Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 30/NQ-HĐND Cà Mau bổ sung Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương 2026 (30/NQ-HĐND) · 17/08/2026
  2. 02Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Phú Thọ sửa đổi bổ sung phân bổ vốn đầu tư công 2026-2030 (30/2026/NQ) · 12/08/2026
  3. 03Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND Sơn La quy định phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (19/2026/NQ) · 21/07/2026
  4. 04Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND Sơn La bãi bỏ Nghị quyết 50/2022 hỗ trợ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu (15/2026/NQ) · 21/07/2026
  5. 05Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công (72/2026/NQ) · 17/07/2026
  6. 06Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long phân cấp HĐND xã quyết định phân bổ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công (37/2026/NQ) · 15/07/2026
  7. 07Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án (73/2026/TT-BTC) · 25/06/2026
  8. 08Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND Sơn La bãi bỏ thẩm quyền đầu tư, mua sắm CNTT (05/2026/NQ) · 22/06/2026
  9. 09Nghị quyết 44/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định vốn đầu tư công và ngân sách cấp xã (44/2026/NQ) · 15/06/2026
  10. 10Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND Hà Nội quyết định, chấp thuận và điều chỉnh chủ trương đầu tư (45/2026/NQ) · 15/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 86/2025/NQ 86/2025/NQ-HĐND Hà Nội quy định lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư dự án lớn
    Cơ quanHội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
    Ngày BH13/12/2025
    Hiệu lực13/12/2025
    9 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 86/2025/NQ 86/2025/NQ-HĐND Hà Nội quy định lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư dự án lớn

    Cơ quan ban hành
    Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
    Người ký
    Phùng Thị Hồng Hà
    Ngày ban hành
    13/12/2025
    Ngày hiệu lực
    13/12/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    ________
    Số: 86/2025/NQ-HĐND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________
    Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2025

    NGHỊ QUYẾT

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

    2. Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài khác có liên quan.

    Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí áp dụng

    1. Bảo đảm áp dụng đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp với quy định của Nghị quyết số 258/2025/QH15 và pháp luật có liên quan; việc tổ chức triển khai phải bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi, không để xảy ra tham nhũng, thất thoát, lãng phí, tiêu cực và không làm phát sinh phức tạp về an ninh, trật tự.

    2. Việc quy định về nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải gắn với mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian xử lý so với thời gian tương ứng của quy định pháp luật hiện hành.

    3. Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh tiến độ các dự án lớn, quan trọng của Thành phố.

    4. Ưu tiên nhà thầu, nhà đầu tư áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường.

    Điều 4. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

    1. Đối với dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Luật Đấu thầu .

    2. Đối với dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng chưa được phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu hoặc toàn bộ dự án.

    3. Chủ đầu tư đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

    Điều 5. Lựa chọn nhà thầu

    1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu, chủ đầu tư xác định nhà thầu dự kiến được mời tham gia.

    2. Chủ đầu tư gửi hồ sơ mời tham gia thực hiện gói thầu gồm: Thư mời; thông tin sơ bộ về dự án, gói thầu; tiêu chí yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu; đề xuất phương án thực hiện về kỹ thuật và tài chính; dự thảo hợp đồng.

    3. Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ tham gia gồm: Văn bản tham gia thực hiện; hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu; phương án thực hiện về kỹ thuật và tài chính.

    4. Đánh giá hồ sơ tham gia và thương thảo hợp đồng:

    a) Chủ đầu tư đánh giá hồ sơ tham gia theo tiêu chí nêu trong hồ sơ mời tham gia và các nội dung ưu việt do nhà thầu đề xuất.

    b) Chủ đầu tư tiến hành thương thảo hợp đồng với nhà thầu đáp ứng các tiêu chí mời tham gia.

    5. Chủ đầu tư phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

    Điều 6. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 258/2025/QH15

    1. Mời nhà đầu tư tham gia:

    a) Căn cứ chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án được phê duyệt, Sở Tài chính gửi văn bản đến nhà đầu tư mời tham gia dự án.

    b) Nội dung văn bản gửi nhà đầu tư gồm: Mục tiêu; phạm vi; quy mô; địa điểm đầu tư; thời gian thực hiện dự án theo yêu cầu; thông tin quy hoạch (nếu có) và các thông tin khác theo tính chất kỹ thuật, đặc thù của từng dự án; điều kiện thực hiện dự án.

    2. Nhà đầu tư nghiên cứu, gửi văn bản đề xuất và hồ sơ về Sở Tài chính đề xuất tham gia dự án với các nội dung:

    a) Nội dung văn bản đề xuất gồm: Mục tiêu; quy mô đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; sơ bộ tổng mức đầu tư; thời gian thực hiện; thông tin quy hoạch (nếu có) và các thông tin khác theo tính chất kỹ thuật, đặc thù của từng dự án.

    b) Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định.

    c) Các tài liệu báo cáo năng lực của nhà đầu tư:

    d) Báo cáo sơ bộ về khả năng triển khai phương án xây dựng, vận hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình theo tính chất của dự án, đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư.

    3. Tổ chức đánh giá:

    4. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư:

    a) Căn cứ kết quả đánh giá của Tổ đánh giá liên ngành, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và giao cơ quan trực thuộc làm đơn vị đầu mối ký kết hợp đồng, phối hợp với nhà đầu tư.

    b) Hồ sơ trình phê duyệt gồm: Tờ trình của Sở Tài chính; Báo cáo đánh giá của Tổ đánh giá liên ngành; hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư; dự thảo quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

    c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

    Điều 7. Lựa chọn nhà đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 258/2025/QH15

    1. Căn cứ chỉ đạo triển khai ngay của cấp có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận đề xuất tham gia dự án và hồ sơ của nhà đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này.

    2. Nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục để tổ chức đánh giá, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị quyết này.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức lập Danh mục dự án theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 258/2025/QH15 trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;

    b) Ban hành các văn bản được giao theo thẩm quyền; tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

    4. Quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh phù hợp.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    Nơi nhận:
    - Ủy ban thường vụ Quốc hội;
    - Chính phủ;
    - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội;
    - Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, QH-KT, NN&MT, Tư pháp;
    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
    - Thường trực Thành ủy Hà Nội;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
    - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
    - Đại biểu HĐND Thành phố; các Ban của HĐND TP;
    - Văn phòng Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy,
    - Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP; UBND TP
    - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
    - TT HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường;
    - Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số TP;
    - Lưu: VT.

    CHỦ TỊCH






    Phùng Thị Hồng Hà

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều9
    Hỏi AI ngay →