quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 41/NQ-HĐND Về thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính xã ĐăkHring và xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và thị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Mô Rai để thành lập xã Ia Dom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa Thầy; điều chỉnh một phần diện tích và dân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum
Cơ quanHĐND tỉnh Kon Tum
Ngày BH13/12/2012
Hiệu lực13/12/2012
1 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 41/NQ-HĐND Về thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính xã ĐăkHring và xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và thị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Mô Rai để thành lập xã Ia Dom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa Thầy; điều chỉnh một phần diện tích và dân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Kon Tum
Người ký
Cao Thị Hòa An
Ngày ban hành
13/12/2012
Ngày hiệu lực
13/12/2012
Tình trạng
Còn Hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 13 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính xã ĐăkHring và xã

Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới

hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và thị trấn Đăk Hà để thành lập

xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Mô Rai

để thành lập xã Ia Dom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa Thầy; điều chỉnh

một phần diện tích và dân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây thuộc

thành phố Kon Tum

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 64b/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý;

Căn cứ Công văn số 7486/VPCP-NC ngày 24/9/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc cho chủ trương điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã;

Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã ĐăkHring và xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và thị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Mô Rai để thành lập xã Ia Dom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa Thầy; điều chỉnh một phần diện tích và dân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính xã Đăk Hring và xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Ngọk Wang, xã Đăk Ui và thị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà; điều chỉnh địa giới hành chính xã Mô Rai để thành lập xã Ia Dom, xã Ia Đal và xã Ia Tơi, huyện Sa Thầy; điều chỉnh một phần diện tích và dân số xã Vinh Quang về phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum, bao gồm các nội dung chính như sau:

1. Điều chỉnh 3.000 ha diện tích đất tự nhiên, 3.125 nhân khẩu (bao gồm 02 thôn: Tua Team, Kon Đao Yôp) xã Đăk Hring và 2.800 ha diện tích đất tự nhiên, 1.276 nhân khẩu (bao gồm 04 thôn: Kon Teo, Đăk Lấp, Đăk Kơ Ne, Đăk Xế) xã Đăk Pxi để thành lập xã Đăk Long huyện Đắk Hà.

Sau khi thành lập, xã Đăk Long có diện tích tự nhiên 5.800 ha, dân số 4.401 người.

Vị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Đăk Hring và xã Đăk Pxi, hướng Tây giáp huyện Đăk Tô, hướng Nam giáp xã Đăk Hring và huyện Đăk Tô, hướng Bắc giáp xã Đăk Pxi và huyện Đăk Tô.

2. Điều chỉnh 1.604,69 ha diện tích tự nhiên, 635 nhân khẩu (bao gồm thôn Đăk Kđem) của xã Ngọk Wang; 1.270 ha diện tích tự nhiên, 1.246 nhân khẩu (bao gồm 03 thôn: 9,10, 11) của xã Đăk Ui và 1.042,7 ha diện tích tự nhiên, 2.391 nhân khẩu (bao gồm tổ dân phố 12 và một phần dân số của các tổ dân phố: 8, 9, 10,11) của thị trấn Đăk Hà để thành lập xã Đăk Ngọk thuộc huyện Đắk Hà.

Sau khi thành lập, xã Đăk Ngọk có diện tích tự nhiên 3.917,39 ha, dân số 4.272 người.

Vị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Ngọk Wang và xã Đăk Ui, hướng Tây giáp thị trấn Đăk Hà và xã Đăk Mar, hướng Nam giáp xã Hà Mòn và thị trấn Đăk Hà, hướng Bắc giáp xã Đăk Ui.

3. Điều chỉnh 32.254,7 ha diện tích tự nhiên, 2.299 nhân khẩu (bao gồm 02 thôn: thôn 1, thôn 2) của xã Mô Rai để thành lập xã Ia Dom.

Sau khi thành lập, xã Ia Dom có diện tích tự nhiên 32.254,7ha, dân số 2.299 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã Mô Rai, hướng Nam giáp xã Ia Đal và xã Ia Tơi, hướng Tây giáp xã Ia Đal và Cămpuchia, hướng Đông giáp xã Ia Tơi.

4. Điều chỉnh 21.794,69 ha diện tích tự nhiên, 2.004 nhân khẩu (bao gồm 04 thôn: Thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn 6) của xã Mô Rai để thành lập xã Ia Đal.

Sau khi thành lập, xã Ia Đal có diện tích tự nhiên 21.794,69 ha, dân số 2.004 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã Ia Dom, hướng Nam giáp Cămpuchia, hướng Tây giáp Cămpuchia, hướng Đông giáp xã Ia Tơi và xã xã Ia Dom.

5. Điều chỉnh 43.963,83 ha diện tích tự nhiên, 2.264 nhân khẩu (bao gồm 03 thôn: Thôn 7, thôn 8, thôn 9) của xã Mô Rai để thành lập xã Ia Tơi.

Sau khi thành lập, xã Ia Tơi có diện tích tự nhiên 43.963,83 ha, dân số 2.264 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã Ia Dom và xã Mô Rai, hướng Nam giáp tỉnh Gia Lai, hướng Tây giáp xã Ia Đal và Cămpuchia, hướng Đông giáp tỉnh Gia Lai.

6. Điều chỉnh 1.098,43 ha diện tích tự nhiên, 1.628 nhân khẩu (bao gồm 02 thôn: Thanh Trung, Plei Trum- Đăk Choah) của xã Vinh Quang về phường Ngô Mây.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Ngô Mây có diện tích đất tự nhiên 1.722,73 ha, dân số 4.125 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp huyện Đăk Hà, hướng Nam giáp xã Vinh Quang, hướng Tây giáp xã Vinh Quang, hướng Đông giáp xã Đăk Cấm, phường Duy Tân và phường Quang Trung.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính các xã, thị trấn có diện tích và dân số như sau:

- Xã Đăk Hring có diện tích tự nhiên 6.818,73 ha, dân số 7.622 người.

Vị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Đăk Ui, hướng Tây giáp huyện Đăk Tô, hướng Nam giáp xã Đăk Mar, hướng Bắc giáp xã Đăk Long.

- Xã Đăk Pxi có diện tích tự nhiên 26.737,24 ha, dân số 3.695 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp huyện Tu Mơ Rông, hướng Nam giáp xã Đăk Ui, xã Đăk Hring và xã Đăk Long, hướng Tây giáp huyện Đăk Tô, hướng Đông giáp huyện Kon Rẫy.

- Xã Ngọk Wang có diện tích tự nhiên 6.201,74 ha, dân số 4.485 người.

Vị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Ngọk Réo, hướng Tây giáp xã Đăk Ngọk và xã Hà Mòn, hướng Nam giáp xã Đăk La và thành phố Kon Tum, hướng Bắc giáp xã Đăk Ui.

- Xã Đăk Ui có diện tích tự nhiên 9.518,77 ha, dân số 5.264 người.

Vị trí địa lý: Hướng Đông giáp huyện Kon Rẫy, hướng Tây giáp xã Đăk Hring và xã Đăk Ngọk, hướng Nam giáp xã Ngọk Wang và xã Ngọk Réo, hướng Bắc giáp xã Đăk Pxi.

- Thị trấn Đăk Hà có diện tích tự nhiên 1.518,21 ha, dân số 16.141 người.

Vị trí địa lý: Hướng Đông giáp xã Đăk Ngọk, hướng Tây giáp xã Hà Mòn và xã Đăk Mar, hướng Nam giáp xã Hà Mòn, hướng Bắc giáp xã Đăk Mar.

- Xã Mô Rai có diện tích tự nhiên 58.552,26 ha, dân số 4.289 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp xã Rờ Kơi, hướng Nam giáp xã Ia Dom và xã Ia Tơi, hướng Tây giáp Cămpuchia, hướng Đông giáp xã Sa Sơn, xã Ya Xier, xã Ya Tăng.

- Xã Vinh Quang có diện tích tự nhiên 1.041,62 ha, dân số 9.059 người.

Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp huyện Đăk Hà, hướng Nam giáp phường Nguyễn Trãi, hướng Tây giáp xã Ngọk Bay và xã Đoàn Kết, hướng Đông giáp phường Quang Trung.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các thủ tục đề nghị Chính phủ xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Ban

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều1
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 3879/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ thủ tục Dược phẩm Mỹ phẩm (3879/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  2. 02Thông tư 03/2026/TT-TTCP bãi bỏ một số thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ (03/2026/TT-TTCP) · 15/08/2026
  3. 03Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2025 về thủ tục hành chính một cửa (309/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
  4. 04Quyết định 2454/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và sửa đổi (2454/QĐ-UBND) · 04/08/2026
  5. 05Nghị quyết 36/2026/NQ-CP: Đơn giản hóa thủ tục mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói (36/2026/NQ-CP) · 31/07/2026
  6. 06Quyết định 4697/QĐ-UBND TP.HCM 2026 công bố Danh mục thủ tục An toàn thực phẩm (4697/QĐ-UBND) · 28/07/2026
  7. 07Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác của Chính phủ (294/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  8. 08Nghị định 285/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm thể thao (285/2026/NĐ-CP) · 17/07/2026
  9. 09Quyết định 981/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục Sở hữu trí tuệ (981/QĐ-TTPVHCC) · 16/07/2026
  10. 10Quyết định 2941/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp (2941/QĐ-UBND) · 09/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026