Nghị quyết 40/2025/NQ 40/2025/NQ-HĐND Gia Lai quy định mức tặng quà và hỗ trợ người có công
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2025/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Chăm sóc và Điều dưỡng người có công.
2. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người thờ cúng liệt sĩ, bao gồm:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
e) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động);
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
i) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người có công giúp đỡ cách mạng;
l) Thân nhân liệt sĩ;
m) Người thờ cúng liệt sĩ.
3. Người đang thờ cúng liệt sĩ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Điều 3. Nguyên tắc tặng quà
1. Một liệt sĩ thì đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ được nhận 01 suất quà.
2. Một người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng được nhận 01 suất quà. Trường hợp một người thuộc 02 nhóm đối tượng trở lên được tặng quà thì chỉ được nhận 01 suất quà.
3. Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đồng thời là thân nhân duy nhất đang hưởng chế độ trợ cấp tuất đối với thân nhân liệt sĩ hoặc trợ cấp thờ cúng liệt sĩ thì được tặng 01 suất quà theo định suất của người có công với cách mạng và định suất quà theo số lượng liệt sĩ.
4. Trường hợp trong cùng một dịp Lễ, Tết người có công với cách mạng và đại diện thân nhân liệt sĩ được lãnh đạo tỉnh thăm hỏi, tặng quà thì người đó chỉ được nhận 01 suất quà do lãnh đạo tỉnh thăm tặng.
Điều 4. Mức tặng quà, mức hỗ trợ
1. Mức quà tặng đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người thờ cúng liệt sĩ nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ 27 tháng 7: 500.000 đồng/lần thăm.
2. Mức quà tặng do lãnh đạo Tỉnh thăm, tặng quà:
a) Thăm, tặng quà Trung tâm Chăm sóc và Điều dưỡng người có công nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ 27 tháng 7: 7.000.000 đồng/lần thăm (bao gồm: Tiền mặt 5.000.000 đồng, quà bằng hiện vật trị giá 2.000.000 đồng).
b) Thăm, tặng quà người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng nhân dịp: Tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ 27 tháng 7: 3.500.000 đồng/lần thăm (bao gồm: Tiền mặt 3.000.000 đồng, quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng).
c) Thăm, tặng quà người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng nhân dịp: Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30 tháng 4, ngày Quốc khánh 02 tháng 9 đối với các năm tròn: 3.500.000 đồng/lần thăm (bao gồm: Tiền mặt 3.000.000 đồng, quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng).
d) Mức hỗ trợ bằng tiền mặt đối với đối tượng tại khoản 3 Điều 2 là 2.000.000 đồng/người thờ cúng/liệt sĩ/năm.
3. Tùy theo điều kiện và khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh được phép điều chỉnh tăng mức tặng quà, mức hỗ trợ nhưng không quá 20% mức tặng quà, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
