Nghị quyết 90/2025/NQ 90/2025/NQ-HĐND TP.HCM sửa đổi bổ sung Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu chi ngân sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2025/NQ-HĐND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 , Luật số 47/2024/QH15 , Luật số 58/2024/QH15 , Luật số 71/2025/QH15 , Luật số 84/2025/QH15 , Luật số 93/2025/QH15 , Luật số 95/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước quy định;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ- HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
1. Nghị quyết này được áp dụng cho năm ngân sách 2025, 2026.
2. Riêng việc quy định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho các phường hình thành trên cơ sở sắp xếp các phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện mô hình chính quyền đô thị theo quy định của Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Các khoản thu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 của các phường hình thành trên cơ sở sắp xếp các phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện mô hình chính quyền đô thị theo quy định của Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội ngân sách cấp Thành phố hưởng 100%.”
2. Sửa đổi, bổ sung tên Mục II, Phụ biểu số I như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung tên Mục II, Phụ biểu số I như sau:
4. Bổ sung số thứ tự 31, 32 (bao gồm các số thứ tự thành phần 32.1, 32.2) vào sau số thứ tự 30 (bao gồm các số thứ tự thành phần 30.1, 30.2) Mục I, Phụ biểu số I như sau:
| STT | Nguồn thu | Ngân sách cấp Thành phố | Ngân sách cấp xã | |
| Đặc khu Côn Đảo | Xã, phường | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| 31 | Các khoản thu ngân sách từ đất quy định tại Luật Đất đai từ quỹ đất khu vực TOD các dự án đường sắt địa phương được quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 của Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội | 100% | ||
| 32 | Tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu | |||
| 32.1 | - Đơn vị thuộc cấp trung ương, thành phố quản lý nộp ngân sách nhà nước | 100% | ||
| 32.2 | - Đơn vị thuộc cấp xã, đặc khu Côn Đảo quản lý nộp ngân sách nhà nước | 100% | 100% |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.
2. Việc sửa đổi, bổ sung tên Mục II và Mục III, Phụ biểu số 1 và số thứ tự số 31 Mục I, Phụ biểu số I được áp dụng cho năm ngân sách 2026; số thứ tự số 32 Mục I, Phụ biểu số I được áp dụng cho năm ngân sách 2025, 2026.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới để quy định nội dung tương ứng thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản được ban hành mới.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
