Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc
Cơ quanUBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày BH02/01/2014
Hiệu lực02/01/2014
0 chương·0 điều·0 khoản
Quyết định

Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
02/01/2014
Ngày hiệu lực
02/01/2014
Tình trạng
Còn Hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 02 tháng 01 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế quản lí quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ văn bản số 7513/VPCP-KTN ngày 09/9/2013 của Văn phòng Chính phủ; Văn bản số 1398/BXD-KTQH ngày 10/7/2013 và văn bản số 1807/BXD-KTQH ngày 28/8/2013 của Bộ Xây dựng về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc,

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2992/SXD-QHKT ngày 30/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc;

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Phùng Quang Hùng

MỤC LỤC

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Mục tiêu

Điều 4. Nguyên tắc quản lý quy hoạch

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Điều 6. Căn cứ lập Quy chế

PHẦN II: QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC THEO QUY HOẠCH

Chương I: Quy chế quản lý chung các phân vùng, phân khu theo quy hoạch

Điều 7. Vùng phố trung tâm

Điều 8. Vùng thành thị

Điều 9. Vùng công nghiệp tập trung

Điều 10. Quy chế quản lý chung cho các phân khu

Chương II: Quy chế quản lý chung về các trọng điểm đô thị

Điều 11. Trọng điểm đô thị

Điều 12. Trọng điểm khu vực

Điều 13. Trọng điểm giáo dục, giao lưu

Điều 14. Trọng điểm lưu thông hàng hóa

Điều 15. Trọng điểm du lịch, nghỉ ngơi

Điều 16. Trọng điểm cây xanh, mặt nước

Chương III: Quy chế quản lý chung cho các Trục, tuyến

Điều 17. Trục liên kết vùng

Điều 18. Trục liên kết đô thị

Điều 19. Trục vành đai

Điều 20. Trục đô thị

Điều 21. Trục không gian Bắc – Nam

Điều 22. Trục giao thông công cộng trong đô thị

Điều 23. Hành lang an toàn đường bộ, đất dự trữ phát triển theo trục đường, tuyến phố chính

Chương IV: Quy chế quản lý chung các khu vực chức năng không gian đô thị

Điều 24. Khu vực đô thị hiện hữu

Điều 25. Khu vực đô thị mới

Điều 26. Khu vực cảnh quan trong đô thị

Điều 27. Khu vực bảo tồn

Điều 28. Khu vực công nghiệp

Điều 29. Khu vực an ninh quốc phòng

Điều 30. Khu vực dự trữ phát triển

Điều 31. Khu vực giáp ranh nội, ngoại thị; làng xóm trong nội thành, nội thị

PHẦN III: QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Chương I: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung khu vực thành phố Vĩnh Yên

Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch và không gian khu vực thành phố Vĩnh Yên

Điều 32. Khu vực thành phố Vĩnh Yên

Điều 33. Khu vực đô thị hiện hữu

Điều 34. Khu vực đô thị mới

Điều 35. Trục, tuyến phố chính

Điều 36. Khu vực trung tâm hành chính, chính trị

Điều 37. Khu vực cảnh quan trong đô thị

Điều 38. Khu vực bảo tồn

Điều 39. Khu vực công nghiệp

Điều 40. Khu vực giáp ranh nội thị, ngoại thị khu vực làng xóm trong nội thị

Điều 41. Khu vực dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng

Mục 2: Quy chế quản lý công trình kiến trúc khu vực thành phố Vĩnh Yên

Điều 42. Công trình giao thông

Điều 43. Công trình nhà ở

Điều 44. Công trình kiến trúc đặc thù

Mục 3: Quy chế quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực thành phố Vĩnh Yên

Điều 45. Công trình giao thông

Điều 46. Công trình đầu mối cấp nước

Điều 47. Hệ thống thoát nước

Điều 48. Công trình đầu mối cấp điện

Điều 49. Chất thải rắn

Điều 50. Nghĩa trang và nhà tang lễ

Điều 51. Hệ thống chiếu sáng đô thị

Chương II: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung khu vực thị xã Phúc Yên

Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch và không gian khu vực thị xã Phúc Yên

Điều 52. Khu vực thị xã Phúc Yên

Điều 53. Thị xã Phúc Yên

Điều 54. Khu vực đô thị mới

Điều 55. Trục, tuyến phố chính

Điều 56. Khu vực trung tâm hành chính, chính trị

Điều 57. Khu vực cảnh quan trong đô thị

Điều 58. Khu vực bảo tồn

Điều 59. Khu vực công nghiệp

Điều 60. Khu vực giáp ranh nội thị, ngoại thị khu vực làng xóm trong nội thị

Điều 61. Khu vực dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng

Mục 2: Quy chế quản lý công trình kiến trúc khu vực thị xã Phúc Yên

Điều 62. Công trình công cộng

Điều 63. Công trình nhà ở

Điều 64. Công trình kiến trúc đặc thù

Mục 3: Quy chế quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực thị xã Phúc Yên

Điều 65. Công trình giao thông

Điều 66. Công trình đầu mối cấp nước

Điều 67. Hệ thống thoát nước

Điều 68. Công trình đầu mối cấp điện

Điều 69. Chất thải rắn

Điều 70. Nghĩa trang và nhà tang lễ

Điều 71. Hệ thống chiếu sáng đô thị

Chương III: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo

Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo

Điều 72. Khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo

Điều 73. Khu vực đô thị hiện hữu

Điều 74. Khu vực xây dựng mới

Điều 75. Khu trung tâm hành chính – chính trị, trục tuyến đường phố chính và không gian công cộng

Điều 76. Khu vực cảnh quan

Điều 77. Các công trình và khu di tích cần bảo tồn

Điều 78. Khu vực dự trữ phát triển (làng, xã trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc)

Mục 2: Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo

Điều 79. Công trình công cộng

Điều 80. Công trình nhà ở

Điều 81. Công trình kiến trúc đặc thù

Mục 3: Quy chế quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo

Điều 82. Công trình giao thông

Điều 83. Công trình đầu mối cấp nước

Điều 84. Hệ thống thoát nước

Điều 85. Công trình đầu mối cấp điện

Điều 86. Chất thải rắn

Điều 87. Nghĩa trang và nhà tang lễ

Điều 88. Hệ thống chiếu sáng đô thị

Chương IV: Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện quy chế quản lý chung quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc

Điều 89. Quy định phân công trách nhiệm

Điều 90. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Điều 91. Hiệu lực thi hành

Điều 92. Các quy định khác

Điều 93. Ấn hành và lưu trữ

Phụ lục

QUY CHẾ

QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

PHẦN I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này được ban hành và thực hiện trên phạm vi ranh giới hành chính của đô thị Vĩnh Phúc.

2. Quy chế này quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc; quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc.

3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những quy định tại văn bản này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy chế này cho phép.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Các cơ quan Sở, Ban, Ngành, UBND thành phố, thị xã, phường, xã thuộc đại giới hành chính đô thị Vĩnh Phúc giúp UBND tỉnh hướng dẫn việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị theo đúng những quy định của quy chế này.

3. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện việc đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang đô thị và phải phù hợp với các đồ án quy hoạch đô thị, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị và đồ án thiết kế đô thị được duyệt.

Điều 3. Mục tiêu

Việc ban hành “Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan chung đô thị Vĩnh Phúc” nhằm các mục tiêu sau đây:

1. Thực hiện tốt nhất công tác “Quản lý quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan chung đô thị Vĩnh Phúc” theo Đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

2. Kiểm soát việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị phù hợp với đồ án quy hoạch đã được phê duyệt;

3. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan Quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương trong quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc.

4. Là cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới.

5. Là cơ sở để cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng làm căn cứ quản lý đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị và làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý quy hoạch

1. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc” được lập trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

2. Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị.

3. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung đô thị Vĩnh Phúc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải phù hợp với các quy định trong Nghị định 38/2010/NĐ- CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị.

4. Phù hợp với những quy định của pháp luật.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hạ tầng kỹ thuật khung: là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật

2. Giấy phép xây dựng: là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

3. Giấy phép xây dựng công trình: là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật.

4. Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: là giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

5. Giấy phép xây dựng tạm: là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng.

6. Giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo: là giấy phép được cập để thực hiện việc sửa chữa, cải tạo công trình đang tồn tại có thay đổi về kiến trúc các mặt đứng, thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi quy mô công trình và công năng sử dụng.

7. ICD: cảng nội địa (Inland Container Depot)

8. Highway Oasis: là điểm dừng chân dọc đường cao tốc, được quy hoạch như một khu du lịch, vui chơi giải trí quy mô nhỏ, phục vụ cho hành khách trên cao tốc, đồng thời tận dụng được kết nối giao thông trong khu vực.

9. LRT (Light rail transit) Đường sắt nhẹ đô thị hai ray.

10. BRT (Bus rapid transit) Xe bus nhanh.

11. (TOD): Phát triển theo định hướng giao thông công cộng là một khu vực dân cư hoặc thương mại phát triển hỗn hợp được thiết kế nhằm mục đích tối ưu điều kiện sử dụng các phưong tiện giao thông công cộng, và thường kết hợp các đặc điểm nhằm tăng lượt sử dụng giao thông. Một khu vực TOD điển hình có một trung tâm với một bến tàu, metro, trạm hoặc bến xe buýt bao quanh bởi khu vực xây dựng mật độ cao với mức độ giảm dần từ tâm. TOD thường được đặt trong vòng bán khính 400m đến 800 m từ điểm đỗ giao thông công cộng vì đây là khoảng cách thích hợp nhất với người đi bộ.

11. Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc: Là Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011

Điều 6. Căn cứ lập Quy chế

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2012 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 của Chính Phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ vể quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

Thông tư liên tịch 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị">20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định 1883/QĐ-TTg ngày26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Đô thị Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch và xây dựng;

Căn cứ Các quy định pháp luật khác có liên quan;

PHẦN II:

QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC THEO QUY HOẠCH

Chương I:

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG CÁC PHÂN VÙNG, PHÂN KHU THEO QUY HOẠCH

Điều 7. Vùng phố trung tâm

1. Vị trí

Khu vực trung tâm TP Vĩnh Yên và TX Phúc Yên.

2. Tính chất, chức năng

Vùng hình thành không gian đô thị hấp dẫn, năng động tập trung các chức năng đô thị chủ yếu như hành chính, thương mại tại trung tâm thành phố Vĩnh Yên, trung tâm thành phố Phúc Yên, khu phố vốn có và khu phố mới mở rộng ra xung quanh; nhân lực, vật lực, thông tin cũng tập trung tại vùng này.

3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

a) Lập kế hoạch cải tạo chỉnh trang vùng trung tâm không tăng mật độ xây dựng. Các nhà cải tạo, xen cấy đảm bảo hài hòa về kiến trúc của cả dãy nhà, khu vực.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Các công trình xây dựng đảm bảo cos cao độ phải lớn hơn hoặc bằng cos san nền của đô thị là + 9.5m (xác định trong Quy hoạch chung Vĩnh Phúc).

d) Chỉ giới xây dựng xác định theo từng tuyến đường và không vượt quá chỉ giới xây dựng. Một số tuyến chính cần thống nhất quản lý từ chỉ giới xây dựng 02 bên đường khuyến khích lập Thiết kế đô thị để thống nhất quản lý.

e) Quanh các khu vực mật độ cao tại bến xe nhà ga, công trình đầu mối giao thông cần nghiên cứu kết nối không gian ngầm và dành các quỹ đất phát triển trong bán kính 01 km quanh khu vực.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông: Đảm bảo quỹ đất xây dựng công trình hỗ trợ LRT, BRT; đảm bảo tiếp cận thuận lợi và an toàn. Đảm bảo chỉ tiêu giao thông tĩnh theo quy chuẩn. Cần tính toán chỉ tiêu giao thông vãng lai với quy mô dân số thường trú; tùy đặc điểm điều kiện một số khu vực có thể điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp. Cải tạo hè phố, lòng đường, và các hầm đi bộ tại khu vực.

b) Hệ thống cấp nước: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước hiện có, giảm tỷ lệ thất thoát và nâng cao áp lực, bổ sung hệ thống cấp nước cứu hỏa.

c) Hệ thống thoát nước: Thoát nước mưa và nước thải chung, đảm bảo thu gom 100% nước thải, không xả nước thải trực tiếp ra các hồ, đầm. Đối với hệ thống hồ, đầm thu nước cần lập quy hoạch hệ thống công viên cây xanh kết hợp với hồ, đầm là không gian công cộng đa chức năng.

d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc.

e) Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom đưa đến khu xử lý tập trung theo quy định.

f) Tại các Khu vực có không gian ngầm cần lập bảng đồ hiện trạng khảo sát, đo đạc thống nhất quản lý.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Bảo tồn các công trình có giá trị cao về kiến trúc cảnh quan đô thị, dỡ bỏ các hạng mục cơi nới xung quanh, tăng thêm sân vườn.

b) Khuyến khích tăng thêm tiện ích công cộng, sân vườn, chỗ để xe, quảng trường cho khu vực từ diện tích đất kho tàng.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Các hoạt động làm thay đổi, phá vỡ cấu trúc đô thị, phong cách kiến trúc, cảnh quan không gian và các giá trị di sản văn hóa, lịch sử

b) Tăng quy mô dân số.

Điều 8. Vùng thành thị

1. Vị trí

Các khu vực đô thị xây dựng mới ngoài vùng phố TT và vùng công nghiệp.

2. Tính chất, chức năng

Hình thành trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, tài chính tại các trọng điểm vùng, giới thiệu sản phẩm làng nghề truyền thống rộng rãi ra thị trường.

3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

Các quy hoạch chi tiết trong vùng tuân thủ định hướng quy hoạch chung và các quy định cụ thể trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông

Đảm bảo hành lang xây dựng, các ga của tuyến đường sắt đi qua đô thị. Xây dựng đường gom, cầu vượt, hầm chui qua các tuyến đường cao tốc.

Đảm bảo bán kính tại các nút giao giữa các tuyến đường chính đô thị với các đường vành đai

Các khu đô thị, các công trình công cộng và nhà ở phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe.

Đảm bảo bố trí đất để xây dựng các công trình phục vụ giao thông công cộng

b) Hệ thống cấp nước

Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới đường ống cấp nước theo mạng vòng, đảm bảo cấp nước chữa cháy theo quy chuẩn, giảm tỷ lệ thất thoát và nâng áp lực nước

c) Hệ thống thoát nước

Tại các khu đô thị mới xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải và có kế hoạch thu gom nước mưa như là một nguồn cấp nước cho đô thị.

Kiểm soát cao độ nền xây dựng để đảm bảo thoát nước về mùa mưa.

Hướng thoát nước về các khu vực quy hoạch.

d) Hệ thống cấp điện và Hệ thống thông tin liên lạc

Hạ ngầm các tuyến cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc. Đường dây xây dựng mới phải đi ngầm trong tuynel, hào kỹ thuật.

e) Chất thải rắn Thiết kế, vạch tuyến hợp lý để thu gom được hết chất thải rắn trong khu vực.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Xây dựng quần thể kiến trúc hiện đại đồng bộ tại các khu đô thị mới với nhiều không gian mở gắn kết với khu vực cây xanh mặt nước.

b) Khoanh vùng các làng đô thị hóa, làng nghề truyền thống tạo các không gian chuyển tiếp một cách hài hòa, thích ứng với các không gian đô thị hiện đại bằng hệ không gian xanh và không gian mở cách ly.

c) Xây dựng quảng trường, công viên cây xanh kết hợp với mặt nước hài hòa, bảo vệ địa hình cảnh quan tự nhiên;

d) Khuyến khích cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu tại các khu vực.

e) Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng đời sống người dân tại các làng xóm truyền thống

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Phát triển đô thị không theo quy hoạch, kế hoạch, đô thị hóa tràn lan, thiếu kiểm soát phá vỡ cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống

b) Bố trí khu công nghiệp, kho tàng.

c) San lấp đồi núi, lấp hồ, đầm ruộng canh tác trái phép nhất là khu vực xả lũ để xây dựng nhà cửa.

Điều 9. Vùng công nghiệp tập trung

1. Vị trí

Tập trung ở phía Đông Bắc và phía Tây Vĩnh Yên

2. Tính chất, chức năng

a) Vùng tập trung công nghiệp tạo đà cho sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc

b) Phát triển khu công nghiệp sạch, chế biến nông sản, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp điện tử tin học với quy mô hợp lý, hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất cao.

3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình chức năng trong vùng tuân thủ định hướng trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc và các quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

b) Đảm bảo cos xây dựng công trình phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng cos san nền đô thị tức +9.5m.

c) Đảm bảo khoảng cách ly giữa các công trình với khu dân cư.

d) Đảm bảo sự thuân lợi trong vận hành, di chuyển giữa các khu công nghiệp với khu chức năng khác của vùng.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo giao thông trong khu vực không ảnh hưởng giao cắt với các đường cao tốc. Xây dựng bến bãi hợp lý.

b) Hệ thống cấp nước đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch.

c) Hệ thống thoát nước: phân tách hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải. Hệ thống thoát nước thải phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung đô thị.

d) Ngầm hóa hệ thống đường dây, đường ống, thông tin liên lạc vào hào kỹ thuật, hào tuynel.

e) Chất thải rắn phải được phân loại trước khi thu gom.

f) Bảo vệ môi trường

Đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với khu dân cư; đảm bảo cây xanh cách ly xung quanh nhà máy.

Sản xuất đảm bảo an toàn, và đảm bảo vệ sinh môi trường.

g) Quản lý điểm đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Tăng khoảng cách ly từ khu công nghiệp tới khu dân cư bằng việc trồng cây xanh cách ly.

b) Áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Xả rác thải, chất thải rắn không đảm bảo tiêu chuẩn nồng độ vào vị trí không đúng quy định.

b) Xây dựng công trình công nghiệp trái với quy định trong định hướng phát triển đô thị.

Điều 10. Quy chế quản lý chung cho các phân khu

Đô thị Vĩnh Phúc được chia thành 15 phân khu, được phê duyệt theo Quyết định số /QĐ - UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày tháng năm 2013, Các phân khu cụ thể như sau:

Các phân khu trong đô thị Vĩnh Phúc (Nguồn: Sở Xây dựng Vĩnh Phúc)

STT

PHÂN VÙNG

PHÂN KHU

TÍNH CHẤT

DIỆN TÍCH

(ha)

DÂN SỐ

(người)

ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

A

Phân vùng đô thị trung tâm

9,930

1

A1

Đô thị đại học

2,089

50.000

Phường Liên Bảo, xã Định Trung-thành phố Vĩnh Yên; xã Kim Long, xã Thanh Vân, xã Đạo Tú và xã Hướng Đạo - huyện Tam Dương

2

A2

Đô thị & công nghiệp, dịch vụ

2,218

70.000

xã Chấn Hưng, Yên Bình - huyện Vĩnh Tường; các xã Hợp Thịnh, Vân Hội, Duy Phiên, Hoàng Lâu, Thanh Vân, Hoàng Đan, Đạo Tú, An Hòa – huyện Tam Dương; các phường Đồng Tâm, Hội Hợp - thành phố Vĩnh Yên

3

A3

Đô thị và công nghiệp, dịch vụ

1,598

70.000

Tại các xã Chấn Hưng, Yên Bình – huyện Vĩnh Tường; xã Hợp Thịnh - huyện Tam Dương; các phường Đồng Tâm, Hội Hợp, Tích Sơn và xã Định Trung – thành phố Vĩnh Yên

4

A4

Đô thị trung tâm

1,700

80.000

Các xã, phường: Đống Đa, Ngô Quyền, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang – thành phố Vĩnh Yên; các xã: Quất Lưu – huyện Bình Xuyên, Đồng Cương – huyện Yên Lạc

5

A5

Đô thị trung tâm

2,325

75.000

Các xã, phường: Liên Bảo, Khai Quang, Đống Đa, Định Trung – thành phố Vĩnh Yên; các xã, thị trấn: Quất Lưu, Tam Hợp, Hương Sơn, Gia Khánh – huyện Bình Xuyên; xã Kim Long – huyện Tam Dương

B

Phân vùng đô thị phía Nam

7,786

1

B1

Đô thị, du lịch sinh thái

2,908

Xã, thị trấn: Yên Lạc, Đồng Cương, Bình Định – huyện Yên Lạc; xã Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng huyện Bình Xuyên

2

B2

Đô thị, dịch vụ

1,210

Xã, thị trấn: Trung Nguyên, Đồng Văn, Đồng Cương, Bình Định – huyện Yên Lạc; xã Thanh Trù, phường Đồng Tâm, Hội Hợp -thành phố Vĩnh Yên; xã Quất Lưu - huyện Bình Xuyên

3

B3

Đô thị, nông nghiệp sinh thái

1,706

65.000

xã, thị trấn: Yên Lạc, Tam Hồng, Yên Đồng, Đồng Cương, Trung Nguyên, Đồng Văn, Tề Lỗ - huyện Yên Lạc; xã Vân Xuân, Bình Dương – huyện Vĩnh Tường

4

B4

Đô thị, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái

1,962

Các xã: Chấn Hưng, Nghĩa Hưng, Tân Tiến, Đại Đồng, Bình Dương huyện Vĩnh Tường

C

Phân vùng đô thị phía Đông

9,751

1

C1

Công nghiệp, đô thị phụ trợ

2,020

50.000

Tại các xã Đạo Đức, Sơn Lôi, Tân Phong, Phú Xuân và thị trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên

2

C2

Đô thị trung tâm

1,918

80.000

Tại các xã Đạo Đức, Sơn Lôi – huyện Bình Xuyên; các phường Hùng Vương, Phúc Thắng, Trưng Trắc, Trưng Nhị và xã Tiền Châu, Nam Viêm – thị xã Phúc Yên

3

C3

Đô thị, Du lịch

2,950

100.000

Tại các xã Bá Hiến, Sơn Lôi – huyện Bình Xuyên; các phường Đồng Xuân, Xuân Hòa, các xã Nam Viêm, Cao Minh, Ngọc Thanh – thị xã Phúc Yên.

4

C4

Công nghiệp, đô thị phụ trợ

2,863

40.000

Tại các xã Quất Lưu, Hương Sơn, Tam Hợp, Sơn Lôi, Bá Hiến, Thiện Kế, Trung Mỹ và thị trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên

D

Phân vùng đô thị phía Bắc

4,410

1

D1

Đô thị dịch vụ

2,029

90.000

Tại các xã, thị trấn: Gia Khánh, Hương Sơn, Thiện Kế - huyện Bình Xuyên; Kim Long - huyện Tam Dương; Hợp Châu và Minh Quang - huyện Tam Đảo.

2

D2

Công nghiệp và đô thị phụ trợ

2,381

40.000

Tại các xã: Kim Long, Hướng Đạo, Đạo Tú và Thị trấn Hợp Hòa huyện Tam Dương; các xã Hợp Châu, Tam Quan huyện Tam Đảo

Tổng

31,877

a) Khi thực hiện quy hoạch phân khu cần tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc và định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.

b) Khi thực hiện quy hoạch chức năng trong từng phân khu, tỉ lệ các loại đất tuân theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành; đồng thời đảm bảo chỉ tiêu quy mô dân số của phân khu và của cả đô thị Vĩnh Phúc đến 2030.

c) Quy hoạch phân khu phải xác định vị trí, số lượng, quy mô và các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung từ đường chính khu vực trở lên và được thể hiện trên mặt cắt ngang điển hình.

d) Tầng cao tối đa của các công trình là 25 tầng (tương đương 100m), có thể xem xét cho phép tăng chiều cao tối đa với một số công trình đặc biệt tùy theo vị trí, địa điểm và tính chất công trình nhưng phải có hồ sơ thiết kế chi tiết, và bản vẽ phối cảnh tổng thể của công trình.

e) Cần xác định các Khu vực TOD; Trục, tuyến và trọng điểm; không gian ngầm đô thị. Xác định các chỉ tiêu Quy hoạch và Thiết kế đô thị ở các bước tiếp theo.

Chương II:

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG VỀ CÁC TRỌNG ĐIỂM ĐÔ THỊ

Điều 11. Trọng điểm đô thị

1. Vị trí

Trung tâm thành phố Vĩnh Yên và trung tâm Thị xã Phúc Yên hình thành 02 trọng điểm đô thị.

2. Tính chất, chức năng

Trọng điểm đô thị là nơi tập trung các chức năng mang tính chất trung tâm như hành chính – thương mại – văn phòng – du lịch, xứng tầm với vai trò trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc.

a) TP Vĩnh Yên bố trí tập trung chức năng dịch vụ hành chính, thương mại, văn phòng để hình thành nên trọng điểm đô thị xứng đáng với vai trò là đô thị cấp tỉnh có chức năng là trung tâm của khu xây dựng đô thị

b) Trung tâm thị xã Phúc Yên, cùng với việc tập kết các chức năng văn phòng phát huy vị trí gần thủ đô Hà Nội và sân bay quốc tế Nội Bài, thực hiện hình thành lên trọng điểm đô thị tập trung các công trình giáo dục và nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí.

c) Khu vực tập trung nhiều công trình có giá trị về kiến trúc và cảnh quan: các trụ sở hành chính, công trình công cộng,…

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Tăng diện tích cây xanh, công viên.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và thành phố, đảm bảo nhu cầu giao thông tĩnh trong khu vực; cải tạo nâng cấp chất lượng lòng đường, vỉa hè đồng bộ. Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ.

b) Hệ thống cấp nước đảm bảo chỉ tiêu cấp nước đô thị và cấp nước chữa cháy.

c) Hệ thống thoát nước. Hệ thống thoát nước mưa chung hệ thống thoát nước thải nhưng đảm bảo thoát nước mưa tránh ngập lụt do hiện tượng biến đổi khí hậu, thu gom 100% nước thải.

d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ theo chỉ tiêu.

e) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.

f) Bảo vệ môi trường gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường.

g) Quản lý việc đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.

h) Trong giai đoạn trước mắt tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện có của đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại.

i) Khi đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo yêu cầu kết nối với hệ thống hiện có.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Xây dựng công trình ngầm (bãi đỗ xe, nhà ga LRT trung tâm, đường hầm đi bộ, tuynel, hào kỹ thuật).

b) Di dời kho tàng, đơn vị sản xuất công nghiệp nhỏ ra vùng tập trung, khuyến khích chuyển đổi sang đất công cộng, đất cây xanh công viên;

c) Cải tạo nâng cấp các công trình công cộng, hành chính trong khu vực; xây dựng bổ sung hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội,Các cơ quan có quy mô nhỏ khuyến khích hợp khối công trình tạo sự bề thế khang trang;

d) Phát triển nhà cao tầng tại các trục chính.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung của tuyến đường, khu vực.

b) Xây dựng các công trình tạm.

c) Tự ý thay đổi, xâm phạm, làm hỏng mạng lưới đường dây đường ống.

Điều 12. Trọng điểm khu vực

1. Tính chất, chức năng

a) Trọng điểm khu vực nắm giữ những chức năng trung tâm của khu vực, tập trung các chức năng cần thiết cho sinh hoạt của khu vực như dịch vụ thương mại, hành chính, phúc lợi y tế. Được xác định là các khu vực nằm trung tâm thành phố Vĩnh Yên, trung tâm thị xã Phúc Yên; các khu vực trung tâm thị trấn thuộc các huyện: Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Yên Lạc, Tam Dương.

b) Xung quanh 1 đầu mối vùng tập trung 3 đến 4 đầu mối dân cư, phát huy bản sắc của mỗi vùng để xây dựng đầu mối dân cư có bản sắc riêng.

c) Sự kết nối giữa trọng điểm khu vực đến đô thị trung tâm và đầu mối khác thông qua hệ thống giao thông công cộng.

2. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Tuân thủ về chỉ tiêu sử dụng đất trong khu vực theo tiêu chuẩn, quy chuẩn.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Chỉ giới xây dựng không vượt quá chỉ giới đường đỏ.

3. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và với các khu vực xung quanh, khuyến khích giao thông công cộng; đảm bảo hành lang cách ly với các cấp đường bộ và tàu hỏa.

b) Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước đủ chỉ tiêu và cấp nước chữa cháy với chất lượng đạt tiêu chuẩn.

c) Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa chung hệ thống thoát nước thải tại những khu vực đô thị hiện hữu, tách riêng tại khu đô thị mới; có kế hoạch thu nước mưa sử dụng như một nguồn nước cấp; đảm bảo thoát nước mưa tránh ngập lụt; Bảo vệ khu vực xả lũ;

d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ theo chỉ tiêu.

e) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.

f) Bảo vệ môi trường Gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường.

4. Được phép/ Khuyến khích

a) Nhà ở liền kề hợp khối, ưu tiên tầng 1 cho dịch vụ và công cộng;

b) Thiết kế nhà mẫu cho từng khu vực.

5. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung của tuyến đường, khu vực;

b) Cắt giảm chỉ tiêu sử dụng đất cho các công trình công cộng, chuyển đổi mục đích sử dụng;

c) Xây dựng các công trình công ngiệp nhỏ lẻ.

Điều 13. Trọng điểm giáo dục, giao lưu

1. Vị trí

Đô thị Vĩnh Phúc hình thành ba trọng điểm giáo dục, giao lưu tại khu đô thị đại học, trường trung cấp ở phía Bắc Vĩnh Yên và đô thị mới thị xã Phúc Yên.

2. Tính chất, chức năng

Trọng điểm giáo dục giao lưu tạo môi trường giáo dục toàn diện, liên kết các ngành công nghiệp và đóng vai trò đào tạo nguồn ngân lực, phục vụ cho các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ trên địa bàn. Trường đại học là hạt nhân trung tâm cung cấp nơi học tập, nghiên cứu, giao lưu còn khu dân cư tạo sức sống cho khu trọng điểm giáo dục, đào tạo.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Chỉ giới xây dựng không vượt quá chỉ giới đường đỏ.

e) Khu vực dân cư trong khu vực trọng điểm giáo dục cần đảm bảo tính kết nối với khu vực đại học. Các công trình nhà dân riêng lẻ không được xâm chiếm trái phép không gian của khu vực đại học.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông đảm bảo mạch lạc, thuận tiện trong di chuyển; Xây dựng các bến LRT và BRT hợp lý, lối tiếp cận thuận tiện an toàn; Bố trí các bãi xe tĩnh gần các bến và nhà ga LRT.

b) Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước theo chỉ tiêu.

c) Hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước mưa chung hệ thống thoát nước thải tại những khu vực đô thị hiện hữu, tách riêng tại khu đô thị mới; có kế hoạch thu nước mưa sử dụng như một nguồn nước cấp; đảm bảo thoát nước mưa tránh ngập lụt; Bảo vệ khu vực xả lũ;

d) Tiến tới ngầm hóa Hệ thống cấp điện và Hệ thống thông tin liên lạc

e) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.

f) Bảo vệ môi trường Gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Bố trí tập trung các công trình giáo dục cấp đô thị, tỉnh và vùng như các trường ĐH, CĐ, TH chuyên nghiệp.

b) Xây dựng bố trí hệ thống các công trình đảm bảo theo quy chuẩn và tiêu chuẩn đáp ứng mục tiêu toàn diện: trí – đức – thể - mỹ.

c) Xây dựng với mật độ thấp, bố trí không gian xanh, tiểu cảnh trong khuôn viên trường.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung của khu vực;

b) Xây dựng các công trình tạm.Xây dựng các công trình công ngiệp nhỏ lẻ.

c) Lấn chiếm trái phép không gian khu vực đại học.

d) Xả thải chất thải, nước thải sinh hoạt, sản xuất độc hại, gây ô nhiễm môi trường.

Điều 14. Trọng điểm lưu thông hàng hóa

1. Vị trí

Các bến lưu chuyển hàng hóa xây dựng ở phụ cận 2 ICD trong vùng tập trung công nghiệp tại KCN Tây Tam Dương và thị trấn Hương Canh hình thành nên trọng điểm lưu thông hàng hóa trong đô thị.

2. Tính chất, chức năng

Trọng điểm lưu thông hàng hóa chủ yếu sử dụng đường sắt, đường cao tốc để hướng tới hiệu suất hóa lưu thông hàng hóa.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

Xây dựng công trình chức năng đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất trong khu vực theo quy định của tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Bố trí mặt bằng luân chuyển hàng hóa, xe ra vào hợp lý đảm bảo an toàn cho con người và hàng hóa khi sự cố, cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra. Đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và các tuyến đường cao tốc;

5. Được phép/ Khuyến khích

Xây dựng nhà ga, bến lưu chuyển khang trang, hiện đại làm điểm nhấn về công trình công cộng của đô thị.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Xây dựng công trình tạm.

Điều 15. Trọng điểm du lịch, nghỉ ngơi

1. Vị trí

Đô thị Vĩnh Phúc hình thành hai trọng điểm du lịch, nghỉ ngơi xung quanh hồ Đầm Vạc và hồ Đại Lải.

2. Tính chất, chức năng

a) Là khu vực du lịch, nghỉ ngơi tập trung nhiều khách du lịch từ trong và ngoài nước.

b) Hình thành “Mạng lưới tuyến du lịch” nối các đầu mối trên với nhau để tăng cường nguồn lực về du lịch trên toàn tỉnh. Đường giao thông nối các đầu mối là yếu tố quan trọng hình thành nên Mạng lưới tuyến du lịch, nên xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch ở dọc đường và tạo cảnh quan đẹp bên đường, nhằm tạo sự thoải mái trong việc di chuyển giữa các đầu mối. Hồ nhân tạo được xây dựng làm đối sách trị thủy được xếp làm trọng điểm này.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình xây dựng trong trọng điểm du lịch nghỉ ngơi đảm bảo tuân thủ quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

b) Xây dựng với mật độ thấp, công trình thân thiện với môi trường.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Giao thông: kết hợp nhiều loại hình giao thông cho khu vực: đường dạo bộ, đường ven hồ, đường xe đạp, xe điện…

b) Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước theo chỉ tiêu.

c) Hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước mưa tách riêng hệ thống thoát nước thải.

d) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom và vận chuyển đến khu vực xử lý.

e) Bảo vệ môi trường Gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường.

5. Được phép, khuyến khích

a) Xây dựng quy hoạch chi tiết 1/500 quy định rõ từng khu vực bảo tồn, bảo vệ.

b) Sử dụng các vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường.

c) Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, xây dựng đường dạo ven hồ đồng thời giữ gin hệ sinh thái của hồ.

d) Xây dựng các băng-ga-lâu cho các khu nghỉ dưỡng.

e) Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, thu gom rác thải.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Hạn chế tối đa việc san lấp hồ, đầm, đồi.

b) Xây dựng công trình kiến trúc phá vỡ cảnh quan khu vực;

c) Hoạt động kinh tế gây ô nhiễm môi trường.

Điều 16. Trọng điểm cây xanh, mặt nước

1. Vị trí

Các hồ điều hòa và khu vực cây xanh xung quanh hồ ở phía Nam đô thị Vĩnh Phúc hình thành hai trọng điểm cây xanh, mặt nước trong đô thị.

2. Tính chất, chức năng

a) Là trọng điểm giao lưu với mọi người, thư giãn bảo toàn, đồng thời phát huy được môi trường tự nhiên giàu nước và cây xanh.

b) Kết nối dải cây xanh quy mô lớn gồm các con sông, kênh dẫn nước nông nghiệp chính, ao hồ, công viên bằng mạng lưới cây xanh tạo vùng đệm giữa các khu vực, chuyển giao cảnh quan.

c) Điều hòa không khí cho khu vực đô thị.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

Đảm bảo chỉ tiêu về sử dụng đất theo quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Xây dựng công trình hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Bảo tồn diện tích mặt nước, cây xanh trong khu vực

b) Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.

c) Khuyến khích nghiên cứu lập quy hoạch và khoanh vùng bảo vệ theo quy hoạch;

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Hạn chế xây dựng công trình dân sinh, phá vỡ cảnh quan tự nhiên của khu vực.

b) San lấp trái phép khu vực mặt nước cây xanh.

c) Đổ rác thải không theo quy định.

Chương III:

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG CHO CÁC TRỤC, TUYẾN

Điều 17. Trục liên kết vùng

1. Vị trí

Các đường sau đóng vai trò trục liên kết vùng trong đô thị Vĩnh Phúc:

a) Đường cao tốc nối trung tâm Hà Nội với Lào Cai,

b) Đường vành đai Hà Nội số 5 nối Thái Nguyên với Sơn Tây,

c) Đường sắt khổ rộng Hà Nội – Lào Cai

2. Tính chất, chức năng

Các trục liên kết vùng mở ra sự giao lưu lẫn nhau giữa các vùng (liên vùng) về tài nguyên nhân lực, vật lực.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình dọc trục liên kết vùng đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Công trình xây dựng hiện đại, khang trang.

e) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông.

f) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật.

b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông theo quy định đối với đường bộ và đường sắt.

b) Bố trí đường gom tại những đoạn đi qua khu dân cư đảm bảo an toàn, và thông suốt của tuyến đường.

c) Trồng nhiều cây xanh cách ly hai bên đường, biển báo chỉ dẫn hợp lý đảm bảo an toàn giao thông và sự thông suốt trên các tuyến đường.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Công trình xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định.

Điều 18. Trục liên kết đô thị

1. Vị trí

Các đường sau đóng vai trò trục liên kết đô thị trong đô thị Vĩnh Phúc:

a) Đường quốc lộ 2B, 2C nối Tam Đảo, Hợp Hòa với trung tâm vùng đất xây dựng đô thị.

b) Đường tỉnh lộ 305 nối với Lập Thạch.

c) Đường tỉnh lộ 305 nối với Yên Lạc.

d) Đường nối trung tâm Vĩnh Yên với trung tâm Phúc Yên

2. Tính chất, chức năng

Các trục liên kết đô thị mở ra sự giao lưu tới các trung tâm đô thị, khu vực.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình dọc trục liên kết đô thị đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông.

e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật.

b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông cho các trục liên kết đô thị;

b) Các công trình xây dựng bố trí khoảng lùi theo quy định, trồng cây xanh hai bên đường;

c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ;

d) Các công trình xây dựng đồng bộ về tầng cao, mật độ xây dựng, mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, mầu sắc hài hòa.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Xây dựng công trình tạm lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Điều 19. Trục vành đai

1. Vị trí

Ba đường vành đai với trung tâm là thành phố Vĩnh Yên.

2. Tính chất, chức năng

Trục vành đai nối các trọng điểm khu vực và mở rộng ra vùng xung quanh.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình dọc trục liên kết đô thị đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông.

e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hoàn thiện công trình phụ trợ theo giao thông của trục vành đai.

b) Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật.

c) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông cho các tuyến đường vành đai.

b) Các công trình xây dựng bố trí khoảng lùi theo quy định, trồng cây xanh hai bên đường.

c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

d) Các công trình xây dựng đồng bộ về tầng cao, mật độ xây dựng, mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, màu sắc hài hòa.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Các công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ.

Điều 20. Trục đô thị

1. Vị trí

Trục nối giữa khu phố hiện có ở phía Bắc hồ Đầm Vạc với khu phố mới được quy hoạch ở phía Nam .

2. Tính chất, chức năng

Trục đô thị nhộn nhịp là cầu nối hành chính, văn hóa của khu vực đô thị.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình dọc trục đô thị đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông.

e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật.

b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Đảm bảo hành lang an toàn giao thông cho các tuyến đường vành đai.

b) Các công trình xây dựng bố trí khoảng lùi theo quy định, trồng cây xanh hai bên đường.

c) Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

d) Các công trình xây dựng đồng bộ về tầng cao, mật độ xây dựng, mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, mầu sắc hài hòa.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Công trình xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Điều 21. Trục không gian Bắc – Nam

1. Vị trí

Trục không gian Bắc Nam (trục tâm linh) có vị trí là trục cây xanh lớn, nối những ngôi chùa nằm rải rác trên dải núi Tam Đảo với trung tâm khu vực đô thị ra đến sông Hồng.

2. Tính chất, chức năng

Trục không gian Bắc Nam là biểu tượng gắn kết hoạt động đô thị của người dân với tự nhiên.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình dọc trục không gian Bắc Nam đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc.

b) Rà soát theo Trục tâm linh xác định những công trình, di tích lịch sử cần được bảo vệ về tầng cao, phạm vi bảo vệ công trình, khoảng cách ly, vật liệu sử dụng…đảm bảo yếu tố kết nối, phát huy giá trị của trục không gian tâm linh.

c) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

d) Khuyến khích xây dựng hợp khối công trình đặc biệt tại các vị trí điểm nhấn, góc nhìn đẹp, tại nơi giao nhau của các tuyến phố.

e) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông.

f) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật.

b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Lập quy hoạch chi tiết 1/500.

b) Bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị văn hóa, lịch sử; đảm bảo khoảng cách ly với những công trình này.

c) Bảo tồn không gian xanh như cây xanh, mặt nước.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Công trình xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Điều 22. Trục giao thông công cộng trong đô thị

1. Vị trí

Tuyến đưa vào giao thông công cộng kết nối trọng điểm đô thị, các trọng điểm khu vực được xếp là trục giao thông công cộng trong đô thị.

2. Tính chất, chức năng

Trục giao thông công cộng trong đô thị để kết nối trọng điểm đô thị, các trọng điểm khu vực.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Các công trình dọc trục không gian Bắc Nam đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng đất trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua.

c) Công trình xây dựng hiện đại, khang trang nhất là các công trình tại các góc giao của hai tuyến đường, các công trình tạo điểm nhấn đô thị.

d) Biển báo, biển chỉ dẫn giao thông đúng quy cách và không cản trở tầm nhìn người điều khiển phương tiện giao thông.

e) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tiến tới ngầm hóa đường dây đường ống trong hào kỹ thuật.

b) Đảm bảo công trình đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đúng nơi quy định.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Xây dựng đồng bộ những công trình tiện ích đi kèm như trạm nghỉ, điểm dừng đỗ.

b) Bố trí điểm dừng đỗ thuận tiện cho việc tiếp cận, an toàn cho người sử dụng và hài hòa với cảnh quan, đồng thời thiết kế cảnh quan xung quanh trạm nghỉ, điểm dừng đỗ hợp lí, đẹp mắt và có nhiều cây xanh.

c) Khuyến khích xây dựng công trình công cộng, khu mua sắm thương mại xung quanh nhà ga, bến đỗ, điểm dừng xe bus.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ.

Điều 23. Hành lang an toàn đường bộ, đất dự trữ phát triển theo trục đường, tuyến phố chính

1. Vị trí

STT

Trục đường, tuyến phố chính đô thị

Tuyến đường

1

Trục liên kết Vùng

a. Đường cao tốc nối trung tâm Hà Nội với Lào Cai,

b. Đường vành đai Hà Nội số 5 nối Thái Nguyên với Sơn Tây,

c. Đường sắt khổ rộng Hà Nội – Lào Cai

2

Trục liên kết đô thị

a) Đường quốc lộ 2B, 2C nối Tam Đảo, Hợp Hòa với trung tâm vùng đất xây dựng đô thị.

b) Đường tỉnh lộ 305 nối với Lập Thạch.

c) Đường tỉnh lộ 305 nối với Yên Lạc.

d) Đường nối trung tâm Vĩnh Yên với trung tâm Phúc Yên

3

Trục vành đai

Ba đường vành đai với trung tâm là thành phố Vĩnh Yên.

4

Trục đô thị

Trục nối giữa khu phố hiện có ở phía Bắc hồ Đầm Vạc với khu phố mới được quy hoạch ở phía Nam .

5

Trục không gian Bắc – Nam

Trục không gian Bắc Nam (trục tâm linh) có vị trí là trục cây xanh lớn, nối những ngôi chùa nằm rải rác trên dải núi Tam Đảo với trung tâm khu vực đô thị ra đến sông Hồng.

6

Trục giao thông công cộng trong đô thị

Tuyến đưa vào giao thông công cộng kết nối trọng điểm đô thị, các trọng điểm khu vực được xếp là trục giao thông công cộng trong đô thị.

2. Quy định về hang lang an toàn đường bộ

Hành lang an toàn đường bộ được quy định theo Điều 14, Điều 15 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Đất dự trữ phát triển theo trục đường, tuyến phố chính

Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ nêu ở trên.

Khuyến khích mở rộng hành lang an toàn đường bộ làm đất dữ trữ phát triển cho các công trình đầu mối giao thông, công trình thương mại dịch vụ…

Khuyến khích Trục liên kết Vùng đất dự trữ phát triển tính từ đất của đường bộ về 02 bên là 100m.

Khuyến khích Trục liên kết đô thị và trục vành đai đất tính từ đất của đường bộ về 02 bên là 50m.

Khuyến khích Trục đô thị, trục không gian Bắc- Nam, trục giao thông công cộng trong đô thị tùy vào vị trí trục đi qua, khuyến khích lấy từ đất của đường bộ về 02 bên là 20m – 30m.

Đối với các trục tuyến trong đô thị cần có kế hoạch, lộ trình lập thiết kế đô thị, quy chế quản lý cho các trục tuyến.

UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao Sở Xây dựng căn cứ trên Quy hoạch được duyệt, Thiết kế đô thị được duyệt lập chỉ giới xây dựng, đường đỏ; hành lang bảo vệ đất dự trữ phát triển.

4. Hạn chế

Xâm phạm hành lang an toàn đường bộ, hành lang đất đã được xác định là đất dự trữ phát triển dưới mọi hình thức.

Chương IV:

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG CÁC KHU VỰC CHỨC NĂNG KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

Điều 24. Khu vực đô thị hiện hữu

1. Vị trí

a) Khu vực đô thị hiện hữu nằm chủ yếu ở thành phố Vĩnh Yên, tại trung tâm TX Phúc Yên và thị trấn Hương Canh và vùng phụ cận.

b) Thành phố Vĩnh Yên có diện tích 50.8 km2, thị xã Phúc Yên có diện tích 120.13km2

c) Thành phố Vĩnh Yên tập trung 96,876 người, thị xã Phúc Yên tập trung 93,744 người.

2. Tính chất, chức năng

Là khu vực trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ cấp khu vực, thành phố và cấp tỉnh, đồng thời là một trung tâm kinh tế công nghiệp và du lịch – nghỉ dưỡng lớn của tỉnh và vùng thủ đô, và có vị trí quốc phòng quan trọng.

3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

a) Mật độ xây dựng

Chỉ tiêu

Khu cải tạo, chỉnh trang

Khu xây dựng mới

Mật độ xây dựng chung toàn khu

50%

40% - 46%.

40% (công trình công cộng)

Đối với các trường hợp đặc biệt có sự thay đổi về mật độ xây dựng cần có sự nghiên cứu và đồng thuận của Hội đồng Quy hoạch – Kiến trúc đô thị.

b) Chiều cao công trình

Quy định chiều cao thống nhất trên một trục tuyến đường, ô phố hoặc tạo thành nhịp điệu kiến trúc đặc trưng.

c) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua

d) Chỉ giới xây dựng quy định tùy theo mặt cắt ngang của từng tuyến phố và không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

e) Quản lý sát sao chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng thông qua việc cấp phép xây dựng, thanh tora xây dựng và sự đóng góp của cộng đồng.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông

Cải tạo nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông, đường xá các cấp theo quy hoạch, đảm bảo lưu thông thuận tiện, nhanh chóng, an toàn cho người dân;

Quản lý mặt cắt ngang đường theo quy hoạch: Có kế hoạch cải tạo chất lượng mặt đường, và chất lượng vỉa hè, bổ sung chăm sóc cây xanh đường phố, cũng như các trang thiết bị trên đường.

Quy hoạch chi tiết sau này cần xem xét đảm bảo chỉ tiêu giao thông tĩnh cho khu vực.

b) Hệ thống cấp nước cung cấp đảm bảo đủ chỉ tiêu và áp lực và chất lượng theo quy định. Thực hiện quy hoạch cấp nước chi tiết cho từng khu vực.

c) Hệ thống thoát nước đảm bảo xây dựng đồng bộ với đường giao thông khu vực. Nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước khu phố hiện hữu đảm bảo thu gom hết nước thải sinh hoạt cũng như đảm bảo tiêu thoát kịp thời nước mưa tránh ngập lụt cho khu vực.

d) Tiến tới ngầm hóa hệ thống cung cấp điện và thông tin liên lạc đảm bảo mỹ quan đô thị.

e) Quản lý điểm đấu nối từ công trình vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị theo quy định của đồ án.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Người dân và các đơn vị tư nhân cải tạo chỉnh trang công trình kiến trúc riêng lẻ.

b) Địa phương có cơ chế để khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia vào các khâu của công tác quản lý đô thị và bảo vệ cảnh quan môi trường tự nhiên của khu vực đặc biệt là giám sát, phát hiện sai phạm.

c) Tái phân bổ đất, tái phát triển đô thị

Tại đô thị trung tâm Vĩnh Yên (khu vực Bắc Đầm Vạc), đô thị trung tâm Phúc Yên khuyến khích người dân kết hợp với chính quyền địa phương thực hiện các dự án tái phát triển đô thị.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Xây dựng công trình không phép, sai phép và sai mục đích sử dụng của lô đất so với quy định.

Điều 25. Khu vực đô thị mới

1. Quy mô, phạm vi

Trong địa giới của đô thị Vĩnh Phúc có 55 khu đô thị mới đã có quy hoạch chi tiết. Cụ thể:

Tên KĐT

Vị trí / Quy mô

Tóm tắt nội dung quy hoạch

Khu đô thị sinh thái Bắc Đầm Vạc

Bắc Đầm Vạc / 87,9ha

Khu đô thị sinh thái cao cấp với các chức năng:

- Khu biệt Thự

- Khu khách sạn và Resort

- Khu vui chơi giải trí

- Khu sinh thái

Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên

Phía nam Đầm Vạc đến đường tránh Quốc lộ 2 / 446,92ha

- Công trình công cộng

- Khu vui chơi giải trí

- Khu nhà ở (biệt thự, nhà ở liền kề, nhà cao tầng)

- Công viên

Khu đô thị mới Hùng Vương

Phường Hùng Vương và xã Tiền Châu, thị xã Phúc Yên / 82,34ha

Khu đô thị mới được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu ở của nhân dân địa phương:

- Công trình công cộng.

- Nhà ở dạng biệt thự, Nhà ở liền kề và Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ

- Đất công viên

Khu nhà ở cho công nhân phục vụ cho KCN Bá Thiện

Xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên / 95ha

- Xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên khu công nghiệp Bá Thiện

Khu nhà ở đô thị Quảng Lợi

Phường Tích Sơn và xã Định Trung / 7,05ha

- Khu nhà ở (liền kề, biệt thự)

Khu Đô thị TMS Land Đầm Cói

154,5ha

- Công trình công cộng (giáo dục, văn hóa, dịch vụ đô thị…)

- Nhà ở (biệt thự, liền kề, cao tầng).

- Công viên cây xanh

Khu đô thị Núi Bầu

Phường Liên Bảo, Khai Quang – TP Vĩnh Yên / 111,5ha

Khu đô thị mới được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu ở của nhân dân trong vùng:

- Công trình công cộng

- Nhà ở biệt thự, biệt thự song lập, nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ, nhà ở xã hội.

- Đất công viên

- Đất cơ quan, công trình công cộng, cây xanh cấp thành phố.

- Chùa Bầu

- Làng xóm chỉnh trang.

Phường Hội Hợp

Phường Hội hợp TP Vĩnh Yên/ 347,17ha

- Đất công cộng (hành chính, trường học, trường học chuyên nghiệp)

- Đất dân cư.

- Công nghiệp.

- Thương mại dịch vụ.

- Cây xanh.

- Quân sự.

- Nghĩa trang

Phường Hùng Vương

Phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên/ 93,41Ha

- Khu đô thị cũ đa chức năng

Khu Đô thị Đầm Riệu

61,29ha

Khu đô thị mới được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

Khu nhà ở công nhân Đồng Văn

Xã Đồng Văn, huyện Yên lạc / 70,16ha

Đô thị trung tâm huyện Yên Lạc

Huyện Yên Lạc / 51,20ha

- Đất ở (nhà ở liền kề, biệt thự, nhà ở xã hội).

- Công trình công cộng

- Cây xanh, mặt nước, thể dục thể thao.

2. Tính chất, chức năng

Là khu vực đô thị được xây dựng theo dự án riêng hoặc xây dựng sau khi đã có QHC đô thị Vĩnh Phúc.

3. Quy định quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Tất cả các công trình thuộc các dự án trên tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan chức năng phê duyệt và quy chế quản lý riêng của từng khu vực.

b) Việc thực hiện quản lý đầu tư các dự án Khu đô thị mới được thực hiện theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị.

c) Tổng hợp các Khu đô thị mới, đánh giá, rà soát, xây dựng chương trình, kế hoạch cho các đô thị mới nêu trên. Trên cơ sở ra soát, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thực tế của người dân xác định các Khu đô thị mới tiếp tục được triển khai trong giai đoạn đến năm 2020, các khu đô thị mới triển khai trong giai đoạn 2020 đến 2030, và các khu đô thị mới triển khai trong giai đoạn từ 2030 đến 2050.

4. Được phép/ Khuyến khích

a) Xây dựng Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị (theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị).

b) Thiết kế quy hoạch chi tiết phải hài hoà giữa việc bảo tồn, nâng cấp, cải tạo các công trình, vùng dân cư hiện có với các công trình, vùng xây dựng mới. Khuyến khích sử dụng cây xanh, mặt nước như là vùng đệm chuyển tiếp giữa các khu vực có đặc điểm kiến trúc, cảnh quan khác nhau.

c) Khuyến khích áp dụng công nghệ hiện đại vào đánh số và quản lý hệ thống cây xanh (như công nghệ GIS trong quản lý cây xanh ở Huế, và sự tham gia của cộng đồng trong quản lý cây xanh ở Singapore).

5. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Nghiêm cấm việc xây dựng thêm công trình trên đất trồng, cơi tầng, xây dựng các công trình trên các hệ thống ngầm, lấp cống, đào đường, chiếm đất công cộng xây dựng nhà trái pháp luật.

b) Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm sử dụng vỉa hè, lòng đường sai mục đích làm cản trở giao thông, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố như quán cóc, hàng rong, tập trung vật liệu xây dựng...

Điều 26. Khu vực cảnh quan trong đô thị

1. Vị trí, quy mô

Theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đã được phê duyệt, tổng diện tích công viên trong khu vực đất xây dựng đô thị là 6,1km2 (là các công viên có quy mô cấp khu vực trở lên). Các công viên có quy mô lớn và quan trọng trong số đó là:

a) Công viên ven hồ ở trung tâm TX Phúc Yên: 8,6ha;

b) Công viên thể thao ở khu đô thị mới phía Bắc TX Phúc Yên: 58,2ha;

c) Công viên quanh hồ chứa quy mô lớn: Công viên bên hồ chứa phía Nam (gần đầu mối ga cuối của LRT): 26,0ha, Công viên di tích Đồng Đậu: 18,0 ha;

d) Công viên vui chơi giải trí phía Nam Đầm Vạc: 82,0ha

e) Công viên ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên: Công viên tượng đài: 16,0 ha, Công viên chùa (khu vực lân cận chùa ven QL2B được xây dựng thành công viên): 10,0 ha, khu liên hợp thể thao: 40,0 ha.

2. Tính chất, chức năng

Xây dựng một công viên trung tâm và trung tâm thể dục thể thao, phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí tổng hợp của người dân. Góp phần cải tạo điều kiện môi trường và cảnh quan cho đô thị.

3. Quy chế quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

a) Bố trí công viên

Việc bố trí công viên phải đảm bảo mỗi công viên có thể phát huy hiệu quả các chức năng: bảo vệ môi trường, nghỉ ngơi, phòng chống thiên tai, hình thành cảnh quan… Ngoài ra, cần dựa trên định hướng bố trí dưới đây, có tính đến hiện trạng tự nhiên và quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng và quy hoạch các công trình giao thông để bố trí.

Bố trí công viên

Phân loại

Quy định bố trí

Vườn dạo

Tiêu chuẩn bán kính phục vụ từ 250m đến 300m

Vườn công cộng

Tiêu chuẩn bán kính phục vụ 500m

CV khu nhà ở

Tiêu chuẩn bán kính phục vụ 1km

CV khu vực

Là công viên với mục đích sử dụng tổng hợp cho người toàn đô thị có thể nghỉ ngơi, thưởng ngoạn, vận động… , số lượng được thiết lập tùy theo quy mô đô thị.

CV trung tâm đô thị

CV vùng đô thị

Phục vụ trên phạm vi vùng, bố trí tại nơi thuận tiện giao thông.

b) Sử dụng đất

Đối với trung tâm TDTT:

Chỉ được phép xây dựng các công trình TDTT, cung văn hóa thể thao và sân bãi tập luyện. Ngoài ra có thể xây dựng một vài công trình dịch vụ với quy mô nhỏ phục vụ cho khu TDTT.

Đối với công viên cây xanh:

Mật độ xây dựng

Công trình TDTT

Công viên cây xanh

Mật độ xây dựng

≤ 35%

≤ 5%

Vị trí công trình so với chỉ giới đường đỏ

Đối với công trình TDTT: tất cả các công trình phải lùi sâu vào so với chỉ giới đường đỏ ≥ 20m để đảm bảo an toàn thoát người và PCCC.

Đối với công viên cây xanh thì vườn hoa, vườn dạo có thể làm trùng với chỉ giới xây dựng nhưng không được phép làm hàng rào.

Hình thức công trình và cây xanh công viên

Cây trồng sử dụng nhiều chủng loại, đảm bảo xanh cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sân thể thao nhỏ, các đường dạo, vòi phun nước, ghế đá… để tăng hiệu quả sử dụng, tường rào thoáng không che chắn tầm nhìn.

Sử dụng cây xanh tham khảo tại TCXDVN 362-2005 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị.

c) Xử lý không gian ngoài công trình

Không gian trống ngoài công trình trung tâm thể dục thể thao phải được bố trí sân vườn, đường đi nội bộ, bãi đỗ xe và trồng cây xanh.

Chiều cao hàng rào phải ≤ 1.8m, và trong đó phần xây đặc phải ≤ 0.6m. Thiết kế hàng rào thoáng đãng, đẹp mắt.

d) Bãi đỗ xe

Bãi đỗ xe phải được bố trí trong khuôn viên của công trình. Có thể sử dụng phần đất trống hoặc làm ngầm để tiết kiệm diện tích.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Cao độ khống chế xây dựng

Cao độ nền xây dựng tối thiểu phải theo quy định trong Quy hoạch chung đã được phế duyệt, cos tối thiểu phải ≥ + 9,5m.

b) Giao thông

Đảm bảo sự tiếp cận an toàn và thuận tiện trong điều kiện sử dụng bình thường và khi có sự cố cho tất cả các đối tượng kể cả người khuyết tật.

c) Hệ thống cấp nước

Phải tuân thủ vị trí và yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ các hạng mục công trình của hệ thống cấp nước theo đồ án đã được phê duyệt.

d) Hệ thống thoát nước

Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống cống, rãnh thu nước trong công trình rồi chảy vào đường cống của khu vực

Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng hệ thống giếng thoát nước mưa thì thoát nước mưa vào các giếng này.

Hệ thống cống rãnh bên trong công trình được đấu nối vào đường cống gần nhất.

Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; phải được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành;

Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, thoát ra cống thoát nước riêng khu vực.

e) Cấp điện

Đảm bảo hệ thống chiếu sáng trong công trình TDTT theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đồng thời chú ý không ảnh hưởng đến sự vận động, thi đấu của vận động viên.

Chiếu sáng hệ thống đường dạo trong công viên đảm bảo an toàn và thuận tiện di chuyển.

f) Chống thảm họa

Công viên là không gian mở, sẽ trở thành điểm phòng chống thảm họa, chẳng hạn sẽ làm nơi sơ tán tạm thời cho người dân khi có cháy lớn xảy xa.

Trong công viên phải cần đưa vào các chức năng phòng chống thảm họa như xây kho chứa các vật dụng phòng khi có sự cố xảy ra.

Cả chức năng làm nơi lánh nạn tạm thời khi có cháy quy mô lớn. Cổng vào công viên có thể tính đến khả năng tăng cường chức năng phòng cháy chữa cháy bằng việc lắp đặt cổng vòi hoa sen (phun nước từ trên cao khi có cháy) để bảo vệ người lánh nạn khỏi lửa cháy.

g) Bảo vệ môi trường

Rác thải sinh hoạt được gom lại tại các thùng rác, sau đó được doanh nghiệp, đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thị xã.

5. Quy định về cảnh quan

Công viên cây xanh và trung tâm TDTT là các công trình điểm nhấn của thị xã nên yếu tố cảnh quan đặc biệt quan trọng.

Vỉa hè, đường đi bộ trong công viên và công trình thể thao phải được xây dựng đồng bộ, hài hòa về cao độ, vật liệu, màu sắc.

Hố trồng cây phải có kích thước phù hợp về độ rộng, độ bằng phẳng của đường dạo phải đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật;

Nhà vệ sinh công cộng phải đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng.

Thùng rác trong công viên phải được bố trí hợp lý, bảo đảm mỹ quan, có kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.

6. Được phép/ Khuyến khích

a) Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị cho hệ thống công viên, cây xanh, thể dục thể thao trong đô thị.

b) Công viên tốt nhất được bố trí tại trung tâm của khu vực lân cận với đường lớn hay - khu vực thương mại. Tránh việc bố trí tại những nơi không thích hợp với các mục đích sử dụng khác như quanh khu vực phát triển, hay ở các khu đất không vuông vắn trong khu vực nhà ở hay đất tư làm văn phòng.

c) Công viên khu nhà ở được bố trí giáp với trường tiểu học hay trung học cơ sở để có thể sử dụng làm sân chơi, tạo điều kiện cho việc sử dụng đa chức năng.

d) Nên bố trí tại những nơi có thể sử dụng gắn với môi trường thiên nhiên như gò, đồi cây hay hồ

7. Ngăn cấm/ Hạn chế

Xây dựng công trình với mục đích khác hay giảm diện tích đất cho cây xanh công viên.

Điều 27. Khu vực bảo tồn

1. Vị trí và quy mô các khu bảo tồn

Theo thống kê sơ bộ, trên đất Vĩnh Phúc có khoảng 1285 di tích, với mật độ bình quân là 0,36 di tích/ km2. Trong số các di tích trên có 65 di tích được Nhà nước xếp hạng và 291 di tích xếp hạng cấp tỉnh.

Các di tích lịch sử văn hoá, khảo cổ trên địa bàn

STT

Đơn vị hành chính

DTXH Cấp quốc gia

DTXH cấp tỉnh

DT chưa xếp hạng

Tổng cộng

1

TP Vĩnh Yên

02

23

90

115

2

Phúc Yên

06

15

56

77

3

Huyện Bình Xuyên

12

29

108

149

4

Huyện Lập Thạch

12

41

98

151

5

Huyện Tam Dương

02

48

90

140

6

Huyện Tam Đảo

01

10

98

109

7

Huyện Vĩnh Tường

18

39

198

255

8

Huyện Yên Lạc

11

75

116

202

Tổng cộng

65

291

928

1285

(*) Nguồn: Điều tra tài nguyên du lịch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007

2. Quy định quản lý chung

Những công trình có giá trị văn hóa lịch sử cần được bảo vệ và quản lý theo đúng những quy định trong Luật di sản Việt Nam và những quy định pháp luật liên quan khác.

Điều 28. Khu vực công nghiệp

1. Vị trí, quy mô

Theo chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các Khu công nghiệp nằm trong lõi đô thị Vĩnh Phúc bao gồm:

Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn đô thị Vĩnh Phúc

STT

TÊN KCN

VỊ TRÍ

QUY MÔ

(ha)

1

KCN. Kim Hoa*

TX. Phúc Yên

50

2

KCN. Phúc Yên*

TX. Phúc Yên

150

3

KCN. Bình Xuyên I*

H.Bình Xuyên

277

4

KCN. Bình Xuyên II*

H.Bình Xuyên

485

5

KCN. Sơn Lôi*

H.Bình Xuyên

300

6

KCN. Bá Thiện I*

H.Bình Xuyên

327

7

KCN. Bá Thiện II*

H.Bình Xuyên

308

8

KCN. Khai Quang*

TP.VĩnhYên

197

9

KCN. Tam Dương I*

H.Tam Dương

408

10

KCN. Chấn Hưng*

H.Vĩnh Tường

131

Tổng

2,632ha

*Các KCN xây dựng đến năm 2020

2. Tính chất, chức năng

a) Vùng tập trung công nghiệp tạo đà cho sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc

b) Phát triển khu công nghiệp sạch, chế biến nông sản, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp điện tử tin học với quy mô hợp lý, hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất cao.

3. Quy chế quản lý chung về các chỉ tiêu quy hoạch

a) Sử dụng đất

Khu vực này được phép xây dựng chủ yếu là các công trình nhà xưởng, khu quản trị hành chính, khu sân bãi và trồng các loại cây xanh cách ly.

Do trong tỉnh có gió mùa Đông Nam vào mùa hè và gió mùa Đông Bắc vào mùa đông, nên có tính đến cách bố trí các ngành nghề công nghiệp để mùi hôi và tiếng ồn từ khu công nghiệp không ảnh hưởng đến các khu nhà ở xung quanh. Ví dụ, ngành công nghiệp chế biến nông sản có khả năng phát sinh mùi hôi, hay ngành công nghiệp gia công lắp ráp có khả năng phát sinh tiếng ồn được bố trí ở khu vực ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và lắp đặt đầy đủ các thiết bị khử mùi, cách âm.

Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp được sử dụng cho các chức năng được quy định như bảng sau:

b) Mật độ xây dựng cho toàn khu: 60% - 70%

c) Khoảng cách ly.

Tất cả các mặt tiếp giáp của khu công nghiệp với khu dân cư phải có dải cách ly ≥ 50m. Chiều rộng của khoảng cách ly giáp với đường khu vực và đường nội bộ trong khu công nghiệp, quy định theo chiều rộng lộ giới theo quy hoạch. Chiều rộng của khoảng cách ly giáp với ranh giới khu đất kế cận hoặc giáp với khoảng cách ly giữa hai khu đất: ≥ 4,5m (hoặc rộng hơn tùy theo cấp độ phòng cháy của công trình, nghành sản xuất….). Diện tích trồng cây xanh: ≥ 15% tổng diện tích khu đất thuê.

d) Hình thức bố trí cổng chính vào khu công nghiệp. Cổng chào của khu công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính khu công nghiệp và còn tạo dựng cảnh quan của đô thị. Hình thức cổng chào phải được cân nhắc lựa chọn mẫu thiết kế và phải được cơ Ban Quản lý các khu công nghiệp của tỉnh phê duyệt.

e) Lối vào khu đất

Việc thiết kế, bố trí và xây dựng lối vào khu đất phải đảm bảo mỹ quan và theo quy hoạch chung của Khu công nghiệp. Thiết kế này phải được Ban quản lý khu công nghiệp đồng ý trước khi tiến hành thi công xây dựng và xác nhận trước khi đưa vào sử dụng;

Lối vào chính KCN có chiều rộng tối thiểu 6m. Mọi lối vào khu đất phải cách xa các ngã ba, ngã tư đường công cộng trong KCN ít nhất 40m. Khoảng cách này được tính từ điểm giữa lối ra vào đến điểm uốn gần nhất của đường cong gần nhất của ngã ba, ngã tư đường.

Trường hợp lối ra vào phải đi qua hệ thống đường ống kỹ thuật hoặc các công trình ngầm công cộng của KCN thì phải thiết kế biện pháp bảo vệ hệ thống đường ống và công trình ngầm nói trên.

f) Tường rào

Các đơn vị trong KCN phải xây dựng tường rào theo ranh giới phân khu đất của mình. Chiều cao tường rào không vượt quá 2,5m kể từ cao độ san nền, không kể phần móng dưới đất và phần lưới bảo vệ phía trên (nếu có). Tường rào ở trên và phần móng dưới đất không được nhô sang khu đất bên cạnh;

Các đơn vị không được phép thiết kế lắp đặt hệ thống dây điện trần hay thủy tinh làm hệ thống bảo vệ đỉnh tường.

Tường rào thiết kế thoáng, tỉ lệ đặc thoáng hợp lý, đẹp mắt và hài hòa với cảnh quan khu vực.

f) Bãi đỗ xe giành cho nhân viên, khách và xe vận chuyển nguyên vật liệu hoặc sản phẩm phải được bố trí bên trong khuân viên khu đất. Việc sử dụng phần lề đường, lòng đường và dải cách ly công cộng làm bãi đậu xe hoặc vào bất kỳ mục đích nào đều phải được sự chấp thuận của Ban quản lý KCN.

4. Một số quy định về hạ tầng kỹ thuật

a) Cao độ khống chế xây dựng trong KCN đảm bảo lớn hơn cao độ xây dựng chung của thị xã tức cos +9,5m

b) Giao thông

Đảm bảo diện tích mạng lưới đường và các công trình giao thông đầu mối từ 5 – 10%. Nút giao của đường trục chính với tuyến đường khác trong KCN phải tổ chức giao thông hợp lý đảm bảo an toàn và lưu thông nhanh chóng.

Phần hè đường có thể không lát gạch mà trồng cây xanh kết hợp với bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo không gian xanh cho toàn khu vực.

Khoảng lùi xây dựng từ chỉ giới đường đỏ đến chân công trình, nhà máy dành để trồng cây xanh nhằm tăng khoảng cách ly từ nhà máy đến khu dân dụng và tạo cảnh quan môi trường cho khu công nghiệp.

c) Cấp nước

Việc thiết kế, bố trí hệ thống cấp nước và vị trí lắp đặt đồng hồ nước cho các nhà máy phải theo quy hoạch chung của KCN. Thiết kế này phải được KCN đồng ý trước khi tiến hành thi công xây dựng.

Các đơn vị không được phép khoan giếng để khai thác nước ngầm. Đối với đơn vị đã có giếng khoan thì phải xin phép lắp hoặc phải được phép khai thác của đơn vị chức năng (Sở Tài Nguyên & Môi Trường hoặc Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) để đảm bảo cho nền móng các công trình xây dựng trong KCN.

d) Cấp nước cứu hỏa

Hệ thống cấp nước chữa cháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm.

Bố trí các họng lấy nước chữa cháy theo nhánh rẽ vào nhà máy, cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng 150m.

e) Thoát nước

Các nhà máy phải có hai hệ thống thoát nước riêng biệt: thoát nước mặt (nước mưa) và thoát nước thải;

Cao trình đáy mương thoát nước mặt và thoát nước thải phải phù hợp với cao trình mương thoát nước chung của KCN, cao hơn đáy mương chung ≥ 20cm. Ống thoát nước thải của các nhà máy, trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của KCN phải qua một hố thăm có kích thước tối thiểu là 0,5m x 0,5m x 1m đặt ngoài tường rào nhà máy để quan trắc chất lượng nước thải.

Nước thải gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt của các nhà máy, trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của KCN phải được xử lý, đạt giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất gây ô nhiễm của nước thải ở mức C theo tiêu chuẩn 5945 – 2005 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, hoặc tiêu chuẩn quy định bởi KCN. Nghiêm cấm xả nước thải ô nhiễm chưa xử lý và nước thải không đạt tiêu chuẩn quy định vào hệ thống thoát nước chung của KCN.

f) Cấp điện

Ngành điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình để cấp điện đến chân hàng rào của doanh nghiệp. Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư, xây dựng trạm biến áp và đường dây cấp điện cho nội bộ doanh nghiệp của mình. Việc đầu tư xây dựng các công trình trong khu công nghiệp phải tuân thủ theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

g) Bảo vệ môi trường

Kiểm soát và giám sát chặt chẽ các nội dung về môi trường của từng dự án thành phần trong quá trình xây dựng và vận hành khai thác. Mọi dự án đều phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, các công nghệ xử lý không chỉ đảm bảo yêu cầu về môi trường cho riêng khu chức năng mà còn đảm bảo môi trường tổng thể trong toàn bộ khu vực, đặc biệt chú ý đến các yếu tố cảnh quan môi trường.

Khoảng cách ly đối với các công trình thoát nước bẩn của khu công nghiệp phải tuân thủ theo Quy chuẩn thiết kế quy hoạch đô thị về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường, trong đó có dải cây xanh cách ly với chiều rộng không nhỏ hơn 10m.

Chiều rộng tối thiểu của dải cây xanh cách ly với khu dân cư ở phía Tây khu công nghiệp không nhỏ hơn 50m.

Các XNCN bố trí tiếp giáp với khu dân cư phải thuộc XNCN có mức độ độc hại thuộc nhóm V.

Chất thải rắn phải được phân loại và xử lý theo quy định Chính phủ và đô thị.

5. Được phép/Khuyến khích

a) Mở rộng khoảng cách ly với khu dân cư bằng việc trồng nhiều cây xanh.

b) Áp dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất và xử lý nước, rác thải công nghiệp.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

Các hoạt động sau đây đều bị cấm: khách sạn, trung tâm thương mại và các hoạt động thương mại, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm.

Điều 29. Khu vực an ninh quốc phòng

1. Quy mô và vị trí

Khu vực an ninh quốc phòng trong đô thị Vĩnh Phúc có diện tích 3,50km2. Theo kế hoạch, khu huấn luyện của trường sĩ quan tăng thiết giáp và trường hạ sĩ quan di chuyển về khu tập bắn Cam Lâm huyện Bình Xuyên ở ngoài khu quy hoạch (bao gồm khu tập bắn và bãi đỗ xe trong khu vực quy hoạch công viên thể thao); kho kỹ thuật 887 của tổng cục kỹ thuật tiếp giáp với Đầm Vạc di chuyển về phía Đông núi Trống; kho đạn của trung đoàn 24 tại Núi Bầu di chuyển ra ngoài khu vực đô thị.

2. Quy chế quản lý chung về quy hoạch

Ngoài các quy định đặc thù, đơn vị cũng cần tuân thủ và xem xét các yếu tố sau, liên quan tới mỹ quan của đô thị nói chung.

a) Mật độ xây dựng của khu vực từ 50 – 60%

b) Khoảng lùi tuân theo quy hoạch cụ thể của trục tuyến đường và Điều 23 của quy chế này.

c) Tầng cao tối đa 25 tầng (tương đương 100m).

d) Những phần đất thuộc quân sự quản lý đã xây dựng nhà ở cho gia đình cán bộ quân đội sẽ chuyển giao cho thành phố/tỉnh quản lý.

e) Những công trình có tính chất an ninh quốc phòng do Bộ Quốc Phòng phê duyệt trên cơ sở thỏa thuận Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Quy chế quản lý chung về hạ tầng kỹ thuật

a) Đấu nối hạ tầng kỹ thuật: Đảm bảo việc đấu nối cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc đúng vị trí quy định với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.

b) Phòng cháy chữa cháy và an toàn. Đơn vị cần có các biện pháp phòng cháy chữa cháy, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh giữa công trình bên trong và các công trình lân cận không nhỏ hơn 6m.

c) Vệ sinh môi trường: Ngoài việc đảm bảo vệ sinh khu quân sự, đơn vị phải có các biện vệ sinh khu vực (xử lý nước thải, có các biện pháp xử lý riêng đối với nước chứa hàm lượng vượt giá trị cho phép).

Chú ý: Riêng với khu vực an ninh quốc phòng, trên cơ sở căn cứ vào quy định của ngành và tính đặc thù riêng biệt đối với chức năng từng khu đất, đơn vị xét chiều hướng ưu tiên mà đưa ra giải pháp quản lý kiến trúc. Tuy nhiên, cần chú ý tới một số chỉ tiêu quản lý cơ bản như trên. Yếu tố hình thức kiến trúc, tính thẩm mỹ và môi trường toàn khu vực cần được quan tâm.

Điều 30. Khu vực dự trữ phát triển

1. Quy chế quản lý chung

a) UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao các Sở chuyên ngành, căn cứ quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc xác định các khu vực đất dành cho dự trữ phát triển. Trên cơ sở xác định khu vực đó, có biện pháp khoang vùng bảo vệ.

b) Đất đồi dự trữ cho phát triển công nghiệp, trước mắt trồng cây kinh tế rừng như: Bạch đàn, mía, chè v.v … tuyệt đối không xây dựng công trình kiên cố.

b) Đất ruộng, đất ao hồ dự kiến cho phát triển du lịch, nhà ở hoặc các khu chức năng khác trước mắt chỉ được sử dụng cho sản xuất hoa màu nông nghiệp, hoặc nuôi thả cá. Không được xây dựng công trình kiên cố khi chưa có quy hoạch được duyệt.

Điều 31. Khu vực giáp ranh nội, ngoại thị; làng xóm trong nội thành, nội thị

1. Vị trí, quy mô

Là khu vực nông nghiệp theo Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Tính chất chức năng:

a) Khu vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa và sản xuất phi nông nghiệp (làng gốm, làng mộc,...). Làng, xã trong khu vực giáp ranh nội thành có tốc độ đô thị hóa cao. Đặc biệt còn có làng trong nội thành; từ làng, xã mới qua quá trình đô thị hóa chuyển lên phường.

b) Phát triển làng, xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa chất lượng cao, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp cho nhu cầu của đô thị và khu vực. Bảo tồn các giá trị cảnh quan, các di sản văn hóa-lịch sử tại các vùng nông thôn. Khắc phục ô nhiễm môi trường, xây dựng nông thôn mới xanh – sạch – đẹp.

3. Quy chế quản lý chung về quy hoạch

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch trong quá trình đô thị hóa, kết hợp lập quy hoạch nông thôn mới cho các khu vực trên.

b) Mật độ xây dựng trong khu vực là 60%.

c) Tầng cao trung bình từ 3 đến 5 tầng (tương đương 12 -20m).

d) Tại các khu ở này đảm bảo bán kính phục vụ của các dịch vụ công cộng: Công viên cây xanh, khu thể thao, nhà trẻ mẫu giáo, trường học vv...

e) Đối với nhà ở mặt đường phải đảm bảo: vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc; trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ (trừ từ độ cao 1m tính từ vỉa hè trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ,bộ phận trang trí được phép vượt chỉ giới đường đỏ 0.2m); Không bộ phận nào của công trình kể cả thiết bị đường ống ngầm dưới đất được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh.

f) Khuyến khích sử dụng hàng rào thoáng, hàng rào bằng thực vật.

4. Quy định về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường

a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng các công trình phúc lợi công cộng nhằm nâng cao điều kiện ở và mức sống cho dân cư.

b) Các đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài công trình được phép nhô ra so với chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m.

c) Đảm bảo cấp điện cho khu dân cư làng xóm đạt 70%

d) Quy định địa điểm tập trung rác thải sinh hoạt nhằm giữ vệ sinh làng xóm.

e) Nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường sống quanh khu vực, tránh vứt rác ra các công trình thủy lợi, công trình công cộng.

5. Được phép/ Khuyến khích

a) Khuyến khích xây dựng nhà vườn, nhà truyền thống với mật độ xây dựng thấp.

b) Khuyến khích đưa ra những mẫu thiết kế nhà nên áp dụng trong khu vực.

c) Cộng đồng tham gia vào các khâu của công tác quản lý đô thị.

d) Thực hiện nghiêm công tác cấp phép và thanh tra xây dựng

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Hạn chế xây dựng nhà ở có mật độ cao, nhà cao tầng, nhà ống mái bằng.

b) Hạn chế chia nhỏ lô đất.

PHẦN III:

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUNG QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Chương I:

QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHUNG KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

Mục 1: Quy chế quản lý quy hoạch và không gian khu vực thành phố Vĩnh Yên

Điều 32. Khu vực thành phố Vĩnh Yên

Toàn bộ thành phố Vĩnh Yên thuộc Quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc với tổng diện tích là 5.071 ha; bao gồm các phường: Hội Hợp, Đồng Tâm, Tích Sơn, Định Trung, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền, Đống Đa, Thanh Trù.

1. Vị trí

Là trung tâm hành chính, chính trị, trung tâm kinh tế, văn hóa thể dục thể thao và giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc.

Là đô thị hạt nhân của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.

Theo Quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc, toàn bộ thành phố Vĩnh Yên (9 đơn vị hành chính - 5.071ha) thuộc đô thị Vĩnh Phúc.

2. Tính chất, chức năng

Được xác định là một trong 02 trọng điểm của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.

Là khu vực tập trung chức năng dịch vụ hành chính, thương mại, văn phòng đóng vai trò là đô thị trung tâm cấp tỉnh, trung tâm của khu vực xây dựng đô thị và hình thành lên trọng điểm đô thị.

Điều 33. Khu vực đô thị hiện hữu.

1. Vị trí

Khu vực trung tâm TP Vĩnh Yên (được xác định là 07 phường/09 đơn vị hành chính hiện có).

2. Tính chất, chức năng

Vùng hình thành không gian đô thị hấp dẫn, năng động tập trung các chức năng đô thị chủ yếu như hành chính, thương mại tại trung tâm thành phố Vĩnh Yên, khu phố vốn có và khu phố mới mở rộng ra xung quanh; nhân lực, vật lực, thông tin cũng tập trung tại vùng này.

Xác định là khu vực động lực phát triển đô thị cho đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.

3. Quy định quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

a) Lập kế hoạch cải tạo chỉnh trang vùng trung tâm không tăng mật độ xây dựng. Các nhà cải tạo, xen cấy đảm bảo hài hòa về kiến trúc của cả dãy nhà, khu vực.

b) Tầng cao công trình: khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị thông qua

c) Các công trình xây dựng đảm bảo cos cao độ phải lớn hơn hoặc bằng cos san nền của đô thị là + 9.5m.

d) Chỉ giới xây dựng xác định theo từng tuyến đường và không vượt quá chỉ giới xây dựng.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Xây dựng chương trình kế hoạch đầu tư phát triển các tiêu chí, chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng đô thị hướng tới đô thị loại II trong giai đoạn đến 2015, và trở thành đô thị loại I trong giai đoạn đến năm 2020.

b) Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, xác định việc phát triển hệ thống giao thông với nhiều loại hình giao thông, trong đó phát triển giao thông công cộng được chú trọng đầu tư (như đường sắt đô thị, xe bus đô thị…). Phân chia giao thông đô thị với giao thông ngoại thị. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông hiện có đảm bảo yếu tố đồng bộ của hệ thống giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ.

c) Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, cấp nước chữa cháy hướng đến tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I trong tương lai.

d) Hệ thống thoát nước: từng bước có kế hoạch phân tách giữa hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa và thu gom, xử lý 100% nước thải sinh hoạt đô thị.

e) Tiến tới ngầm hóa hệ thống đường dây dẫn điện và thông tin liên lạc. Đảm bảo cấp điện đủ tiêu chuẩn quy định của đô thị loại II (có chương trình kế hoạch cấp điện đô thị hướng tiêu chuẩn đô thị loại I).

f) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn trước khi thu gom vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.

g) Bảo vệ môi trường: phát triển và gìn giữ, tăng cường hệ thống cây xanh, mặt nước đô thị. Phát triển cây xanh đường phố tạo cảnh quan và cải thiện môi trường.

h) Quản lý các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo việc đấu nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.

i) Trong giai đoạn trước mắt tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện có của đô thị nhằm đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định cũng như nhu cầu hiện tại.

5. Được phép/khuyến khích

a) Xây dựng công trình ngầm (bãi đỗ xe, nhà ga LRT trung tâm, đường hầm đi bộ, tuynel, hào kỹ thuật).

b) Di dời kho tàng, đơn vị sản xuất công nghiệp ra khu vực tập trung, khuyến khích chuyển đổi sang đất công cộng, đất cây xanh công viên;

c) Cải tạo nâng cấp các công trình công cộng, hành chính trong khu vực; xây dựng bổ sung hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội. Các cơ quan có quy mô nhỏ khuyến khích hợp khối công trình tạo sự bề thế khang trang.

6. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Xây dựng và phát triển đô thị tại các khu vực không thuộc giai đoạn được quy định sẽ phát triển đô thị.

b) Xây dựng công trình phá vỡ cảnh quan, kiến trúc cung của tuyến phố, trục phố, khu vực có sự quản lý về kiến trúc cảnh quan đô thị.

c) Xây dựng các công trình tạm.

d) Xâm phạm đến các công trình thuộc hệ thống hạ tầng đô thị.

7. Quản lý theo các khu vực đô thị

Khu vực cải tạo chỉnh trang

Khu vực cải tạo chỉnh trang được xác định là các phường: Hội Hợp, Đồng Tâm, Tích Sơn, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền, Đống Đa.

Thực hiện các quy định chung của toàn thành phố Vĩnh Yên.

Khuyến khích

Cải tạo chỉnh trang các dự án có quy mô lớn, đồng bộ hạ tầng đô thị (hướng phát triển các dự án cải tạo chỉnh trang có đầy đủ các tiện ích đô thị phục vụ cho người dân đô thị).

Xây dựng các công trình có mật độ sử dụng đất thấp nhưng có hệ số sử dụng đất cao như chung cư, trung tâm thương mại, công trình công cộng phục vụ đô thị…

Phát triển và đa dạng các loại hình giao thông (chú trọng giao thông công cộng), phát triển đi đôi với đồng bộ, kết nối các loại hình giao thông.

Hạn chế

Xây dựng, xâm phạm đến di tích lịch sử văn hóa, các công trình có giá trị về kiến trúc cảnh quan của đô thị.

Phát triển đất xây dựng không theo quy hoạch, kế hoạch.

Xây dựng các công trình tạm trong đô thị.

Điều 34. Khu vực đô thị mới.

Quy định quản lý khu vực đô thị mới khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 34 Quy chế này.

1. Vị trí các khu đô thị mới khu vực thành phố Vĩnh Yên

Tên KĐT

Vị trí / Quy mô

Tóm tắt nội dung quy hoạch

Khu đô thị sinh thái Bắc Đầm Vạc

Bắc Đầm Vạc / 87,9ha

Khu đô thị sinh thái cao cấp với các chức năng:

- Khu biệt Thự

- Khu khách sạn và Resort

- Khu vui chơi giải trí

- Khu sinh thái

Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên

Phía nam Đầm Vạc đến đường tránh Quốc lộ 2 / 446,92ha

- Công trình công cộng

- Khu vui chơi giải trí

- Khu nhà ở (biệt thự, nhà ở liền kề, nhà cao tầng)

- Công viên

Khu nhà ở đô thị Quảng Lợi

Phường Tích Sơn và xã Định Trung / 7,05ha

- Khu nhà ở (liền kề, biệt thự)

Khu Đô thị TMS Land Đầm Cói

154,5ha

- Công trình công cộng (giáo dục, văn hóa, dịch vụ đô thị…)

- Nhà ở (biệt thự, liền kề, cao tầng).

- Công viên cây xanh

Khu đô thị Núi Bầu

Phường Liên Bảo, Khai Quang – TP Vĩnh Yên / 111,5ha

Khu đô thị mới được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu ở của nhân dân trong vùng:

- Công trình công cộng

- Nhà ở biệt thự, biệt thự song lập, nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ, nhà ở xã hội.

- Đất công viên

- Đất cơ quan, công trình công cộng, cây xanh cấp thành phố.

- Chùa Bầu

- Làng xóm chỉnh trang.

Phường Hội Hợp

Phường Hội hợp TP Vĩnh Yên/ 347,17ha

- Đất công cộng (hành chính, trường học, trường học chuyên nghiệp)

- Đất dân cư.

- Công nghiệp.

- Thương mại dịch vụ.

- Cây xanh.

- Quân sự.

- Nghĩa trang

2. Tính chất, chức năng

Là khu vực đang được trong quá trình triển khai xây dựng, hoặc được thực hiện sau khi Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc được phê duyệt.

Là Khu vực được xác định đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị phục vụ người dân, cũng như là những khu vực có cảnh quan, kiến trúc đẹp.

3. Quy định về quản lý quy hoạch

Thực hiện theo quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án, Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và các quy hoạch chuyên ngành khác của đô thị Vĩnh Phúc.

4. Quy định về hạ tầng kỹ thuật

Thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt của dự án.

5. Được phép/ Khuyến khích

Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới trước khi người dân đến các Khu đô thị sinh sống.

Phát triển quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp.

Xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị theo các giai đoạn.

6. Ngăn cấm/ hạn chế

Xây dựng Khu đô thị sai phép, sai quy hoạch và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

Xây dựng Khu đô thị không theo quy hoạch, kế hoạch.

Phát triển thiếu đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ người dân trong các Khu đô thị.

Điều 35. Trục, tuyến phố chính.

Quy định quản lý trục, tuyến phố chính khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều 17 đến Điều 23, Chương II Quản lý theo trục, tuyến.

Các trục đường, tuyến phố chính là hệ thống trục đường huyết mạch của thành phố, không chỉ liên kết đồng bộ với các đường khu vực tạo ra mạng lưới giao thông thuận tiện mà còn là hạt nhân của sự phát triển thương mại cho đô thị đồng thời là các trục cảnh quan tạo điểm nhấn cho hình thái kiến trúc của thành phố.

Điều 36. Khu vực trung tâm hành chính, chính trị.

1. Vị trí

Công trình hành chính – chính trị cấp thành phố và tỉnh tập trung trung tâm Thành phố Vĩnh Yên.

2. Tính chất, chức năng

a) Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của thành phố Vĩnh Yên, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền đô thị và chính quyền cấp tỉnh.

b) Là một trong hệ thống công trình tạo lập kiến trúc cảnh quan cho thành phố Vĩnh Yên

3. Quy chế quản lý chung về quy hoạch

a) Các công trình hành chính – chính trị của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay đang được sử dụng tốt và đảm bảo yêu cầu. Việc xây dựng mới các công trình hành chính – chính trị tuân thủ quy hoạch của khu vực đã được phê duyệt.

b) UBND thành phố Vĩnh Yên phối hợp các Sở chuyên ngành rà soát các công trình hành chính- chính trị hiện hữu. Trên cơ sở đó, tùy theo vào tính chất, hiện trạng công trình lập kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp điều kiện làm việc, kết nối với hệ thống hạ tầng khu vực phù hợp quy hoạch chung của đô thị Vĩnh Phúc.

c) Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và không quá 25 tầng (tương đương 100m).

d) Mật độ xây dựng công trình hành chính- chính trị là ≤ 60% (công trình cải tạo chỉnh trang); là ≤ 40% (công trình xây dựng mới).

4. Được phép/ Khuyến khích

a) Khuyến khích quy hoạch, di chuyển tập trung công trình hành chính- chính trị về cụm công trình của tỉnh, cụm công trình của đô thị Vĩnh Phúc và cụm công trình hành chính – chính trị các cấp.

b) Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực.

5. Ngăn cấm/ Hạn chế

a) Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình.

b) Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị.

Điều 37. Khu vực cảnh quan trong đô thị.

1. Vị trí, quy mô

a) Công viên quanh hồ chứa quy mô lớn: Công viên bên hồ chứa phía Nam (gần đầu mối ga cuối của LRT): 26,0ha, Công viên di tích Đồng Đậu: 18,0 ha;

b) Công viên vui chơi giải trí phía Nam Đầm Vạc: 82,0ha

c) Công viên ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên: Công viên tượng đài: 16,0 ha, Công viên chùa (khu vực lân cận chùa ven QL2B được xây dựng thành công viên): 10,0 ha, khu liên hợp thể thao: 40,0 ha.

2. Tính chất, chức năng

Xây dựng một công viên trung tâm và trung tâm thể dục thể thao, phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí tổng hợp của người dân. Góp phần cải tạo điều kiện môi trường và cảnh quan cho đô thị.

3. Quy chế quản lý chung về chỉ tiêu quy hoạch

Tỷ lệ chiếm đất trong các khu vực cảnh quan của cây xanh tối thiểu là 60%; khu vực cảnh quan có công trình xây dựng thì tỷ lệ chiếm đất của công trình là nhỏ hơn 10%

Hệ số sử dụng đất chung toàn khu: 0,1 lần.

Mật độ xây dựng chung toàn khu tối đa 40%.

4. Quy định quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Cao độ khống chế xây dựng

Cao độ nền xây dựng tối thiểu phải theo quy định trong Quy hoạch chung đã được phê duyệt, cos tối thiểu phải ≥ + 9,5m.

b) Giao thông

Đảm bảo sự tiếp cận an toàn và thuận tiện trong điều kiện sử dụng bình thường và khi có sự cố cho tất cả các đối tượng kể cả người khuyết tật.

c) Hệ thống cấp nước

Phải tuân thủ vị trí và yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ các hạng mục công trình của hệ thống cấp nước theo đồ án đã được phê duyệt.

d) Hệ thống thoát nước

Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống cống, rãnh thu nước trong công trình rồi chảy vào đường cống của khu vực

Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng hệ thống giếng thoát nước mưa thì thoát nước mưa vào các giếng này.

Hệ thống cống rãnh bên trong công trình được đấu nối vào đường cống gần nhất.

Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; phải được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành;

Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, thoát ra cống thoát nước riêng khu vực.

e) Cấp điện

Đảm bảo hệ thống chiếu sáng trong công trình TDTT theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đồng thời chú ý không ảnh hưởng đến sự vận động, thi đấu của vận động viên.

Chiếu sáng hệ thống đường dạo trong công viên đảm bảo an toàn và thuận tiện di chuyển.

f) Chống thảm họa

Công viên là không gian mở, sẽ trở thành điểm phòng chống thảm họa, chẳng hạn sẽ làm nơi sơ tán tạm thời cho người dân khi có cháy lớn xảy xa.

Trong công viên phải cần đưa vào các chức năng phòng chống thảm họa như xây kho chứa các vật dụng phòng khi có sự cố xảy ra.

Cả chức năng làm nơi lánh nạn tạm thời khi có cháy quy mô lớn. Cổng vào công viên có thể tính đến khả năng tăng cường chức năng phòng cháy chữa cháy bằng việc lắp đặt cổng vòi hoa sen (phun nước từ trên cao khi có cháy) để bảo vệ người lánh nạn khỏi lửa cháy.

g) Bảo vệ môi trường

Rác thải sinh hoạt được gom lại tại các thùng rác, sau đó được doanh nghiệp, đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thị xã.

5. Quy định về cảnh quan

Công viên cây xanh và trung tâm TDTT là các công trình điểm nhấn của thành phố nên yếu tố cảnh quan đặc biệt quan trọng.

Vỉa hè, đường đi bộ trong công viên và công trình thể thao phải được xây dựng đồng bộ, hài hòa về cao độ, vật liệu, màu sắc.

Hố trồng cây phải có kích thước phù hợp về độ rộng, độ bằng phẳng của đường dạo phải đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật;

Nhà vệ sinh công cộng phải đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng.

Thùng rác trong công viên phải được bố trí hợp lý, bảo đảm mỹ quan, có kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.

6. Được phép/ Khuyến khích

a) Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị cho hệ thống công viên, cây xanh, thể dục thể thao trong đô thị.

b) Công viên tốt nhất được bố trí tại trung tâm của khu vực lân cận với đường lớn hay – khu vực thương mại. Tránh việc bố trí tại những nơi không thích hợp với các mục đích sử dụng khác như quanh khu vực phát triển, hay ở các khu đất không vuông vắn trong khu vực nhà ở hay đất tư làm văn phòng.

c) Công viên khu nhà ở được bố trí giáp với trường tiểu học hay trung học cơ sở để có thể sử dụng làm sân chơi, tạo điều kiện cho việc sử dụng đa chức năng.

d) Nên bố trí tại những nơi có thể sử dụng gắn với môi trường thiên nhiên như gò, đồi cây hay hồ

7. Ngăn cấm/ Hạn chế

Xây dựng công trình với mục đích khác hay giảm diện tích đất cho cây xanh

Lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng, cư trú trái phép trong công viên.

Đậu xe trái phép trên vỉa hè, trên thảm cỏ công viên, buôn bán, tụ tập trái phép trong công viên, điều khiển phương tiện lưu thông vào khu vực cấm trong công viên.

Các hành vi trang trí tuyên truyền, quảng cáo làm mất mỹ quan, gây hư hại cây xanh và các công trình kiến trúc trong công viên.

Các hành vi khác vi phạm pháp luật và nội quy bảo vệ công viên.

Điều 38. Khu vực bảo tồn.

Quy định quản lý khu vực bảo tồn khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều …..

Điều 39. Khu vực công nghiệp.

Quy định quản lý khu công nghiệp khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 39 Quy chế này.

1. Vị trí, quy mô

Trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên hiện nay có 01 khu công nghiệp là Khu công nghiệp Khai Quang, có quy mô diện tích là 197 ha.

Điều 40. Khu vực giáp ranh nội thị, ngoại thị khu vực làng xóm trong nội thị

Quy định quản lý khu công nghiệp khu vực thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 39 Quy chế này.

Khu vực làng xóm trong nội thị cần sớm xây dựng chương trình kế hoạch, cải tạo chỉnh trang các khu vực này tạo lập môi trường sống phù hợp cho người dân trong khu vực nội thị.

Khu vực giáp ranh nội ngoại thị là khu vực có tốc độ đô thị hóa, việc hình thành đô thị trong thời gian tới là tất yếu. Vì vậy, xây dựng mô hình nông thôn mới, mô hình chuyển đổi kinh tế từ nông thôn sang thành thị cần được nghiên cứu chuyển đổi.

Điều 41. Khu vực dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng

Quy định quản lý khu an ninh quốc phòng thành phố Vĩnh Yên được thực hiện theo Điều ….và các Quy định của Điều 40 Quy chế này.

Khu vực an ninh quốc phòng trong đô thị Vĩnh Phúc có diện tích 3,50km2. Theo kế hoạch, khu huấn luyện của trường sĩ quan tăng thiết giáp và trường hạ sĩ quan di chuyển về khu tập bắn Cam Lâm huyện Bình Xuyên ở ngoài khu quy hoạch (bao gồm khu tập bắn và bãi đỗ xe trong khu vực quy hoạch công viên thể thao); kho kỹ thuật 887 của tổng cục kỹ thuật tiếp giáp với Đầm Vạc di chuyển về phía Đông núi Trống; kho đạn của trung đoàn 24 tại Núi Bầu di chuyển ra ngoài khu vực đô thị.

Không xây dựng và phát triển các công trình sản xuất vật dụng an ninh quốc phòng, kho vũ khí trong khu vực thành phố Vĩnh Yên; từng bước di dời các cơ sở hiện có.

Mục 2: Quy chế quản lý công trình kiến trúc khu vực thành phố Vĩnh Yên

Điều 42. Công trình công cộng.

1. Quy định chung công trình công cộng

a) Tất cả các công trình phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt, các quy định quản lý đất đai, tuân thủ theo đúng các điều khoản của Quy chế này, bảo đảm theo Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng của Nước CHXHCN Việt Nam;

b) Công trình xây dựng cần đảm bảo yếu tố thoát người khi có thiên tai địch họa. Có hệ thống phòng cháy, cháy nổ theo các quy định của pháp luật.

c) Việc xem xét quy mô công trình phải dựa trên các tiêu chí bảo đảm hình khối kiến trúc công trình theo công năng và an toàn khi sử dụng tại khu vực;

d) Các công trình có liên quan đến yếu tố chuyên ngành như: y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao… phải được các cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành xem xét, báo cáo UBND tỉnh thống nhất chủ trương trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo;

e) Đảm bảo các quy định về ổn định an toàn chịu lực, an toàn về phòng cháy chữa cháy, môi trường (yêu cầu cụ thể cho từng nhóm công trình), giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định hiện hành;

f) Tất cả các công trình khi thiết kế phải tính đến nơi đỗ xe đảm bảo diện tích theo quy định.

g) Công trình phải đảm bảo những quy định về vệ sinh môi trường (nước thải sinh hoạt, sản xuất không được thải trực tiếp ra đường mà phải có hạng mục thu gom, xử lý theo quy định trước khi thải vào hệ thống thoát nước thải chung trên địa bàn khu vực đô thị). Công trình không được gây tiếng ồn, khói bụi và khí thải ảnh hưởng cho dân cư xung quanh (miệng ống xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh và lắp đặt tại vị trí tầng cao nhất của công trình đảm bảo thẩm mỹ. Khi lắp đặt các thiết bị điều hòa, thông gió, phải nằm bên trong ranh giới đất hợp pháp của thửa đất, có giải pháp thiết kế vị trí lắp đặt, che chắn tránh ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và tránh việc xả khí nóng làm ảnh hưởng đến công trình kế cận);

h) Công trình đảm bảo bán kính phục vụ, sử dụng thuận tiện an toàn đối với người khuyết tật khi tiếp cận công trình;

i) Trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng ngoài các bản vẽ theo quy định còn phải có bản vẽ phối cảnh tổng thể, phối cảnh các mặt của công trình, trong đó phải thể hiện rõ ràng màu sắc vật liệu sẽ sử dụng cho tất cả các mặt đứng công trình.

2. Công trình hành chính- chính trị khu vực thành phố Vĩnh Yên

a. Vị trí, quy mô

Công trình hành chính – chính trị trên địa bàn bao gồm công trình hiện hữu và các công trình được quy hoạch xây dựng mới trong tương lai với tổng diện tích là 18,8 km2.

Công trình hành chính – chính trị cấp thành phố và tỉnh tập trung trung tâm Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, các công trình hành chính cấp địa phương tập trung tại các trọng điểm khu vực.

b. Tính chất, chức năng

Là cụm công trình có tính chất quan trọng trong hệ thống các công trình của đô thị Vĩnh Phúc, tạo lập khu vực có chức năng phục vụ cộng đồng và là nơi thể hiện quyền hạn và chức năng của chính quyền.

Là một trong hệ thống công trình tạo lập kiến trúc cảnh quan cho đô thị Vĩnh Phúc.

c. Quy chế quản lý chung về kiến trúc

Công trình hành chính mới đảm bảo yêu cầu về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật hiện đại, thiết kế đảm bảo kết hợp yếu tố hiện đại với truyền thống và phù hợp với chức năng hành chính – chính trị

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở chuyên ngành rà soát các công trình hành chính- chính trị hiện hữu. Trên cơ sở đó, tùy theo vào tính chất, hiện trạng công trình lập kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp điều kiện làm việc, kết nối với hệ thống hạ tầng khu vực phù hợp quy hoạch chung của đô thị Vĩnh Phúc.

Sử dụng các qũy đất đô thị phù hợp với quy hoạch chung đô thị để hoàn thiện và xây dựng hệ thống công trình hành chính – chính trị đô thị và cấp khu vực.

Cần nghiên cứu về vị trí, diện tích của thửa đất để xây dựng công trình trụ sở để đảm bảo tính khang trang, bề thế của công trình.

Tầng cao của công trình phụ thuộc vào chiều rộng mặt tiền, diện tích lô đất và khuyến khích xây dựng cao tầng, tầng cao tối đa là 25 tầng (tương đương 100m), Đối với trường hợp vượt quá chiều cao quy định, công trình (cụm công trình) cần có luận chứng về các vị trí cao điểm quản lý của đô thị đảm bảo công trình không phá vỡ cảnh quan chung và tạo điểm nhấn cho đô thị, hoặc có quy chế quản lý khu vực, thiết kế đô thị trục tuyến xác định các vị trí có công trình (cụm công trình) vượt quá chiều cao quy định trên; có nghiên cứu Thiết kế đô thị, hoặc nghiên cứu công trình điểm nhấn tầng cao khu vực do Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc trọng điểm đô thị thông qua

Chiều cao của các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và phù hợp với cảnh quan khu vực.

Khoảng lùi của mỗi công trình tùy thuộc vào vị trí thửa đất và mặt cắt ngang của tuyến đường mặt chính để quy định cụ thể.

d. Được phép/ Khuyến khích

Khuyến khích quy hoạch, di chuyển tập trung công trình hành chính- chính trị về cụm công trình của tỉnh, cụm công trình của đô thị Vĩnh Phúc và cụm công trình hành chính – chính trị các cấp.

Khuyến khích xây dựng công trình bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực.

e. Ngăn cấm/ Hạn chế

Tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình.

Xây dựng mới phân tán các công trình hành chính – chính trị trong đô thị.

3. Công trình dịch vụ- thương mại

a) Vị trí, quy mô

Bao gồm các trung tâm thương mại phức hợp, siêu thị ngoại ô có quy mô lớn, chợ chính và trung tâm bán si vận tải.

b) Tính chất, quy mô

Tạo lập khu vực trung tâm dịch vụ thương mại tại khu vực đô thị trung tâm thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.

Bố trí các trọng điểm thương mại dịch vụ theo định hướng: hình thành trọng điểm thương mại với nhiều loại hình, đáp ứng nhu cầu của cư dân và du khách; Tăng cường kỹ thuật công nghệ thông tin trong giao dịch thương mại để có thể nắm bắt, điều chỉnh theo xu hướng thị trường, tạo hiệu quả cao trong lưu thông hàng hóa; Tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền, triển lãm các sản phẩm, đặc sản của tỉnh, nhằm thúc đẩy liên kết phát triển với nông thôn.

c) Quy chế quản lý chung về kiến trúc

Công trình dịch vụ - thương mại có quy mô lớn yêu cầu thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt.

Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ tại vị trí thuận lợi cho giao thông, nơi tập trung nhiều loại hình giao thông, gần nhà ga LRT, BRT, các trạm trung chuyển.

Trong quá trình hình thành dự án cần có phương án đồng bộ giải quyết các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực để tránh quá tải trong quá trình khai thác sử dụng.

Quá trình thiết kế và xây dựng đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật hiện hành, phòng chống cháy nổ, cứu hoả và thoát người.

Cải tạo chỉnh trang các công trình hiện có; đồng thời đối chiếu với yêu cầu thực tế để có đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống công trình dịch vụ - thương mại.

Vị trí các công trình xây dựng mới phải cách Trường học, Bệnh viện, Cở sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước một khoảng nhất định.

d) Quy chế quản lý chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, cảnh quan.

Giải quyết đồng bộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của người dân.

Chú ý đảm bảo đủ diện tích bãi đỗ xe trong từng công trình, và đảm bảo lối tiếp cận an toàn ra đường giao thông.

Chú ý sự tiếp cận thuận lợi cho tất cả các đối tượng, kể cả người khuyết tật.

Lập kế hoạch và dự án cải tạo và nâng cấp cảnh quan môi trường một cách đồng bộ trong khu vực.

e) Được phép/ Khuyến khích

Bố trí các biển quảng cáo trong phạm vi công trình với nội dung và hình thức phù hợp với các quy định có liên quan.

Phát triển trung tâm thương mại dịch vụ kết hợp với các trạm BRT, LRT (ngầm).

Phát triển trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô lớn, đồng bộ với công trình và hạ tầng đô thị xung quanh.

f) Hạn chế/ ngăn cấm

Xây dựng các công trình trung tâm thương mại, dịch vụ có quy mô nhỏ lẻ, không theo quy hoạch.

Bố trí biển quảng cáo bên ngoài phạm vi công trình, có kích thước lớn không phù hợp với quy định.

Trong quá trình cải tạo và nâng cấp công trình hiện hữu, không tăng mật độ xây dựng.

Cấm mở và duy trì hoạt động những chợ cóc, nhất là khu vực gần các trung tâm thương mại, dịch vụ.

4. Công trình trường đại học, trung học chuyên nghiệp

1. Vị trí, quy mô

Danh mục các trường đại học, cao đẳng và chuyên nghiệp trên địa bàn

Tên công trình

Vị trí

Quy mô (ha)

Đại học (xây mới)

TP. Vĩnh Yên

157,7

Cao đẳng giao thông vận tải

TP. Vĩnh Yên

28,0

Trung tâm đào tạo của tỉnh

Trường dạy nghề Việt Đức

Cao đẳng y tế Vĩnh Phúc

Trường sĩ quan tỉnh

TP. Vĩnh Yên

22,2

2. Tính chất, chức năng

a) Hình thành các khu vực tập trung các trường đại học và trung học chuyên nghiệp tại địa điểm theo quy hoạch.

b) Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu cao chất lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp.

3. Quy chế quản lý chung về kiến trúc

a) Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Bộ ngành có liên quan về quy hoạch mạng lưới trường đại học, trung học chuyên nghiệp trong khu vực lập quy chế.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →