Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 07/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Cơ quanUBND tỉnh Trà Vinh
Ngày BH08/06/2017
Hiệu lực18/06/2017
2 điều
Quyết định

Quyết định 07/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
08/06/2017
Ngày hiệu lực
18/06/2017
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TRÀ VINH

Số: 07/2017/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trà Vinh, ngày 08 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá đất ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1.1 Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo và các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

1.2 Các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thong theo Luật xử lý vi phạm hành chính được quyền thu dịch vụ trông giữ xe theo quy định tại Quyết định này.

1.3 Không thu dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện đối với học sinh các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh áp dụng đối với cơ sở trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Mức giá

2.1 Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày:

- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lần gửi.

b) Giá dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau); giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm thương mại, các sự kiện (kể cả ban ngày và ban đêm):

- Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 4.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: 20.000 đồng/xe/lần gửi.

c) Giá dịch vụ trông giữ xe tại các bệnh viện, trường cao đẳng, trường đại học và các trung tâm, cơ sở đào tạo, dạy nghề mức giá (kể cả ban ngày và ban đêm):

- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lần gửi.

d) Giá dịch vụ trông giữ xe do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông:

- Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/ngày.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 5.000 đồng/xe/ngày.

- Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo: 20.000 đồng/xe/ngày.

2.2 Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

a) Giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày:

- Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa không quá 1.500 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: Tối đa không quá 3.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: Tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.

b) Giá dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau); giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm thương mại, các sự kiện (kể cả ban ngày và ban đêm):

- Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa không quá 3.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: Tối đa không quá 6.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: Tối đa không quá 30.000 đồng/xe/lần gửi.

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ trông giữ xe

1. Đối với các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng hoặc có mặt bằng để kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thu dịch vụ trông giữ xe phải nêm yết công khai mức giá tại điểm thu dịch vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2017

Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 về việc ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 31/2003/QĐ-UBT ngày 08/5/2003 về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thong của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có lien quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Đồng Văn Lâm

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Tải về
Hỏi AI ngay →