Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 07/2002/QĐ-UB Về việc chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố
Cơ quanUBND Tỉnh Gia Lai
Ngày BH10/01/2002
Hiệu lực10/01/2002
0 chương·0 điều·0 khoản
Quyết định

Quyết định 07/2002/QĐ-UB Về việc chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Gia Lai
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Ngày ban hành
10/01/2002
Ngày hiệu lực
10/01/2002
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2002/QĐ-UB

Pleiku, ngày 10 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp;

- Căn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29/6/1995 của Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành "Quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản";

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc "Quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh";

- Xét Tờ trình số 89/TT-UB ngày 20/12/2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku về việc xin chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố thuộc xã Chư Á, Tân Sơn và phường Hoa Lư, Ia Kring;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Thành lập thôn 5 thuộc xã Chư Á, thành phố Pleiku.

Gồm: 207 hộ, 729 nhân khẩu của Quân đoàn III chuyển sang.

Địa giới: phía Đông giáp thôn 4 (đường hẻm); phía Tây giáp khu đất Quân đoàn III; phía Nam giáp khu đất Quân đoàn III; phía Bắc giáp xã Trà Đa.

2. Thành lập thôn 6 thuộc xã Chư Á, thành phố Pleiku.

Gồm: 120 hộ, 525 nhân khẩu của Khu kinh tế mới do phường Hội Thương chuyển sang.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Ktu, làng Wâu (đường mòn); phía Tây giáp làng Plei Quả, Plei Do (đường mòn); phía Nam giáp làng Ktu-xã Chư Á (đường mòn) và xã Ia Băng (huyện Mang Yang); phía Bắc giáp làng Goòng.

3. Chia thôn Tiên Sơn thuộc xã Tân Sơn thành 03 thôn là Tiên Sơn I, Tiên Sơn II và Tiên Sơn III:

+ Thôn Tiên Sơn I gồm 180 hộ, 1.304 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Tây giáp thôn 9 làng Plei Tiêng (đường liên thôn); phía Nam giáp thôn 9 và Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Bắc giáp xã Biển Hồ.

+ Thôn Tiên Sơn II gồm 189 hộ, 1.299 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa; phía Tây giáp thôn Tiên Sơn I (đường liên thôn); phía Nam giáp thôn 9 - xã Tân Sơn (đường liên thôn) và xã Biển Hồ; phía Bắc giáp thôn Tiên Sơn III (đường liên thôn).

+ Thôn Tiên Sơn III gồm 110 hộ, 905 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa; phía Tây giáp xã Biển Hồ; phía Nam giáp thôn Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Bắc giáp xã Chư Jôr, huyện Chư Păh.

4. Chia tổ dân phố 9 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 9 (mới) và tổ dân phố 11.

+ Tổ dân phố 9 (mới) gồm 142 hộ, 582 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 11 (hẻm số 6); phía Tây giáp tổ dân phố 8 (hẻm số 5); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 8, 10 và 12 (đường Cách Mạng).

+ Tổ dân phố 11 gồm 160 hộ, 640 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp phường Trà Bá; phía Tây giáp tổ dân phố 9 (hẻm số 6); phía Nam giáp phường Trà Bá; phía Bắc giáp tổ dân phố 12 (đường Cách Mạng).

5. Chia tổ dân phố 10 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 10 (mới) và tổ dân phố 12.

+ Tổ dân phố 10 (mới) gồm 112 hộ, 456 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 12 (đường hẻm); phía Tây giáp tổ dân phố 3, 4 (đường hẻm); phía Nam giáp tổ dân phố 8, 9 (đường Cách Mạng); phía Bắc giáp tổ dân phố 2 (đường hẻm).

+ Tổ dân phố 12 gồm 226 hộ, 994 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp phường Trà Đa; phía Tây giáp tổ dân phố 10 (đường hẻm); phía Nam giáp tổ dân phố 9, 11 (đường Cách Mạng); phía Bắc giáp phường Thống Nhất.

6. Chia tổ dân phố 8 thuộc phường Ia Kring thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 8 (mới) và tổ dân phố 9.

+ Tổ dân phố 8 (mới) gồm 216 hộ, 723 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp phường Hội Thương và phường Hội Phú; phía Tây giáp tổ dân phố 9 (đường B1); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 4,5 (đập tràn hồ Diên Hồng).

+ Tổ dân phố 9 gồm 282 hộ, 1.141 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 8 (đường B1); phía Tây giáp tổ dân phố 6, 7 (đường A1-Lý Thái Tổ, đường vào nghĩa địa); phía Nam giáp phường Hội Phú và xã Diên Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (hồ Diên Hồng A, đường Lý Thái Tổ) và tổ dân phố 6 (đường Lý Thái Tổ và đường vào xã Diên Phú).

Điều 2: Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND xã Chư Á, Tân Sơn và phường Hoa Lư, Ia Kring triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư mới.

Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Chủ tịch UBND xã Chư Á, Tân Sơn, phường Hoa Lư, Ia Kring chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Vỹ Hà

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →