắc chế độ báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ
1. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng tuần: Tính từ thứ 6 tuần trước đến ngày thứ 5 của tuần thuộc kỳ báo cáo.
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 5. Thời hạn gửi báo cáo
1. UBND cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện gửi báo cáo cho UBND cấp huyện tổng hợp vào các thời điểm sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tuần: Gửi vào ngày thứ 6 của tuần báo cáo, trước 08 giờ.
b) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 16 của tháng báo cáo.
c) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối quý.
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất vào ngày 16 tháng 6.
đ) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 16 tháng 9.
e) Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 16 tháng 12 hằng năm.
2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi báo cáo định kỳ về cơ quan chủ trì tổng hợp vào các thời điểm sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tuần: Gửi vào ngày thứ 6 của tuần báo cáo, trước 11 giờ.
b) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 của tháng báo cáo.
c) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý.
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 6.
đ) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 9.
e) Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hằng năm.
3. Các cơ quan chủ trì tổng hợp, tham mưu, gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) vào các thời điểm sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tuần: Gửi vào ngày thứ 6 của tuần báo cáo, trước 15 giờ.
b) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 20của tháng báo cáo.
c) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý.
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 6.
đ) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 9.
e) Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hằng năm.
3. Trường hợp thời hạn báo cáo trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
Điều 6. Hình thức báo cáo
1.Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định.
2. Báo cáo bằng văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP .
1. Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ liên quan về kinh tế-xã hội của các sở, ngành, địa phương: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh.
2. Các chế độ báo cáo định kỳ khác: Các cơ quan, đơn vị nào chủ trì thì cơ quan, đơn vị đó phải thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo chung theo thời hạn quy định tại Điều 5 của Quy định này để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Danh mục báo cáo định kỳ; mẫu đề cương và các biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Danh mục báo cáo định kỳ được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Theo dõi tình hình chế độ báo cáo thực hiện nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương theo Quy định này.
2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các các sở, ngành, địa phương thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ để báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu tại Quy định này.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ tại Quy định này hoặc được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng, quản lý và vận hành các Hệ thống thông tin báo cáo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn việc thực hiện báo cáo định kỳ qua các Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.
3. Vận hành xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin báo cáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định.
Điều 12.Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương
1. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên tổ chức rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu, mục tiêu quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của chế độ báo cáo định kỳ.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các sở, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục số 01
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Phụ lục số 02
MẪU ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Mẫu số 01
Đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội tháng.../quý.../năm... của tỉnh Lào Cai
1. Đề cương báo cáo:
A. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KỲ BÁO CÁO
Nêu rõ công tác chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được cụ thể các lĩnh vực:
I. Phát triển kinh tế
1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- Thủy sản
- Lâm nghiệp
- Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
...
2. Sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản
3. Thương mại, dịch vụ
- Thương mại:
+Hoạt động thương mại nội địa
+ Hoạt động xuất nhập khẩu
+ Công tác quản lý thị trường...
- Dịch vụ:
+ Du lịch:
+Dịch vụ vận tải:
+Dịch vụ bưu chính, viễn thông...
4. Tài chính, tín dụng và giá cả thị trường
- Thu, chi ngân sách:
- Hoạt động tín dụng trên địa bàn:
- Giá cả một số mặt hàng:
5. Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế:
II. Văn hoá, xã hội
1. Hoạt động giáo dục:
2. Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao:
3. Y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
4. Giải quyết việc làm, đào tạo nghề, giảm nghèo và các vấn đề xã hội:
5. Hoạt động Khoa học - Công nghệ
...
III. Tài nguyên và Môi trường
IV. Quốc phòng, an ninh và đối ngoại
V. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tham nhũng
....
* Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỳ báo cáo; trong đó nêu rõ kết quả đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu chính về KTXH và các tồn tại, hạn chế
B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU KỲ TIẾP THEO
Căn cứ kết quả đạt được trong kỳ báo cáo, đưa ra phương hướng, nhiệm vụ cần tập trung thực hiện trong thời gian tới để bảo đảm thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của tỉnh. Cụ thể các lĩnh vực chủ yếu như:
I. Kinh tế
1. Nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn
2. Công nghiệp, Xây dựng cơ bản
3. Thương mại, dịch vụ
4. Tài chính, tín dụng
...
II. Văn hóa - Xã hội
III. Quốc phòng - an ninh và đối ngoại
IV. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tham nhũng
...
2.Biểu mẫu số liệu báo cáo:
CHỈ TIÊU TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI | |||||||||
|
| ||||||||
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | KH năm | Thực hiện năm | Cùng kỳ | So sánh (%) | Ghi chú | ||
Kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | TH/KH | TH/CK | ||||||
1 | Tốc độ tăng trưởng kinh tế | % |
|
|
|
|
|
|
|
2 | GRDP bình quân đầu người | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
3 | Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 | Tổng sản lượng lương thực có hạt | Nghìn tấn |
|
|
|
|
|
|
|
3.2 | Diện tích trồng lúa: | Ha |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Lúa Xuân | Ha |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Lúa Mùa | Ha |
|
|
|
|
|
|
|
3.3 | Lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
+ | Trồng mới rừng | Ha |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Tỷ lệ che phủ rừng | % |
|
|
|
|
|
|
|
3.4 | Diện tích cây chè trồng mới | Ha |
|
|
|
|
|
|
|
4 | Sản xuất công nghiệp - Xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 | Giá trị sản xuất CN trên địa bàn (giá so sánh 2010) | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Ngành CN khai khoáng | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Ngành CN chế biến, chế tạo | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Sản xuất, phân phối điện | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Công nghiệp cung cấp nước, quản lý rác thải | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
4.2 | Xây dựng cơ bản: |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 | Thương mại - dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 | Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
5.2 | Giá trị hàng hóa XNK qua các CK | Triệu USD |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Giá trị xuất khẩu | Triệu USD |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Giá trị nhập khẩu | Triệu USD |
|
|
|
|
|
|
|
+ | Các loại hình khác (Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, cư dân biên giới…) | Triệu USD |
|
|
|
|
|
|
|
5.3 | Số lượt khách du lịch | 1000 lượt người |
|
|
|
|
|
|
|
5.4 | Doanh thu dịch vụ du lịch | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
6 | Thu - chi ngân sách |
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 | Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
6.2 | Tổng thu ngân sách địa phương | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
6.3 | Tổng chi ngân sách địa phương | Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
| |
7 | Xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 | Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường | % |
|
|
|
|
|
|
|
7.2 | Số thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa | Làng, bản, thôn, tổ |
|
|
|
|
|
|
|
7.3 | Số buổi hoạt động của đội tuyên truyền lưu động | Buổi |
|
|
|
|
|
|
|
7.4 | Số buổi chiếu phim lưu động | Buổi |
|
|
|
|
|
|
|
7.5 | Tỷ lệ giảm sinh | o/oo |
|
|
|
|
|
|
|
7.6 | Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ em dưới 1 tuổi | % |
|
|
|
|
|
|
|
7.7 | Số lao động được tạo việc làm mới | Lao động |
|
|
|
|
|
|
|
7.8 | Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trong năm | % |
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
Đề cương báo cáokết quả thực hiện công tác, nhiệm vụ quản lý nhà nước, kế hoạch nhà nước được giao trong tuần.../tháng.../quý.../năm...
I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ…..
Đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ thuộc ngành, địa phương quản lý theo từng lĩnh vực.
1. Tình hình chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện
2. Kết quả thực hiện:
2.1. Lĩnh vực a:
- Kết quả đạt được:
- Mặt hạn chế
- Khó khăn:
- Nguyên nhân (khách quan, chủ quan):
- Biện pháp, giải pháp thực hiện
2.2. Lĩnh vực b:
- Kết quả đạt được:
- Mặt hạn chế
- Khó khăn:
- Nguyên nhân (khách quan, chủ quan):
- Biện pháp, giải pháp thực hiện
2.3. Lĩnh vực ...:
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ KỲ TIẾP THEO …...
Các nhiệm vụ công tác trọng tâm ….
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
Mẫu số 03
Biểu mẫu báo cáo tình hình triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Tỉnh ủy, UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng ...
Stt | Văn bản chỉ đạo, kết luận | Nội dung công việc | Hạn xử lý | Tình hình/tiến độ/kết quả thực hiện | Khó khăn, hạn chế (nếu có) | Thời gian hoàn thành | Đề xuất giải pháp, kiến nghị (nếu có) | Ghi chú | ||
Nội dung khó khăn hạn chế | Nguyên nhân | |||||||||
Khách quan | Chủ quan | |||||||||
1 | ||||||||||
2 | ||||||||||
3 | ||||||||||
4 | ||||||||||
5 | ||||||||||
... | ||||||||||
Mẫu số 04
Đề cương báo cáo đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng/năm...
của UBND tỉnh Lào Cai
I. Hoạt động chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh
II. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng/năm...
1. Về kinh tế
2. Văn hóa – xã hội
3. Tài nguyên và môi trường
4. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại
5. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tham nhũng
...
Đánh giá chung
III. Nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành, triển khai trong thời gian tiếp theo
IV. Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
Mẫu số 05
Đề cương báo cáo tình hình hoạt động Cổng thông tin điện tử
Quý/năm...
I. Kết quả thực hiện
1. Kết quả cập nhật tin, bài, dữ liệu
- Số lượng tin bài sản xuất, cập nhật. Nội dung nổi bật tuyên truyền trong tháng (hoặc quý, năm).
- Số lượng cơ sở dữ liệu đăng tải (trang A4 hoặc bộ cơ sở dữ liệu).
- Mở thêm chuyên mục, kênh thông tin mới (nếu có).
Lưu ý: Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố, ngoài tổng hợp các nội dung nêu trên trong báo cáo tình hình hoạt động của Cổng TTĐT huyện, thành, đề nghị bổ sung thêm số liệu tổng hợp chung của các xã, phường, thị trấn trực thuộc.
2. Chuyên mục Hỏi – Đáp
- Tổng số câu hỏi nhận được thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, trong đó:
+ Câu hỏi tồn từ thời gian trước: ...
+ Nhận mới trong tháng (hoặc quý, năm): ...
- Số câu hỏi đã trả lời: ...
- Số câu hỏi đang trả lời: ...
- Số câu hỏi chưa trả lời: ...
- Số câu hỏi đã xóa: ...
- Số câu hỏi không thuộc thẩm quyền, đã chuyển đến cơ quan, đơn vị khác (nêu rõ cơ quan, thời gian chuyển): ...
- Số câu hỏi nhận được do các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến (nêu rõ cơ quan, thời gian chuyển): ...
- Đối tượng người hỏi: ...
- Nội dung câu hỏi: ...
3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Thực hiện thống kê, báo cáo số liệu như Khoản 2 Mục I Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục II này.
4. Đánh giá kết quả cung cấp thông tin của Cổng TTĐT cơ quan, đơn vị
Căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá mức độ cung cấp thông tin của các Cổng TTĐT thành viên, các cơ quan, đơn vị tự đánh giá kết quả cung cấp thông tin của Cổng TTĐT.
5. Các nội dung khác (nếu có)
II. Hạn chế, khó khăn
Những hạn chế, khó khăn trong quá trình vận hành, duy trì hoạt động của Cổng TTĐT thành viên (nếu có).
III. Kiến nghị, đề xuất
Những kiến nghị, đề xuất liên quan đến quá trình vận hành, duy trì hoạt động của Cổng TTĐT thành viên các cơ quan, đơn vị (nếu có).
Mẫu số 06
Đề cương báo cáo kết quả thực hiện việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 6/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Khái quát về chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Về tổ chức bộ máy, biên chế
- Số phòng ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc.
- Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được giao.
3. Những thuận lợi, khó khăn tác động ảnh hưởng tới việc lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác tổ chức quán triệt, tuyên truyền thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về thực hiện công vụ và việc chấp hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
- Các văn bản của cơ quan đã ban hành nhằm cụ thể hóa Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ; văn bản số 1329/UBND-NC ngày 03/4/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ vè việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ.
- Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản trên và việc triển khai thực hiện các văn bản trên.
2. Kết quả thực hiện:
- Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai, quán triệt, phổ biến các quy định và nội dung liên quan đến việc thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; văn bản số 1329/UBND-NC ngày 03/4/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ vè việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ;
- Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát về kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở;
- Việc thực hiện các quy định của pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính văn hóa công vụ theo văn bản số 1329/UBND-NC ngày 03/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ vè việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ;
- Việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính đối với cá nhân và tổ chức, trong đó tập trung kiểm tra việc giải quyết hồ sơ hành chính của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
- Tình hình quản lý và sử dụng biên chế tại các cơ quan, đơn vị;
- Việc chấp hành các quy định về bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý từ năm 2017 đến nay; việc chấp hành quy định về số lượng cấp phó tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Việc thực hiện các quy định liên quan đến công tác tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị;
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;
- Kiểm tra việc thực hiện quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định có liên quan chấp hành thời gian, giờ giấc làm việc; việc mặc trang phục đúng quy định chung; việc giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; việc đeo thẻ ngành, thẻ cán bộ, công chức, viên chức trong giờ làm việc; việc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trước và trong giờ hành chính, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
IV. NHỮNG TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
V. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
Mẫu số 07
Đề cương báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua khen thưởng 6 tháng/năm...; Phương hướng nhiệm vụ 6 tháng/năm 20...
Phần I
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, TRIỂN KHAI HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA, CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM (HOẶC NĂM)
Nêu khái quát tình hình thuận lợi khó khăn của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởngtrong năm.
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng:
- Tình hình tổ chức quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo của trung ương và của tỉnh phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng tại cơ quan, đơn vị trong năm.
- Ban hành văn bản về công tác TĐKT theo các văn bản chỉ đạo của tỉnh, bộ, ngành và của Trung ương.
- Đánh giá kết quả đổi mới nội dung, phương thức tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, công tác phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến theo tinh thần chỉ đạo của trung ương, của tỉnh; đặc biệt là sự quan tâm của cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trước yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình hiện nay; sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp để động viên, cổ vũ mọi tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước.
- Công tác chỉ đạo điểm, kiểm tra, đôn đốc, công tác tuyên truyền, giáo dục về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.
- Xét công nhận sáng kiến của đơn vị.
- Giải quyết đơn thư, khiếu nại về công tác TĐKT (áp dụng đối với các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh).
2. Kết quả đạt được trong phong trào thi đua yêu nước:
- Về nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước (tổ chức phong trào thi đua ở cơ quan, đơn vị như thế nào? có bao nhiêu tập thể, cá nhân tham gia đăng ký thi đua; danh hiệu thi đua mà các tập thể, cá nhân đã đăng ký,...).
- Đánh giá chất lượng, hiệu quả, tác dụng của các phong trào thi đua trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục - đào tạo và củng cố quốc phòng - an ninh, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (đánh giá có sự so sánh với chỉ tiêu giao hoặc nhiệm vụ đạt được của năm trước liền kề, đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải lập bảng so sánh).
- Kết quả công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến,giới thiệu gương điển hình trên cổng thông tin điện tử của Hội đồng TĐKT tỉnh.
- Việc tham gia hoạt động cụm, khối thi đua.
3. Công tác khen thưởng:
Tình hình khen thưởng và chất lượng công tác khen thưởng, việc chấp hành các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng, quy trình, thủ tục, cải cách thủ hành chính trong khen thưởng.
- Tổng hợp đánh giá kết quả khen thưởng các cấp (khen thưởng cấp nhà nước; cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương; khen thưởng đơn vị).
- Nêu tỷ lệ khen thưởng cho cá nhân giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.
- Đánh giá tác dụng của việc tôn vinh, biểu dương khen thưởng, nhất là khen thưởng đột xuất cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, các mô hình, sáng kiến, điển hình tiên tiến tiêu biểu.
4. Đánh giá tổng quát, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm:
- Nhận định về vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; vai trò phối hợp tổ chức thực hiện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
- Đánh giá sự tác động của phong trào thi đua yêu nước đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp.
- Những ưu điểm, chuyển biến tích cực trong công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và những tồn tại, hạn chế.
- Nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm.
5. Kiến nghị đề xuất:
Những nội dung kiến nghị, đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND, Hội đồng TĐKT tỉnh, khối thi đua (về chủ trương, chính sách và các quy định của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng).
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA, CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG 6 THÁNG CUỐI NĂM (HOẶC NĂM…)
1. Phương hướng, nhiệm vụ:
Đề ra những nhiệm vụ chủ yếu trong phong trào thi đua, công tác khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương trong thời gian tới...
2. Các giải pháp thực hiện:
Những giải pháp chủ yếu để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước và phát huy vai trò của các đoàn thể nhân dân đối với công tác thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 08
Biểu mẫu báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp
1. Biểu mẫu số liệu báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp bằng tiền:
ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
BÁO CÁO KẾT QUẢ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ỦNG HỘ ĐÓNG GÓP BẰNG TIỀN
Kỳ báo cáo: Từ 01/1 đến 30/6 (hoặc từ 01/7 đến 31/12)
ĐVT: Đồng
STT | Các khoản thu ủng hộ đóng góp | Các khoản chi | Ghi chú | ||||||
Ngày/tháng phát sinh khoản thu | Nội dung | Số tiền | Ngày/tháng phát sinh khoản chi từ nguồn thu ủng hộ, tài trợ, đóng góp | Nội dung | Số tiền | Số tiền đã thực hiện ghi thu - ghi chi vào ngân sách | |||
I |
| Tồn quỹ kỳ trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
| |
II |
| Các phát sinh tăng trong kỳ |
|
| Phát sinh giảm trong kỳ |
|
|
| |
|
| 1. Thu các khoản tài trợ, ủng hộ có mục đích và địa chỉ |
|
| 1. Chi theo sự ủy nhiệm của người tài trợ, cho các đối tượng có địa chỉ cụ thể |
|
|
| |
|
| Thu khoản A |
|
| Chi cho đối tượng C |
|
|
| |
|
| Thu khoản B |
|
| Chi cho đối tượng D |
|
|
| |
|
| 2. Thu các khoản tài trợ, ủng hộ cho các mục đích, hoạt động chung (không theo địa chỉ cụ thể) |
|
| 2. Hỗ trợ các chương trình, đề án theo kế hoạch hoạt động của quỹ: Ghi chi tiết theo từng chương trình, đề án, từng mục đích |
|
|
| |
|
| Thu khoản A |
|
| Chi cho chương trình, đề án X |
|
|
| |
|
| Thu khoản B |
|
| Chi cho chương trình, đề án Y |
|
|
| |
|
| 3. Thu các khoản đóng góp theo mục đích cụ thể (nếu có): ghi rõ theo từng mục đích |
|
| 3. Chi theo các mục đích huy động đóng góp (nếu có): ghi theo từng mục đích cụ thể |
|
|
| |
|
| Thu khoản A |
|
| Chi thực hiện mục đích X |
|
|
| |
|
| Thu khoản B |
|
| Chi thực hiện mục đích Y |
|
|
| |
III |
| Tồn cuối kỳ (= dư đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ - Phát sinh giảm trong kỳ) |
|
|
|
|
|
| |
Người lập báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên) | Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Các khoản thu ủng hộ đóng góp bằng tiền phải được phản ánh vào ngân sách theo phân cấp quản lý và thực hiện quản lý sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các hướng dẫn thực hiện Luật.
2. Biểu mẫu số liệu báo cáo kết quả sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động:
ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
BÁO CÁO KẾT QUẢ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ỦNG HỘ ĐÓNG GÓP BẰNG HIỆN VẬT, NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo: Từ 01/1 đến 30/6 (hoặc từ 01/7 đến 31/12)
ĐVT: Đồng
STT | Các khoản thu |
|
| Các khoản chi | Ghi chú | ||||||||
Ngày phát sinh khoản thu | Nội dung | Hiện vật/ngày công ủng hộ, đóng góp | Đơn vị tính | Giá trị hiện vật/ngày công quy đổi ra tiền | Ngày phát sinh khoản chi từ nguồn thu ủng hộ, tài trợ, đóng góp | Nội dung | Hiện vật/ngày công ủng hộ, đóng góp | Đơn vị tính | Số lượng hiện vật/ngày công | Giá trị hiện vật/ngày công quy đổi ra tiền | |||
A |
| Ủng hộ, đóng góp bằng hiện vật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
I |
| Tồn quỹ trước chuyển sang (ghi giá trị hiện vật bằng tiền) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Giá trị hiện vật A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Giá trị hiện vật B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
II |
| Các phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| 1. Thu các khoản tài trợ, ủng hộ có mục đích và địa chỉ cụ thể |
|
|
|
| 1. Giao theo sự ủy nhiệm của người tài trợ cho các đối tượng có địa chỉ cụ thể |
|
|
|
|
| |
|
| Hiện vật A |
|
|
|
| Chi cho đối tượng M, N… từ ủng hộ hiện vật A |
|
|
|
|
| |
|
| Hiện vật B |
|
|
|
| Chi cho đối tượng X, Y… từ ủng hộ hiện vật B |
|
|
|
|
| |
|
| 2. Thu hiện vật cho các mục đích hoạt động chung (không theo địa chỉ cụ thể) |
|
|
|
| 2. Phân bổ hiện vật để thực hiện các công trình, dự án (ghi chi tieetstheo từng công trình, các dự án) |
|
|
|
|
| |
|
| Hiện vật A |
|
|
|
| Chi cho công trình, dự án… |
|
|
|
|
| |
|
| Hiện vật B |
|
|
|
| Chi cho công trình, dự án… |
|
|
|
|
| |
III |
| Tồn quỹ cuối kỳ (ghi giá trị hiện vật) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Giá trị hiện vật… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
B |
| Ủng hộ, đóng góp bằng ngày công lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Các phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Ngày công thực hiện hạng mục công trình A |
|
|
|
| Thực hiện công trình A |
|
|
|
|
| |
|
| Ngày công thực hiện hạng mục công trình B |
|
|
|
| Thực hiện công trình B |
|
|
|
|
| |
Người lập báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên) | Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||||||
Mẫu số 09
Đề cương/biểu mẫu báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh Lào Cai thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI), Nghị quyết 09-NQ/TU và Nghị quyết 11-NQ/TU của Tỉnh ủy Lào Cai (Khóa XIV) giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2050
1. Đề cương báo cáo:
I. KẾT QUÁ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:
2.1. Kết quả thực hiện các mục tiêu mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:
Tập trung đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu cụ thể mà Chương trình hành động đã đề ra
2.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:
a)Về ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tăng cường khả năng hấp thụ khí nhà kính của các hệ sinh thái
b) Về quản lý tài nguyên:
Đánh giá tìnhhình quản lý đất đai và đo đạc bản đồ; tài nguyên khoáng sản; tài nguyên nước; tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
c) Về bảo vệ môi trường:
- Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường
- Khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống, hạn chế tác động do ô nhiễm môi trường đến sức khỏe của nhân dân.
2.3. Kết quả thực hiện các giải pháp mà Chương trình hành động số 09/CTr-UBND đã đề ra:
a) Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
b) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng phó với Biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
d) Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và đa dạng hóa nguồn lực.
e) Hợp tác, hội nhập quốc tế.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm:
Nêu khái quát kết quả nổi bật trong thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND.
2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân:
2.1. Hạn chế, yếu kém:
2.2. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan:
- Nguyên nhân chủ quan:
3. Bài học kinh nghiệm:
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09/CTr-UBND TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân, rà soát các chỉ tiêu so với mục tiêu của Chương trình hành động, xác định các nhiệm vụ, giải pháp sát thực, phù hợp trong thời gian tới.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Trung ương
2. Đối với tỉnh
3. Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan
...
2. Các biểu mẫu báo cáo:
2.1. Hệ thống các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 09/CTr-UBND:
TT | Tên loại; số, ký hiệu văn bản | Trích yếu nội dung văn bản | Ngày, tháng, năm ban hành |
1 | |||
2 | |||
3 | |||
... |
2.2. Kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động số 09/CTr-UBND của UBND tỉnh:
TT | Nội dung | Đơn vị | Mục tiêu | Kết quả thực hiện | Tỷ lệ đạt được so với mục tiêu CTHĐ | Ghi chú |
I | Về ứng phó với biến đổi khí hậu | |||||
1 | Tỷ lệ cán bộ, công chức được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai | % | ||||
2 | Tỷ lệ dân số các xã, phường, thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu được phổ biến kiến thức về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai | % | ||||
II | Về quản lý tài nguyên | |||||
1 | Các dự án sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt | |||||
- ĐCQHSDĐ cấp tỉnh, cấp huyện | % | |||||
- KHSDĐ hàng năm cấp huyện | % | |||||
- Điều tra đanh giá tài nguyên đất | % | |||||
2 | Tỷ lệ đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất ở và đất phi nông nghiệp khác cần đo vẽ | % | ||||
3 | Diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận | % | ||||
4 | Tỷ lệ che phủ rừng | % | ||||
5 | Tỷ trọng giá trị công nghiệp khai thác, tuyển và chế biến sâu khoáng sản | % | ||||
6 | Lập, thực hiện phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác | % | ||||
7 | Tổ chức Đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh | % | ||||
8 | Điều tra, thăm dò đánh giá được tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên quan trọng trên địa bàn (Tập trung thăm dò một số mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường để có cơ sở đấu giá quyền khai thác khoáng sản) | % | ||||
III | Lĩnh vực bảo vệ môi trường | |||||
1 | Bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp | |||||
1.1 | Các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp phải áp dụng công nghệ xử lý chất thải đạt Quy chuẩn môi trường hoặc ứng dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường | % | ||||
1.2 | Tỷ lệ nước thải công nghiệp được xử lý | % | ||||
1.3 | Tỷ lệ xử lý chất thải công nghiệp nguy hại | % | ||||
2 | Bảo vệ môi trường đô thị | |||||
2.1 | Các khu đô thị được đầu tư mới đạt khu đô thị xanh | % | ||||
2.2 | Chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý | % | ||||
2.3 | Chất thải rắn đô thị được tái chế, tái sử dụng, thu hồi | % | ||||
2.4 | Chất thải y tế được tiêu hủy, xử lý | % | ||||
2.5 | Lượng nước thải được xử lý trước khi thải ra môi trường | % | ||||
2.6 | Dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh | % | ||||
3 | Bảo vệ môi trường nông thôn | |||||
3.1 | Dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh | % | ||||
3.2 | Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh | % | ||||
3.3 | Tỷ lệ các xã tại 9 huyện, thị xã, thành phố có bãi chôn lấp, xử lý rác thải sinh hoạt, nghĩa trang hợp vệ sinh | % |
Mẫu số 10
Đề cương báo cáo tình hình thực hiện Đề án phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn quý/năm...
I. Tình hình chung:
Đánh giá khái quát tình hình hình triển khai, thực hiện Đề án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn giai đoạn mở rộng tại các địa bàn triển khai như: chợ, tuyến phố, ngõ hẻm trong các dịp lễ, tết, so sánh với kết quả thực hiện Đề án trong ngày thường.
II. Kết quả triển khai thực hiện:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Việc triển khai các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, sự vào cuộc của thành viên BCĐ, các tổ chức đoàn thể
2. Công tác thông tin tuyên truyền
Công tác triển khai, các nội dung tuyên truyền, tần suất thực hiện, hình thức tuyên truyền (loa phát thanh, áp phích, băng zôn, hình thức khác...), việc đầu tư lắp đặt và bố trí thêm thùng rác hữu cơ, vô cơ, số lượng, vị trí lắp đặt, điểm tập kết rác.
3. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện
Đánh giá tỷ lệ hộ gia đình/cá nhân/tổ chức thực hiện phân loại rác và tỷ lệ phân loại rác đúng, đặc biệt là tỷ lệ phân loại rác trong các dịp lễ, tết; Thời gian, tần suất thu gom vận chuyển rác của Công ty cổ phần môi trường đô thị.
Những tổ dân phố, tuyến đường đã thực hiện tốt việc phân loại rác thải tại nguồn. Những tổ dân cư, ngõ hẻm chưa thực hiện tốt việc phân loại rác, đổ rác đúng thời gian quy định (nêu cụ thể). Nguyên nhân khách quan, chủ quan.
III. Đánh giá chung:
1. Đánh giá khái quát kết quả đạt được
2. Nêu những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện: Công tác chỉ đạo, hoạt động tuyên truyền, sự phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, công khai thông tin; việc khắc phục các tồn tại do không phân loại rác, đổ rác đúng thời gian quy định tại các địa bàn, khu vực theo thông báo kết luận của UBND tỉnh. Thời gian, tần suất và hoạt động thu gom vận chuyển rác của Công ty/Xí nghiệp môi trường đô thị.
3. Đánh giá nguyên nhân:Khách quan và chủ quan của những khó khăn trên.
IV. Phương hướng nhiệm vụ kỳ tiếp theo:
1. Chỉ đạo triển khai thực hiện
2. Công tác tuyên truyền phân loại rác kết hợp với tuyên truyền giảm thiểu sử dụng túi nilon khó phân hủy
3. Vai trò trách nhiệm của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc
4. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
5. Biện pháp khác
V. Đề xuất, kiến nghị:
Đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả Đề án trong các dịp lễ tết tập trung lượng khách du lịch lớn và trong thời gian tiếp theo.
Mẫu số 11
Đề cương/biểu mẫu báo cáo kết quả rà soát, chuyển giao, quản lý
và khai thác quỹ đất công đô thị tháng/quý/năm …
1. Đề cương báo cáo:
I. Kết quả rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị tháng/năm .....
1. Kết quả rà soát quỹ đất công đô thị tháng/năm ...:
Nêutổng số thửa, diện tích theo mẫu biểu 2.1.
2. Kết quả chuyển giao, quản lý quỹ đất công đô thị tháng/năm...:(Cơ quan tiếp nhận Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính - Sở Tài chính).
Nêu tổng số thửa, diện tích(gồm có: Quỹ đất từ các Sở, ngành làm chủ đầu tư và các huyện, thị xã, thành phố) theo mẫu biểu 2.2.
3. Kết quả khai thác quỹ đất công đô thị tháng/năm...:
Nêu rõ vị trí, số thửa, diện tích theo mẫu biểu 2.3.
4. Kết quả thu tiền sử dụng đất tháng/năm...:
Nêu rõ số tiền thu được trong tháng, lũy kế các tháng và % đạt được so với kế hoạch được giao theo mẫu biểu 2.4.
5. Kết quả trích đo địa chính các thửa đất nằm trong kế hoạch đấu giá:
UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo nội dung kết quả trích đo địa chính phải được tổng hợp chi tiết đến từng thửa, diện tích đo đạc.
6. Cập nhật số liệu, dữ liệu quỹ đất công:
UBND huyện, thị xã, thành phố báo cáo số liệu, dữ liệu quỹ đất công đô thị.
II. Khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế:
1. Nêu các khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh và các khó khăn khác liên quan (nếu có).
2. Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế.
III. Đề xuất, kiến nghị.
1. Đề xuất các giải pháp thực hiện nâng cao hiệu quả công tác rà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Kiến nghị:
- Kiến nghị UBND tỉnh;
- Kiến nghị các Sở, ngành;
- Kiến nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố.
IV. Phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo:
Nêu các nhiệm vụ thực hiện cho các kỳ tiếp theo.
2. Các biểu mẫu số liệu báo cáo:
2.1. Kết quả rà soát quỹ đất công đô thị tháng/quý/năm…
STT | Huyện/thịxã/ thành phố | Vị trí địa điểm | Số thửa | Diện tích | Loại đất | Hiện trạng giải phóng mặt bằng | Ghi chú |
1 | Thành phố Lào Cai | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
2 | Bảo Thắng | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
3 | Sa Pa | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
4 | Bát Xát | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
5 | Mường Khương | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
6 | Văn Bàn | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
7 | Bảo Yên | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
8 | Bắc Hà | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
9 | Si Ma Cai | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
Tổng | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | |
2.2. Kết quả chuyển giao, quản lý quỹ đất công đô thị tháng/năm...
TT | Cơ quan, đơn vị | Vị trí địa điểm | Số thửa | Diện tích | Loại đất | Hiện trạng giải phóng mặt bằng | Ghi chú |
1 | Sở Giao thông Vận tải - Xây dựng | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
2 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
3 | Thành phố Lào Cai | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
4 | Bảo Thắng | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
5 | Sa Pa | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
6 | Bát Xát | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
7 | Mường Khương | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
8 | Văn Bàn | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
9 | Bảo Yên | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
10 | Bắc Hà | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
11 | Si Ma Cai | ………… | ………… | ………… | ………… | ………… | ………. |
Tổng |
|
|
|
|
|
| |
2.3. Kết quả khai thác quỹ đất công đô thị tháng/quý/năm...
STT | Đơn vị | Vị trí địa điểm | Số thửa | Diện tích | Loại đất | Ghi chú |
1 | Thành phố Lào Cai | Phường Phố Mới thành phố Lào Cai | 10 | 1000 | ODT | Ngày…tháng …năm … |
………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ||
2 | Trung tâm tư vấn và dịch vụ TC | Tái định cư Soi Lần, P. Bình Minh | ………. | ………. | ………. | ………. |
4 | Quỹ phát triển đất | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
5 | Bảo Thắng | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
6 | Sa Pa | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
7 | Bát Xát | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
8 | Mường Khương | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
9 | Văn Bàn | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
10 | Bảo Yên | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
11 | Bắc Hà | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
12 | Si Ma Cai | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
Tổng | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | |
2.4. Kết quả thu tiền sử dụng đất tháng/quý/năm...
STT | Đơn vị | Số tiền thu trong tháng/quý/năm … | Số tiền lũy kế | Dự toán theo Quyết định | % thực hiện | Ghi chú |
1 | Trung tâm TVDV tài chính | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
2 | Quỹ đầu tư và phát triển | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
3 | Thành phố Lào Cai | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
4 | Bảo Thắng | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
5 | Sa Pa | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
6 | Bát Xát | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
7 | Mường Khương | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
8 | Văn Bàn | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
9 | Bảo Yên | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
10 | Bắc Hà | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
11 | Si Ma Cai | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
Tổng | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | |
Mẫu số 12
Đề cương báo cáo Báo cáo phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
1. Triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử:
- Tổng số văn bản điện tử được ký số tại cơ quan, đơn vị:......
- Tỷ lệ văn bản điện tử được ký số tại cơ quan, đơn vị: ..%
2.Triển khai dịch vụ công trực tuyến:
- Tổng số thủ tục hành chính: ...
- Tổng số dịch vụ công trực tuyến: ... Trong đó:
+ Mức 1: ... + Mức 2: ... + Mức 3: ... + Mức 4: ...
- Tổng số dịch vụ công trực tuyến được cung cấp mức độ 3, mức độ 4: .....dịch vụ (đề nghị gửi kèm bảng danh mục dịch vụ), cụ thể:
STT | Tên DVCTT | Tổng số hồ sơ | Đối tượng sử dụng | Lệ phí | Mức DVCTT |
Ví dụ: | |||||
1 | Cấp giấy phép tài liệu xuất bản không kinh doanh | 120 hồ sơ/năm | Cơ quan, tổ chức nhà nước | Không | Mức 4 |
2 | Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh | 110 hồ sơ/năm | Doanh nghiệp | Không | Mức 3 |
3 | Cấp phép đăng ký kinh doanh hộ cá thể | 100 hồ sơ/năm | Người dân | Có | Mức 3 |
4 | ...... |
- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến được cung cấp mức độ 3, mức độ 4/tổng số TTHC của đơn vị:...........%
- Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 có phát sinh hồ sơ trực tuyến;
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận, xử lý trực tuyến/tổng số hồ sơ tiếp nhận, xử lý trực tiếp tại bộ phận một cửa:...............
- Số hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích:.............
3. Về hạ tầng, công tác đảm bảo an toàn thông tin:
- Tình trạng hoạt động của mạng LAN:
- Triển khai hệ thống an toàn thông tin, an toàn dữ liệu: Tổng số máy tính trong đơn vị có cài đặt các phần mềm diệt và phòng chống virus:..........
- Triển khai giải pháp an toàn thông tin tại các đơn vị: Thiết bị tường lửa; phần mềm bảo mật/diệt virut; giải pháp khác (nếu có).
4. Về cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành:
- Danh mục CSDL, phần mềm chuyên ngành đang sử dụng:
- Đơn vị cung cấp phần mềm.
- Quy mô triển khai.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐÔ THỊ THÔNG MINH TỈNH LÀO CAI
1. Về du lịch thông minh:
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Đánh giá kết quả triển khai “Cổng du lịch thông minh tỉnh Lào Cai” và “ Ứng dụng du lịch thông minh trên Smartphone”; các hệ thống khác được giao triển khai:...........
- Công an tỉnh: Đánh giá kết quả triển khai “Hệ thống thông báo lưu trú trực tuyến”;
2. Về giáo dục thông minh:
- Đánh giá kết quả triển khai Hệ thống thông tin tổng thể và CSDL ngành ngành giáo dục; xây dựng môi trường học tập kết nối, Triển khai mô hình học tập trải nghiệm sáng tạo (STEM), các hệ thống khác được giao triển khai:..........
3. Về giao thông thông minh:
Công an tỉnh: Tiến độ triển khai hạng mục camera giám sát giao thông thông minh, các hệ thống khác được giao triển khai:.............
4. Về môi trường, cảnh báo thiên tai và an ninh năng lượng:
- Ban quản lý khu kinh tế tỉnh: hệ thống camera giám sát môi trường tại Khu Công nghiệp Tằng Loỏng. ....
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hệ thống cảnh báo thiên tai,….
- Sở Khoa học Công nghệ: Hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường,....
- Sở Tài nguyên Môi Trường: Hệ thống quan trắc cảnh báo tự động nước thải, khí thải,....
5. Về Y tế thông minh:
- Triển khai bộ phần mềm y tế thông minh:........
III. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT
- Tên nhiệm vụ, dự án CNTT được giao:
- Kết quả triển khai các nhiệm vụ, dự án:
- Tiến độ giải ngân:
IV. KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Các khó khăn vướng mắc và những tồn tại, hạn chế trong việc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ tại đơn vị, trong đó làm rõ nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc và những tồn tại, hạn chế này.
V. NHIỆM VỤ TRONG TÂM THỜI GIAN TỚI
VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có).
Mẫu số 13
Đề cương báo cáo tình hình quản lý về công tác thông tin đối ngoại
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Đánh giá tình hình chung của công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong thời gian qua. Những tồn tại hạn chế và những mặt nổi bật đạt đã đạt được.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
Trong đó nêu ra công tác ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
Tình hình tuyên truyền chung của các cơ quan báo chí, truyền thông
Kết quả tuyên truyền của các đơn vị góp phần thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại
3. Công tác quảng bá hình ảnh Lào Cai đến bạn bè trong nước và quốc tế
Công tác quảng bá hình ảnh Lào Cai đến với bạn bè trong nước và thế giới
Công tác quản lý phóng viên báo chí nước ngoài khi vào Lào Cai tác nghiệp, đưa tin
4. Các nhiệm vụ khác
Công tác tổ chức Hội nghị, Tập huấn, các sự kiện liên quan đến công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
III. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ
Đề cập đến những tồn tại, hạn chế, phương hướng khắc phục
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI
Đề xuất những nhiệm trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tiếp theo
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
Mẫu số 14
Đề cương báo cáo công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới
trên địa bàn tỉnh
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Đánh giá tình hình chung của công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở trong thời gian qua. Những tồn tại hạn chế và những mặt nổi bật đạt đã đạt được.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Quản lý nhà nước về thông tin cơ sở
Trong đó nêu ra công tác ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức
Tình hình tuyên truyền chung của các cơ quan báo chí, truyền thông
Kết quả tuyên truyền của đơn vị góp phần thực hiện nhiệm vụ thông tin cơ sở
3. Công tác nâng cao hiệu quả của hệ thống thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở
Công tác nâng cao hệ thống thông tin cơ sở
Công tác nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa – truyền thông cơ sở
4. Các nhiệm vụ khác
Những nhiệm vụ liên quan đến công tác thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
III. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ
Đề cập đến những tồn tại, hạn chế, phương hướng khắc phục
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI
Đề xuất những nhiệm trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tiếp theo.
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
Mẫu số 15
Đề cương báo cáo thực hiện công tác tuyên truyền của các cơ quan đơn vị
1. Đề cương báo cáo:
I. KẾT QUẢ TUYÊN TRUYỀN NĂM ...
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo
- Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện việc lập kế hoạch và dự toán kinh phí tuyên truyền.
- Ban hành văn bản chỉ đạo tuyên truyền thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý.
2. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền
- Nội dung tuyên truyền trong năm.
- Thống kê số tin, bài, ảnh; tờ rơi, pa no, áp phích... đã xuất bản.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tuyên truyền tự thực hiện trong năm theo kế hoạch đã đề ra.
- Thống kê kết quả theo mẫu biểu số 1 kèm theo
3. Kết quả nhiệm vụ triển khai đặt hàng thông tin, tuyên truyền sử dụng ngân sách Nhà nước với Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Lào Cai
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ triển khai các chương trình đặt hàng theo chỉ tiêu kế hoạch đặt ra của cả năm.
- Thống kê kết quả theo mẫu biểu số 2 kèm theo
4. Đánh giá tuyên truyền
4.1. Ưu điểm
4.2. Tồn tại, hạn chế
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
III.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM ......
2. Biểu mẫu thống kê báo cáo:
Mẫu biểu số 01
STT | Nội dung thực hiện | Kinh phí được cấp (triệu đồng) | Kinh phí | Dự kiến thực hiện hết năm ... (triệu đồng) | So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch (%) | Ghi chú | |
Đã thực hiện (triệu đồng) | Chưa thực hiện (triệu đồng) | ||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) =(6)/(3) | (8) |
1 | |||||||
2 | |||||||
3 | |||||||
... | |||||||
Mẫu biểu số 02
STT | Tên chương trình, chuyên mục đặt hàng | Tần suất | Số chương trình/ năm | Thời lượng (phút)/ chương trình | Tổng kinh phí được giao (đồng) | Nội dung đã thực hiện 10 tháng đầu năm | Ước thực hiện hết tháng 12 năm 2019 | Ước kết quả thực hiện cả năm so với kế hoạch giao (về kinh phí) | Ghi chú | ||
Số lượng chương trình/ thời lượng (phút) | Kinh phí (đồng) | Số lượng chương trình/ thời lượng (phút) | Kinh phí (đồng) | ||||||||
I | Truyền hình | ||||||||||
1 | Ví dụ: Công nghiệp Lào Cai | 1CT/ tháng | 12 | 10 | 73.788.000 | 10/100 | 67.639.000 | 12/120 | 73.788.000 | 100% | |
2 | Ví dụ: Tạp chí người cao tuổi | 1CT/ tháng | 12 | 10 | 86.808.000 | 11/100 | 72.340.000 | 12/110 | 79.574.000 | 91,6% | Do các chương trình không đủ thời lượng |
II | Phát thanh | ||||||||||
1 | |||||||||||
2 | |||||||||||
III | Tổng cộng | ||||||||||
Mẫu số 16
Đề cương báo cáo công tác quản lý nhà nước về năng lượng 6 tháng/năm... trên địa bàn tỉnh Lào Cai
I. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển điện lực
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh
2. Quy hoạch thuỷ điện
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN
1. Về nguồn điện:
Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư nguồn điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong 06 tháng/năm ....
2. Về phụ tải:
Tổng hợp tình hình phụ tải trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng/năm...
3. Tình hình đầu tư phát triển lưới điện
Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư lưới điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong 06 tháng/năm ....
a) Về lưới điện cao thế
b) Về lưới điện trung thế và hạ thế
4. Tình hình sử dụng điện sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Đánh giá tình hình sử dụng điện sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia; tỷ lệ số thôn, tổ được sử dụng điện trên địa bàn tỉnh).
5. Quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuỷ điện
Đánh giá tình hình đầu tư xây dựng các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng/năm....
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC LĨNH VỰC KHÁC
1. Công tác kiểm tra giám sát điện năng
Đánh giá việc thực hiện giám sát giá bán điện, tình hình cung ứng điện trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng/năm...
2. Công tác an toàn điện
Đánh giá công tác an toàn vận hành lưới điện, an toàn sử dụng điện, an toàn vận hành đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.
3. Công tác quản lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Đánh giá công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh 6 tháng/năm...
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NĂNG LƯỢNG 6 THÁNG CUỐI NĂM/NĂM...TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có).
Mẫu số 17
Đề cương báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư các dự án thủy điện
(6 tháng/năm...) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
I. TÌNH HÌNH CHUNG
Tổng hợp, thống kế số bậc thủy điện trên địa bàn tỉnh, tổng công suất. Nêu rõ số lượng, (1) các dự án thủy điện đã được phê duyệt vào quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, (2) các dự án đang khảo sát, lập hồ sơ bổ sung vào quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, (3) các dự án tiềm năng phát triển.
(có phụ lục thủy điện chi tiết kèm theo)
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Tổng hợp, thống kế các công trình thủy điện đã được phê duyệt quy hoạch, tổng công suất lắp máy.
UBND tỉnh Lào Cai đã chấp thuận chủ trương cho ... nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng dự án, trong đó:
- ... dự án đã hoàn thành với tổng công suất lắp máy .... MW.
- ... dự án đã khởi công thi công với tổng công suất lắp máy ... MW.
- ... dự án được cấp chủ trương đầu tư với tổng công suất lắp máy ... MW.
- ... dự án đang khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi với tổng công suất lắp máy ... MW.
1. Các dự án đã hoàn thành phát điện
Số công trình thủy điện đã hoàn thành, tổng công suất lắp máy...MW
- Sản lượng điện trong 6 tháng đầu năm ... (hoặc trong năm ....) đạt ....triệu kWh (đạt ....% so với kế hoạch năm .... và so với cùng kỳ...%), doanh thu.... tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước .... tỷ đồng.
- Đánh giá tình hình vận hành của các hạng mục, thiết bị công trình.
Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
2. Các dự án đang triển khai thi công
Số dự án đã khởi công thi công, tổng công suất lắp máy ...MW, tình hình triển khai cụ thể như sau:
2.1. Thủy điện ....... (…..MW) do Công ty…đầu tư xây dựng tại xã …, huyện ….
- Quyết định chủ trương đầu tư số…/QĐ-UBND ngày …/.../…, trong đó quy định thời gian khởi công ngày…., thời gian hoàn thành ….
- Tiến độ triển khai các hạng mục công trình. Giá trị thực hiện đạt ….%.
- Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
2.2. Thủy điện .... (…MW) do Công ty…đầu tư xây dựng tại xã …, huyện ….
- Quyết định chủ trương đầu tư số…/QĐ-UBND ngày …/.../…, trong đó quy định thời gian khởi công ngày…., thời gian hoàn thành ….
- Tiến độ triển khai các hạng mục công trình. Giá trị thực hiện đạt ….%.
- Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
2.3….
3. Các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư nhưng chưa khởi công
Số dự án được cấp chủ trương đầu tư, tổng công suất lắp máy …MW, trong đó:
- … dự án chưa đến thời gian khởi công (gồm:…), tình hình triển khai.
- … dự án đến thời gian khởi công (gồm:…), tình hình triển khai.
- … dự án đã quá thời gian khởi công (gồm:…), tình hình triển khai, trong những khó khăn vướng mắc chủ yếu dẫn đến quá thời hạn khởi công.
4. Các dự án đang khảo sát lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi
Số dự án đang khảo sát lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng công suất lắp máy ....MW, trong đó:
- ... dự án đã lập xong hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp chủ trương đầu tư.
- ... dự án đang khảo sát, lập hồ sơ đề xuất dự án xin chủ trương đầu tư.
Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
III. CÁC DỰ ÁN ĐANG LẬP HỒ SƠ BỔ SUNG QUY HOẠCH
UBND tỉnh cho phép .... Nhà đầu tư khảo sát, lập hồ sơ bổ sung ... dự án với tổng công suất lắp máy .... MW vào Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, trong đó:
- ... dự án đã hoàn thành công tác khảo sát lập hồ sơ bổ sung quy hoạch và trình thẩm định, phê duyệt
- ... dự án đang khảo sát, lập hồ sơ bổ sung quy hoạch.
Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
IV. CÁC DỰ ÁN ĐANG ĐỀ XUẤT TIỀM NĂNG ĐẦU TƯ
Hiện nay, UBND tỉnh giao cho Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xem xét đề xuất tiềm năng đầu tư của .... bậc thủy điện với tổng công suất dự kiến khoảng ....MW, cụ thể:
- ... dự án thủy điện đã trình phương án đề xuất quy hoạch.
- ... dự án thủy đang khảo sát, lập báo cáo tiềm năng đầu tư.
Những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
V. VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (DÀNH CHO BÁO CÁO NĂM)
1. Công tác lập dự án đầu tư
Đánh giá việc lập, thẩm định thiết kế, phê duyệt dự án đầu tư.
2. Công tác quản lý chất lượng công trình
Đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình.
3. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
Đánh giá việc thực hiện đền bù, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
4. Công tác bảo vệ môi trường
Đánh giá việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.
5. Thực hiện quy định về an toàn, PCTT, PCCC
Đánh giá việc thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy, quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,...
VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG (DÀNH CHO BÁO CÁO NĂM)
1. Hiệu quả kinh tế
- Sản lượng điện...kWh.
- Doanh thu...tỷ đồng.
- Thu nộp ngân sách.... tỷ đồng.
2. Hiệu quả xã hội
- Tạo việc làm ổn định cho ..../ 1 dự án người lao động.
- Các đóng góp, xây dựng tại địa phương.
3. Những tồn tại, hạn chế
- Tồn tại, hạn chế trong công tác lập bổ sung quy hoạch.
- Tồn tại, hạn chế các dự án thủy điện đã hoàn thành.
- Tồn tại, hạn chế các dự án đã khởi công.
- Tồn tại, hạn chế các dự án được cấp chủ trương đầu tư nhưng chưa khởi công.
VII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
Mẫu số 18
Đề cương báo cáo kết quả thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả 06 tháng/năm… trên địa bàn tỉnh Lào Cai
I. THỰC TRẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
1.Thuận lợi
- Đánh giá Sự nhận thức, tầm quan trọng trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các mặt như: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; Phạm vi tác động liên quan đến các lĩnh vực thiết yếu, nhất là đối với khu vực nông thôn, vùng cao, vùng khó khăn.
- Sự quan tâm vào cuộc của các cấp, các ngành, các đơn vị trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Hạn chế, khó khăn
- Đánh giá điều kiện Khách quan: (Địa hình; Cơ sở hạ tầng; mật độ dân cư…)
- Đánh giá điều kiện Chủ quan: (Con người; Thiết bị; Tính tự giác…)
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN (06 THÁNG/NĂM) CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
1. Các biện pháp thực hiện công tác tiết kiệm năng lượng và hiệu quả
1.1. Đánh giá sự phối hợp với các ban ngành, các đơn vị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
1.2. Công tác xây dựng văn bản để quán triệt, đôn đốc, hướng dẫn, tư vấn cho các đơn vị trong công tác sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1.3. Công tác tuyên truyền vận động
2. Kết quả cụ thể trên các lĩnh vực
2.1. Lĩnh vực Công Thương
2.2. Lĩnh vực Nông nghiệp
2.3. Lĩnh vực Giáo dục
2.4. Lĩnh vực Giao thông vận tải - Xây dựng
2.5. Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
2.6. Tài chính - Kế hoạch
2.7. Lĩnh vực Văn hóa - thể thao và Du lịch
2.8. UBND các huyện, thị xã, thành phố
2.9. Công ty Điện lực Lào Cai
2.10. Công ty Môi trường đô thị Lào Cai
3.Kết quả triển khai, giám sát và kiểm tra việc chấp hành thực hiện Chương trình tiết kiệm năng lượng trên địa bàn
3.1.Về công tác chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật
3.2.Công tác áp dụng mô hình quản lý năng lượng
4. Nhận xét, đánh giá
4.1. Đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện tiết kiệm năng lượng 06 tháng/năm…
4.2. Đánh giá những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ 06 THÁNG CUỐI NĂM/NĂM… TRÊN ĐẠI BÀN TỈNH LÀO CAI
1.Lĩnh vực Công Thương
2. Lĩnh vực Nông nghiệp
3. Lĩnh vực Giáo dục
4. Lĩnh vực Giao thông vận tải - Xây dựng
5. Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
6. Tài chính - Kế hoạch
7. Lĩnh vực Văn hóa - thể thao và Du lịch
8. UBND các huyện, thị xã, thành phố
9.Công ty Điện lực Lào Cai
10. Công ty Môi trường đô thị Lào Cai
IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ (nếu có).
Mẫu số 19
Mẫu đề cương/biểu mẫu báo cáo hoạt động công tác đối ngoại
6 tháng/năm...
1. Đề cương báo cáo:
I. Bối cảnh tình hình công tác đối ngoại
- Đặc điểm tình hình và các nhân tố tác động đến công tác đối ngoại của cơ quan, đơn vị, địa phương trong 06 tháng đầu năm/ trong năm (đối với các huyện, thị xã, thành phố biên giới đề nghị đánh giá thêm về quan hệ các địa phương biên giới của phía Bạn).
- Thuận lợi và khó khăn.
II. Công tác chỉ đạo điều hành của của các cấp, các ngành về triển khai đường lối, chủ trương, định hướng đối ngoại và quy định về quản lý hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước
- Việc triển khai quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định liên quan đến công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước (Kết luận số 33-KL/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị khóa XI và Hướng dẫn số 05-HD/BĐNTW ngày 26/3/2019 của Ban Đối ngoại Trung ương về thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW và Kết luận số 33-KL/TW của Bộ Chính trị; Quy chế số 07-QC/TU ngày 30/8/2018 về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai; ...)
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đối với việc quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.
III. Kết quả triển khai công tác đối ngoại
1. Kết quả công tác đối ngoại trên các kênh
- Đối ngoại Đảng: Các hoạt động đối ngoại của cấp ủy Đảng, ký kết và thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế
- Ngoại giao chính quyền: Thiết lập và triển khai quan hệ hữu nghị với các địa phương; việc ký kết, thực hiện các thỏa thuận, văn bản hợp tác quốc tế với các địa phương nước ngoài; ...
- Đối ngoại nhân dân: Hoạt động đối ngoại của các đoàn thể, tổ chức nhân dân, giao lưu hữu nghị với nhân dân các vùng biên giới;...
2. Công tác tổ chức và quản lý đoàn ra/đoàn vào
- Số lượng đoàn ra, đoàn vào (số liệu cụ thể có so sánh với cùng kỳ 6 tháng/năm trước) số thành viên đoàn cụ thể là bao nhiêu, tăng/giảm so với cùng kỳ 6 tháng/năm trước;
- Tỷ lệ kết quả thực hiện so với Kế hoạch đã được phê duyệt từ đầu năm (điều chỉnh, bổ sung bao nhiêu đoàn, lý do điều chỉnh);
- Việc tuân thủ các quy định của Đảng và Nhà nước trong tổ chức đoàn ra (Chỉ thị 21, Chỉ thị 38 và các quy định theo Kết luận 33, Quy chế 272, Quy chế 07)
- Đánh giá về chất lượng, hiệu quả tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào của các cơ quan, đơn vị, địa phương và kiến nghị về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra/đoàn vào.
3. Công tác tổ chức và quản lý các thỏa thuận quốc tế đã ký kết
- Các thỏa thuận ký mới, số lượng thỏa thuận ký trong 06 tháng đầu năm/ trong năm, tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (nêu số lượng cụ thể);
- Tình hình triển khai các thỏa thuận đã ký;
- Thỏa thuận dự kiến sẽ ký trong 06 tháng cuối năm/ trong năm tới (nếu có);
- Đánh giá về tình hình thực hiện các Thỏa thuận đã ký với các đối tác nước ngoài.
4. Công tác tổ chức và quản lý hội nghị hội thảo quốc tế
- Số lượng hội nghị hội thảo quốc tế trong trong 06 tháng đầu năm/ trong năm, tăng hay giảm so với cùng kỳ năm trước.
- Nội dung, kết quả đạt được, đánh giá chất lượng, hiệu quả tổ chức hội nghị, hội thảo
- Ý nghĩa và đóng góp của các hội nghị, hội thảo vào công tác đối ngoại chung của tỉnh.
5. Công tác ngoại giao kinh tế
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại quốc tế;
- Kết quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong 06 tháng đầu năm/trong năm: (i) Giá trị xuất khẩu: tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước; (ii) Giá trị nhập khẩu: tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước; (iii) Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và ODA trong năm, tăng giảm so với cùng kỳ năm trước; (iv) Tình hình các doanh nghiệp của địa phương đầu tư ra nước ngoài (nếu có).
- Tiến độ triển khai các dự án (có đầu tư của nước ngoài); vướng mắc; hướng giải quyết.
- Cập nhật tình hình triển khai Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15/4/2010 về tăng cường công tác NGKT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Cập nhật tình hình triển khai Nghị quyết 22- NQ/TW về Hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 31/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết 22- NQ/TW; trọng tâm hoạt động đối ngoại và triển khai Hội nhập quốc tế trong trong 06 tháng đầu năm/trong năm; nêu rõ những thuận lợi, khó khăn; nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
6. Công tác vận động và quản lý viện trợ Phi chính phủ nước ngoài (PCPNN)
- Số lượng và giá trị các dự án mới của Tổ chức PCPNN triển khai tại địa phương trong 06 tháng đầu năm/trong năm; số tổ chức đã có Giấy đăng ký/chưa có Giấy đăng ký hiện nay đang triển khai hợp tác.
- Kết quả thực hiện dự án của các Tổ chức PCPNN trong trong 06 tháng đầu năm/trong năm; tỷ lệ tăng/giảm về số lượng và giá trị các dự án so với cùng kỳ năm trước.
- Đánh giá, thuận lợi, khó khăn; giá trị và hiệu quả các dự án.
7. Công tác văn hóa đối ngoại
- Công tác phối hợp trong quá trình xây dựng, đệ trình, vận động cho các hồ sơ trình UNESCO; công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản; tham dự hội nghị, hội thảo trong khuôn khổ UNESCO
- Các hoạt động thúc đẩy, gắn kết ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế; quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam; tổ chức các lễ hội, festival quốc tế tại địa phương; đón đoàn ngoại giao thăm, làm việc và tham gia các hoạt động văn hóa tại địa phương; phối hợp tổ chức các sự kiện ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước.
- Báo cáo việc thực hiện kế hoạch hành động triển khai Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2020.
8. Công tác thông tin đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài
- Công tác phối hợp triển khai Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại địa phương và Thông tư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 của Bộ Ngoại giao về việc ban hành biểu mẫu triển khai thực hiện một số Điều của Nghị định 88.
- Thống kê số đoàn, số phóng viên và nội dung hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương trong 06 tháng đầu năm/trong năm.
- Đánh giá công tác thông tin đối ngoại.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, tuyên truyền quảng bá địa phương.
- Hiệu quả tăng cường thông tin quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam tại địa phương; giới thiệu cơ hội đầu tư, tiềm năng hợp tác phát triển kinh tế của địa phương.
- Định hướng một số nội dung trọng tâm trong công tác thông tin đối ngoại địa phương cần tăng cường, thông qua kênh phóng viên nước ngoài.
9. Công tác biên giới lãnh thổ
- Tình hình công tác quản lý biên giới, xử lý các sự kiện biên giới: các vi phạm ảnh hưởng đến đường biên giới, mốc giới, xâm canh, xâm cư, buôn lậu; người xuất nhập cảnh trái phép…
- Những vấn đề tồn tại, khó khăn cần tháo gỡ với Trung Quốc.
- Tình hình công tác quản lý biên giới, xử lý các vấn đề phát sinh trên biên giới.
- Tình hình thực hiện Chỉ thị 1326/CT-TTg ngày 27/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện các văn kiện biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc.
- Tình hình hợp tác giữa các địa phương giáp biên với địa phương Trung Quốc, nhất là hợp tác quản lý lao động qua biên giới.
- Công tác tập huấn, tuyên truyền về các văn kiện pháp lý biên giới đất liền Việt Nam – Trung Quốc.
- Những vấn đề cần tháo gỡ.
10. Công tác lãnh sự và bảo hộ công dân
- Tình hình xuất nhập cảnh (số lượng đoàn ra, vào)
- Tình hình công dân địa phương vi phạm pháp luật nước ngoài; số liệu công dân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, bị đưa ra xét xử, thi hành án và hoạt động thăm lãnh sự của CQĐD nước ngoài tại Việt Nam;
- Các hoạt động phối hợp xử lý các tình huống lãnh sự khẩn cấp (tại địa phương và ở nước ngoài) xảy ra đối với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.
11. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài
- Tình hình, số lượng và hoạt động của kiều bào đang sinh sống, đầu tư, kinh doanh, hợp tác nghiên cứu văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo, thăm thân, du lịch tại địa phương (tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân); nghiên cứu, đánh giá số lượng kiều bào là người địa phương hiện đang sinh sống ở nước ngoài.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến cho kiều bào và thân nhân kiều bào về đất nước, địa phương; vận động kiều bào và thân nhân kiều bào về tham gia đóng góp phát triển quê hương.
12. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh đã tặng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận; Các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho tập thể, cá nhân tại địa phương.
IV. Khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại
- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai công tác đối ngoại tại cơ quan, đơn vị, địa phương; những mặt làm được và chưa làm được.
- Nguyên nhân: Chủ quan/khách quan…
- Kiến nghị, đề xuất
V. Phương hướng và dự kiến Kế hoạch công tác đối ngoại 06 tháng cuối năm/năm tới
- Dự báo về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực 06 tháng cuối năm/trong năm tới có thể tác động đến địa phương; các nhiệm vụ đối ngoại đặt ra với địa phương trong giai đoạn hội nhập mới.
- Nêu rõ các trọng tâm, nội dung, kế hoạch chính; các biện pháp, giải pháp thực hiện.
2. Các biểu mẫu báo cáo:
2.1. Bảng dự kiến kế hoạch đoàn ra, đoàn vào (thực hiện đối với báo cáo năm)
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN RA NĂM…..
TT | Tên đoàn | Danh nghĩa đoàn | Trưởng đoàn (tên và chức vụ) | Số thành viên | Đến nước | Đối tác làm việc | Nội dung hoạt động | Số ngày | Thời gian thực hiện | Nguồn Kinh phí | Ghi chú |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | ||
1 | |||||||||||
2 | |||||||||||
3 | |||||||||||
… |
- Tên đoàn: Đoàn của cơ quan nào, cấp nào
- Danh nghĩa đoàn: Ghi rõ là đoàn đối ngoại, nghiên cứu, thăm nội bộ, đào tạo, nghiệp vụ…
- Trưởng đoàn: Ghi rõ họ tên, chức vụ của đồng chí Trưởng đoàn
- Số thành viên: Ghi rõ số lượng thành viên dự kiến tham gia đoàn (không tính thành viên là doanh nghiệp)
- Đến nước: Ghi đầy đủ tên các nước đến công tác theo lộ trình
- Đối tác làm việc: Ghi rõ những đối tác chính dự kiến làm việc
- Nội dung hoạt động: Những nội dung làm việc chính
- Số ngày: Số ngày công tác tại nước ngoài
- Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể đến quý
10. Nguồn kinh phí: Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO NĂM …..
TT | Tên đoàn | Danh nghĩa đoàn | Trưởng đoàn | Số thành viên | Đến từ nước | Nội dung hoạt động | Số ngày | Thời gian thực hiện | Nguồn kinh phí | Ghi chú |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |
1 | ||||||||||
2 | ||||||||||
3 | ||||||||||
… |
2.2. Bảng thống kê đoàn ra, đoàn vào trong 6 tháng đầu năm/năm…
I. ĐOÀN RA
TT | Tên đoàn | Danh nghĩa đoàn | Trưởng đoàn (Tên và chức vụ) | Số thành viên | Đến nước | Đối tác làm việc | Nội dung hoạt động | Thời gian thực hiện | Kinh phí | Báo cáo | Loại đoàn | |
Trong KH | Ngoài KH | |||||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | |
1 | ||||||||||||
2 | ||||||||||||
3 | ||||||||||||
… | ||||||||||||
Lưu ý:
- Tên đoàn: Đoàn của cơ quan nào, cấp nào
- Danh nghĩa đoàn: Ghi rõ là đoàn đối ngoại, nghiên cứu, thăm nội bộ, đào tạo, nghiệp vụ…
- Trưởng đoàn: ghi rõ họ tên, chức vụ của đồng chí Trưởng đoàn
- Số thành viên: Ghi rõ số lượng thành viên tham gia đoàn
- Đến nước: Ghi đầy đủ tên các nước đến công tác theo lộ trình
- Đối tác làm việc: Ghi rõ những đối tác làm việc chính
- Nội dung hoạt động: Những nội dung làm việc chính
- Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm triển khai hoạt động
- Kinh phí: Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào
- Báo cáo: Ghi rõ số và ngày của văn bản báo cáo kết quả hoạt động của đoàn
11,12: Loại đoàn: Ghi rõ đoàn trong hay ngoài kế hoạch
II. ĐOÀN VÀO | |||||||||||||||||||||
TT | Tên đoàn | Danh nghĩa đoàn | Trưởng đoàn | Số thành viên | Đến từ nước | Nội dung hoạt động | Số ngày | Thời gian thực hiện | Nguồn kinh phí | Ghi chú | |||||||||||
1 | |||||||||||||||||||||
2 | |||||||||||||||||||||
3 | |||||||||||||||||||||
…. | |||||||||||||||||||||
2.3. Bảng tổng hợp các điều ước, thỏa thuận, hợp đồng quốc tế đã ký kết và dự kiến ký kết
BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ ĐÃ KÝ KẾT
TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM/ TRONG NĂM...
STT | Cơ quan/Địa phương đề xuất ký | Danh nghĩa ký | Loại văn bản | Tên văn bản | Nước ký kết | Tên Đối tác | Ngày ký | Tình trạng hiệu lực | Ngày hiệu lực | Thời hạn hiệu lực | Người ký | Cấp có thẩm quyền phê duyệt | Ký nhân đoàn cấp cao | Hoạt động trong kế hoạch | Ghi chú | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | |
1 |
|
|
| |||||||||||||
2 | ||||||||||||||||
3 | ||||||||||||||||
…. | ||||||||||||||||
BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ
DỰ KIẾN KÝ KẾTTRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM/TRONG NĂM TỚI
STT | Cơ quan/Địa phương đề xuất ký | Danh nghĩa ký | Loại văn bản | Tên văn bản | Nước ký kết | Tên Đối tác | Ngày hiệu lực | Thời hạn hiệu lực | Người ký | Cấp có thẩm quyền phê duyệt | Ký nhân đoàn cấp cao | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
1 |
|
| ||||||||||
2 | ||||||||||||
3 | ||||||||||||
…. | ||||||||||||
2.4. Bảng tổng hợp hội nghị, hội thảo quốc tế đã tổ chức và dự kiến tổ chức:
BẢNG TỔNG HỢP HỘI NGHỊ/HỘI THẢO QUỐC TẾ ĐÃ TỔ CHỨC TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM/TRONG NĂM… | |||||||||||||
STT | Tên/Chủ đề | Tên cơ quan/ | Nội dung hoạt động | Số lượng đại biểu | Thời gian thực hiện | Địa điểm tổ chức | Kinh phí | Báo cáo | Hoạt động trong KH | Cấp cho phép | |||
Người Việt Nam | Người nước ngoài | ||||||||||||
Ở trong nước | Từ nước ngoài vào | Đến từ (các) nước | |||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 |
|
| |||||||||||
2 | |||||||||||||
3 | |||||||||||||
…. | |||||||||||||
BẢNG TỔNG HỢP HỘI NGHỊ/HỘI THẢO QUỐC TẾ DỰ KIẾN TỔ CHỨC TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM/NĂM TỚI
STT | Tên/Chủ đề | Tên cơ quan/ | Nội dung hoạt động | Số lượng đại biểu | Thời gian thực hiện | Địa điểm tổ chức | Kinh phí | Báo cáo | Hoạt động trong KH | Cấp cho phép | |||
Người Việt Nam | Người nước ngoài | ||||||||||||
Ở trong nước | Từ nước ngoài vào | Đến từ (các) nước | |||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
1 |
|
| |||||||||||
2 | |||||||||||||
3 | |||||||||||||
... | |||||||||||||
2.5. Danh mục thống kê các dự án viện trợ PCPNN đã tiếp nhận trong 6 tháng đầu năm/năm... và dự kiến tiếp nhận trong 6 tháng cuối năm/năm tới:
STT | Tên dự án/ khoản viện trợ phi dự án | Tổ chức/ cá nhân tài trợ | Cơ quan chủ quản | Cơ quan tiếp nhận và thực hiện dự án | Địa bàn thực hiện | Thời gian thực hiện | Ngân sách toàn dự án đã cam kết | Ngân sách dự án năm | Giá trị giải ngân thực tế |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |
| |||||||||
1 | |||||||||
2 | |||||||||
3 | |||||||||
... | |||||||||
| |||||||||
1 | |||||||||
2 | |||||||||
3 | |||||||||
… | |||||||||
2.6. Tình hình trao nhận các danh hiệu có yếu tố nước ngoài trong 6 tháng đầu năm/năm... và dự kiến tiếp nhận trong 6 tháng cuối năm/năm tới:
STT | Tên danh hiệu | Tên tập thể, cá nhân | Thành tích | Nước trao danh hiệu/ Cơ quan nhận danh hiệu | Số và ngày quyết định |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
I | TÌNH HÌNH TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI | ||||
1 | |||||
2 | |||||
… | |||||
Tổng số | |||||
II | DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI | ||||
1 | |||||
2 | |||||
… | |||||
Tổng số | |||||
Mẫu số 20
Biểu mẫu báo cáo kết quả lãnh đạo cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã…huyện/thị xã/thành phố... xây dựng nông thôn mới
Quý I/6 tháng/Quý III/năm…
Mẫu số 21
Đề cương/biểu mẫu báo cáo tình hình hoạt động xuất nhập khẩu,
xuất nhập cảnhqua các cửa khẩu
1. Báo cáo về tình hình hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phương tiện hàng hóa xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, tình hình an ninh trật tự trong tháng tại các cửa khẩu của Biên phòng:
Biểu mẫu số 01
BIỂU MẪU TỔNG HỢP SỐ LIỆU TỪ NGÀY …. ĐẾN NGÀY ......
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Ngày báo cáo | Tổng | ||||
1 | 2 | 3 | ... | |||||
I | XNC BẰNG HỘ CHIẾU | |||||||
1 | Xuất cảnh | Người | ||||||
2 | Nhập Cảnh | Người |
|
|
|
|
| |
II | XNC BẰNG SỔ THÔNG HÀNH | XNC BẰNG SỔ THÔNG HÀNH | ||||||
1 | Xuất biên | Người |
|
|
|
|
| |
2 | Nhập biên | Người |
|
|
|
|
| |
III | PHƯƠNG TIỆN | PHƯƠNG TIỆN | ||||||
1 | Xuất cảnh | Chuyến |
|
|
|
|
| |
a | Chở hàng | Chuyến |
|
|
|
|
| |
b | Biên Mâu | Chuyến |
|
|
|
|
| |
c | Xe con | Chuyến |
|
|
|
|
| |
d | xe không | Chuyến |
|
|
|
|
| |
2 | Nhập cảnh | Chuyến |
|
|
|
|
| |
a | Chở hàng | Chuyến |
|
| ||||
b | Biên mậu | Chuyến |
|
| ||||
c | Xe con | Chuyến |
|
|
|
|
| |
d | Xe không | Chuyến |
|
|
|
|
| |
2. Đề cương/biểu mẫu báo cáo của ngành Hải quan:
2.1. Đề cương báo cáo:
- Kim ngạch XNK và số thu thuế. Có so sánh, phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng giảm, dự báo trong thời gian tới (biểu mẫu số 02).
- Thống kê các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu qua từng cửa khẩu trong phạm vi quản lý trong tháng: số lượng, trị giá, so sánh (mẫu biểu số 03, mẫu biểu số 04).
- Thống kê số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua cửa khẩu trong phạm vi quản lý trong tháng (doanh nghiệp trong tỉnh, doanh nghiệp ngoài tỉnh): số lượng doanh nghiệp, so sánh đánh giá.
- Đánh giá nguyên nhân tăng giảm, thuận lợi, khó khăn.
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2.2. Các biểu mẫu báo cáo:
Biểu mẫu số 02
TỔNG TRỊ GIÁ, KIM NGẠCH HÀNG HÓA XNK, KHO NGOẠI QUAN
CỦA NGÀNH HẢI QUAN
TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện | |
Trong kỳ báo cáo | Lũy kế | |||
Tổng giá trị hàng hóa XNK, mua bán qua biên giới, Hàng quá cảnh (I+II) | USD |
|
| |
I | Tổng giá trị hàng hóa XNK, mua bán qua biên giới | USD |
|
|
1 | Kim ngạch XNK | USD |
|
|
| Xuất khẩu |
|
|
|
| Nhập khẩu |
|
|
|
2 | Hàng hóa trao đổi cư dân biên giới | USD |
|
|
| Xuất khẩu |
|
|
|
| Nhập khẩu |
|
|
|
3 | Hàng Tạm nhập, tái xuất | USD |
|
|
| Hàng Tạm nhập |
|
|
|
| Hàng Tái xuất |
|
|
|
4 | Hàng Chuyển cửa khẩu |
|
|
|
5 | Hàng Gửi kho ngoại quan | USD |
|
|
II | Hàng Quá cảnh |
|
|
|
1 | Hàng Quá cảnh (Chi cục Giám sát XK) | USD |
|
|
2 | Hàng Quá cảnh (Chi cục Giám sát NK) | USD |
|
|
III | Thu thuế đối với hàng hóa XNK |
|
|
|
1 | Xuất khẩu | VNĐ |
|
|
2 | Nhập khẩu | VNĐ |
|
|
3 | Thuế giá trị gia tăng | VNĐ |
|
|
4 | Thuế tự vệ | VNĐ |
|
|
5 | Phạt VPHC | VNĐ |
|
|
6 | Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh | VNĐ |
|
|
7 | Tiền thuế chậm nộp | VNĐ |
|
|
Biểu mẫu số 03
THỐNG KÊ TRỊ GIÁ HÀNG HÓA XNK, KHO NGOẠI QUAN THEO MẶT HÀNG CỦA NGÀNH HẢI QUAN
ĐVT: USD
TT | Cửa khẩu | Xuất, nhập khẩu | Trao đổi cư dân biên giới | Hàng KD Tạm nhập tái xuất | Hàng quá cảnh | Kho ngoại quan | |||||
trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ 01/01 | trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | ||
Xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Phốt pho vàng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Quặng Apatit loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu |
|
|
|
|
|
| |||||
1 | Phân bón DAP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2 | Than cốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng gửi kho ngoại quan |
|
|
|
|
|
| |||||
1 | Đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Ổ cứng máy tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu mẫu số 04
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA XNK, KHO NGOẠI QUAN THEO MẶT HÀNG NGÀNH HẢI QUAN
TT | Cửa khẩu | Đơn vị | Xuất nhập khẩu | Trao đổi cư dân biên giới | Hàng KD Tạm nhập, tái xuất | Hàng Quá cảnh | Kho ngoại quan | |||||
Trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm | |||
Xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Phốt pho vàng | Tấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Quặng | Tấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
1 | Phân bón DAP | Tấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Than cốc | Tấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng gửi kho ngoại quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
1 | Đường | Tấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Ổ cứng máy tính | Chiếc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Biểu mẫu số liệu báo cáo của ngành kiểm dịch:
3.1. Kiểm dịch động vật:
SỐ LIỆU KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT | ||||||
TT | Diễn giải | ĐVT | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế | Ghi chú | |
I | ĐỘNG VẬT, SPĐV XUẤT NHẬP KHẨU |
|
|
|
| |
1 | Nhập khẩu: |
|
|
|
| |
2 | Xuất khẩu: |
|
|
|
| |
II | TÁI XUẤT |
|
|
|
| |
1 | ĐV, sản phẩm động vật tái xuất: |
|
|
|
| |
2 | Thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản tái xuất |
|
|
|
| |
III | KIỂM DỊCH KHO NGOẠI QUAN |
|
|
|
| |
| (tại Lào Cai theo hình thức TNTX) |
|
|
|
| |
1 | Sản phẩm động vật: |
|
|
|
| |
2 | Sản phẩm thủy sản: |
|
|
|
| |
IV | XỬ LÝ ĐỘNG VẬT, SPĐV NHẬP LẬU |
|
|
|
| |
Số vụ |
|
|
|
| ||
V | THU PHÍ, LỆ PHÍ |
|
|
|
| |
3.2. Kiểm dịch thực vật:
SỐ LIỆU KIỂM DỊCH THỰC VẬT | |||||
TT | Diễn giải | ĐVT | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế | Ghi chú |
I | Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
1 | Số lô |
|
|
|
|
2 | Khối lượng |
|
|
|
|
II | Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
1 | Số lô |
|
|
|
|
2 | Khối lượng |
|
|
|
|
III | THU PHÍ, LỆ PHÍ |
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
3.3. Kiểm dịch y tế tại cửa khẩu:
HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU | |||||
STT | Nội dung hoạt động | ĐVT | Kỳ báo cáo | Luỹ kế từ đầu năm | Ghi chú |
I | Kiểm dịch đường thủy |
|
|
|
|
1 | KDYT phương tiện (thuyền) | Chiếc |
|
|
|
2 | KDYT hàng hóa | Hàng/xe |
|
|
|
II | Kiểm dịch đường sắt |
|
|
|
|
1 | KDYT đầu tàu, toa xe | Toa |
|
|
|
2 | KDYT hàng hóa | Lô |
|
|
|
III | Kiểm dịch đường bộ |
|
|
|
|
1 | KDYT phương tiện (ô tô) + hàng hóa | Lượt |
|
|
|
2 | KDYT khách XNC (tại CK số 1) | L.người |
|
|
|
3 | KDYT bưu kiện | Bộ |
|
|
|
4 | KDYT tro cốt | Bộ |
|
|
|
IV | Giám sát dịch bệnh, khử trùng |
|
|
|
|
1 | Khảo sát mật độ chuột và chỉ số bọ chét | Lần |
|
|
|
2 | Giám sát chuột chết tự nhiên | Lần |
|
|
|
3 | Khử trùng khu vực cửa khẩu, bãi kiểm hóa | Lần |
|
|
|
4 | Xử lý y tế phương tiện | Chiếc |
|
|
|
V | Công tác xét nghiệm |
|
|
|
|
1 | Nước sinh hoạt | Mẫu |
|
|
|
2 | Thực phẩm | Mẫu |
|
|
|
VI | Thu tiền dịch vụ KDYT (VNĐ) | Nghìn |
|
|
|
4. Biểu mẫu số liệu báo cáo của ngành thuế:
TỔNG HỢP SỐ THU QUA CÁC CỬA KHẨU CỦA CƠ QUAN THUẾ | |||||||
Đvt: Nghìn đồng | |||||||
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kỳ báo cáo | Lũy kế | |||
Số lượng (Xe, Tấn) | Thành tiền | Số lượng (Xe, Tấn) | Thành tiền | ||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
I | Phí sử dụng hạ tầng | ||||||
1 | Cửa khẩu Kim Thành | Lượt |
|
|
|
| |
a | Xe < 04 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
b | Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | Lượt |
|
|
| ||
c | ... | ||||||
2 | Cửa khẩu Bát Xát | Lượt |
|
|
|
| |
a | Xe < 04 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
b | Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
c | ... | ||||||
3 | Cửa khẩu Mường Khương | Lượt |
|
|
|
| |
a | Xe < 04 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
b | Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
c | … |
|
|
|
|
| |
4 | Lối mở Na Lốc - Bản Lầu- Mường Khương | Lượt |
|
|
|
| |
a | Xe < 04 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
b | Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
c | … |
|
|
|
|
| |
5 | Khu vực thí điểm xuất khẩu gạo Bản Quẩn | Lượt |
|
|
|
| |
a | Xe < 04 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
b | Xe từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | Lượt |
|
|
|
| |
c | … |
|
|
|
|
| |
II | Các khoản thu khác theo quy định (nếu có) | ||||||
5. Đề cương/ biểu mẫu báo cáo của Ban quản lý Khu kinh tế:
2.1. Đề cương báo cáo:
Tổng hợp tình hình hoạt động quản lý cửa khẩu về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh trong tháng; công tác phối hợp của các ngành thành viên liên ngành quản lý cửa khẩu tại các cửa khẩu...
- Kết quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (biểu mẫu số 04).
- Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, số thu ngân sách (biểu mẫu số 05).
- Hoạt động xuất nhập cảnh (biểu mẫu số 06).
- Đánh giá chung:
+ Đánh giá nguyên nhân tăng giảm.
+ Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc.
- Phương hướng nhiệm vụ của tháng tiếp theo.
- Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
2.2. Các biểu mẫu báo cáo:
Biểu mẫu số 04
TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG
XUẤT NHẬP KHẨU QUA CÁC CỬA KHẨU VÀ LỐI MỞ
Stt | Tên các mặt hàng | Đơn vị tính | Khối lượng | Kim ngạch (USD) | ||
Trong kỳ báo cáo | Lũy kế | Trong kỳ báo cáo | Lũy kế | |||
A | CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BỘ | |||||
I | Hàng Xuất khẩu |
|
|
|
| |
1 | Thanh long | Tấn |
|
|
|
|
2 | Dưa hấu | Tấn |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
| |
II | Hàng Nhập khẩu |
|
|
|
| |
a | Nhập kinh doanh | |||||
1 | Rau quả, củ các loại | Tấn |
|
|
|
|
2 | Than cốc | Tấn |
|
|
|
|
… |
|
|
|
| ||
B | GA ĐƯỜNG SẮT QUỐC TẾ | |||||
I | Hàng Xuất khẩu | |||||
1 | Đường tinh luyện | Tấn |
|
|
|
|
2 | Quả sầu riêng | Tấn |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
| |
II | Hàng Nhập khẩu |
|
|
|
| |
a | Nhập kinh doanh | |||||
1 | Than củi | Tấn |
|
|
| |
... | ||||||
b | Nhập khác | |||||
1 | Lá thuốc lá | Tấn |
|
|
|
|
... | ||||||
C | CỬA KHẨU MƯỜNG KHƯƠNG | |||||
I | Hàng Xuất khẩu | |||||
a | Xuất kinh doanh | |||||
1 | Phốt pho vàng | Tấn |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
| |
II | Hàng Nhập khẩu |
|
|
|
| |
a | Nhập kinh doanh | |||||
1 | Phân bón DAP | Tấn |
|
|
| |
… |
|
|
|
|
| |
D | HÀNG XUẤT CƯ DÂN BIÊN GIỚI QUA CÁC LỐI MỞ | |||||
E | LỐI MỞ NA LỐC - MƯỜNG KHƯƠNG | |||||
Tổng |
|
|
|
| ||
Biểu mẫu số 05
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XNK, THU THUẾ VÀ PHÍ
STT | CHỈ TIÊU | ĐV | Tháng trước | Tháng TH | LK ... | So sánh % | LK năm trước | |
T/T | CK năm trước | |||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
A | Tổng kim ngạch XNK: | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
Trong đó: |
|
|
|
|
|
| ||
1 | Do HQ Cửa khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
a | Kim ngạch XNK | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
b | XNK Loại hình khác | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
2 | HQ ĐS ga Lào Cai | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
a | Kim ngạch XNK | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
b | XNK Loại hình khác | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
3 | HQ Mường Khương | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
a | XNK-kinh doanh | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
b | XNK Loại hình khác | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
4 | HQ Bát Xát | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
a | Kim ngạch XNK | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
b | XNK Loại hình khác | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
5 | XNK Cư dân biên giới qua các cửa khẩu phụ và lối mở | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
a | Lối mở Na Lốc | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
b | Lối mở Lũng Pô | USD |
|
|
|
|
| |
| Xuất khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
| Nhập khẩu | USD |
|
|
|
|
| |
B | Tổng thu thuế và phí do HQ thực hiện: |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| |
1 | Thuế xuất khẩu |
|
|
|
|
|
| |
2 | Thuế nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
3 | Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
4 | Thuế VAT hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
5 | Thu khác | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
I | Do HQ CK thực hiện |
|
|
|
|
|
| |
1 | Thuế xuất khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
2 | Thuế nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
3 | Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
4 | Thuế VAT hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
5 | Thu khác | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
II | HQ ĐSLV ga Lào Cai |
|
|
|
|
|
| |
1 | Thuế xuất khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
2 | Thuế nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
3 | Thuế VAT hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
4 | Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
5 | Thu khác | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
III | HQ Mường Khương |
|
|
|
|
|
| |
1 | Thuế xuất khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
2 | Thuế nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
3 | Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
4 | Thuế VAT hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
5 | Thu khác | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
IV | HQ Bát Xát |
|
|
|
|
|
| |
1 | Thuế xuất khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
2 | Thuế nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
3 | Thuế Tự vệ hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
4 | Thuế VAT hàng nhập khẩu | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
5 | Thu khác | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
C | Tổng thu phí và lệ phí khác: | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
1 | Phí kiểm dịch động vật | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
2 | Phí kiểm dịch thực vật | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
3 | Phí kiểm dịch y tế | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
4 | Phí do TTDV thực hiện | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
5 | Phí do thuế thực hiện | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
6 | Thu dịch vụ do đội dịch vụ BQL cửa khẩu thực hiện | Nghìn đồng |
|
|
|
|
| |
Biểu mẫu số 06
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP CẢNH
STT | CHỈ TIÊU | ĐV | Tháng trước | Tháng TH | LK trong năm | So sánh % | LK năm trước | |
T/T | CK năm trước | |||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
A | Tổng số người XN, trong đó: | Người |
|
|
|
|
| |
I | Xuất cảnh: | Người |
|
|
|
|
| |
1 | Cửa khẩu đường bộ Lào Cai. |
|
|
|
|
|
| |
1.1 | Cửa khẩu đường bộ số 1: | Người |
|
|
|
|
| |
| - XC bằng hộ chiếu | Người |
|
|
|
|
| |
| - XC bằng GTH: + NgườiVN | Người |
|
|
|
|
| |
| + Người TQ | Người |
|
|
|
|
| |
1.2 | Cửa khẩu đường bộ số 2: |
|
|
|
|
|
| |
| - XC bằng hộ chiếu | Người |
|
|
|
|
| |
| - XC bằng GTH: + NgườiVN | Người |
|
|
|
|
| |
| + Người TQ | Người |
|
|
|
|
| |
2 | Cửa khẩu Mường Khương: | Người |
|
|
|
|
| |
| XC bằng GTH: + NgườiVN | Người |
|
|
|
|
| |
| + Người TQ | Người |
|
|
|
|
| |
II | Nhập cảnh: | Người |
|
|
|
|
| |
1 | Cửa khẩu đường bộ: |
|
|
|
|
|
| |
1.1 | Cửa khẩu đường bộ số 1: | Người |
|
|
|
|
| |
| - NC bằng hộ chiếu | Người |
|
|
|
|
| |
| - NC bằng GTH: + NgườiVN | Người |
|
|
|
|
| |
| + Người TQ | Người |
|
|
|
|
| |
1.2 | Cửa khẩu đường bộ số 2: |
|
|
|
|
|
| |
| - NC bằng hộ chiếu | Người |
|
|
|
|
| |
| - NC bằng GTH: + NgườiVN | Người |
|
|
|
|
| |
| + Người TQ | Người |
|
|
|
|
| |
2 | Cửa khẩu Mường Khương: | Người |
|
|
|
|
| |
| NC bằng GTH: + NgườiVN | Người |
|
|
|
|
| |
| + Người TQ | Người |
|
|
|
|
| |
B | Tổng số phương tiện xuất nhập cảnh |
|
|
|
|
|
| |
| Ô tô Việt nam XNC | Lượt xe |
|
|
|
|
| |
| Ô tô Trung quốc XNC | Lượt xe |
|
|
|
|
| |
| Tàu liên vận chở hàng | Chuyến |
|
|
|
|
| |
I | Xuất cảnh: |
|
|
|
|
|
| |
1 | Cửa khẩu đường bộ số 2: |
|
|
|
|
|
| |
| - Ô tô Việt Nam(cóhàng) | Lượt xe |
|
|
|
|
| |
| - Ôtô Trung Quốc (xe không) | Lượt xe |
|
|
|
|
| |
2 | Cửa khẩu đường sắt: | Chuyến |
|
|
|
|
| |
| - Tàu liên vận chở hàng | Chuyến |
|
|
|
|
| |
II | Nhập cảnh: |
|
|
|
|
|
| |
1 | Cửa khẩu đường bộ số 2: |
|
|
|
|
|
| |
| - Ô tô Việt Nam(không hàng) | Lượt xe |
|
|
|
|
| |
| - Ôtô Trung Quốc (có hàng) | Lượt xe |
|
|
|
|
| |
2 | Cửa khẩu đường sắt: | Chuyến |
|
|
|
|
| |
| - Tàu liên vận chở hàng | Chuyến |
|
|
|
|
| |
