Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 85/QĐ-UBQGVTE 2026 kiện toàn thành viên Ủy ban Quốc gia về Trẻ em (85/QĐ-UBQGVTE) · 28/07/2026
  2. 02Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS 2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (83/QĐ-BCĐPTDS) · 27/07/2026
  3. 03Nghị quyết 27/2026/NQ-CP: Về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo (27/2026/NQ-CP) · 14/05/2026
  4. 04Thành lập thành phố Đồng Nai - Chi tiết và Hiệu lực (30/2026/QH16) · 24/04/2026
  5. 05Nghị quyết 23/2026/QH16: Giám sát quản lý, sử dụng tài sản công sau sắp xếp bộ máy (23/2026/QH16) · 24/04/2026
  6. 06Cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (09/2026/QH16) · 07/04/2026
  7. 07Sửa đổi Nghị định 150/2025 về tổ chức cơ quan chuyên môn (370/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
  8. 08Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (55/2025/QĐ-UBND) · 31/12/2025
  9. 09Nghị quyết 1918/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn bầu Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1918/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
  10. 10Nghị quyết 1917/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1917/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 32/NQ-HĐND Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
    Cơ quanHĐND Tỉnh Tuyên Quang
    Ngày BH12/12/2013
    Hiệu lực12/12/2013
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Nghị quyết

    Nghị quyết 32/NQ-HĐND Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

    Cơ quan ban hành
    HĐND Tỉnh Tuyên Quang
    Người ký
    Phùng Thị Hồng Hà
    Ngày ban hành
    12/12/2013
    Ngày hiệu lực
    12/12/2013
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    TỈNH TUYÊN QUANG
    ---------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 32/NQ-HĐND

    Tuyên Quang, ngày 12 tháng 12 năm 2013

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
    KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

    Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Có Nội dung Chương trình kèm theo).

    Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.

    Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
    - Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Xây dựng;
    - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    - Thường trực Tỉnh ủy;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - Thường trực HĐND tỉnh;
    - Ủy ban nhân dân tỉnh;
    - Đại biểu HĐND tỉnh;
    - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
    - Các Sở, ban ngành liên quan;
    - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
    - Trung tâm Công báo Tuyên Quang;
    - Cổng thông tin điện tử tỉnh;
    - Lưu: VT, CV VP HĐND tỉnh.

    CHỦ TỊCH

    (đã ký)




    Nguyễn Sáng Vang

     

    NỘI DUNG

    CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020

    ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Tuyên Quang)

    1. Quan điểm

    - Phát triển nhà ở phải thực hiện chính sách xã hội hóa về nhà ở, xóa bao cấp thông qua cơ chế tạo điều kiện của Nhà nước để người dân thực hiện việc tạo lập chỗ ở, tuân thủ các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, giữ gìn cân bằng sinh thái, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.

    - Phát triển nhà ở là trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, cộng đồng xã hội và của người dân trên địa bàn tỉnh, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của trung ương và của tỉnh để phát triển và hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.

    - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, chủ đầu tư và người dân trong phát triển nhà ở.

    - Hỗ trợ trực tiếp, tạo điều kiện cho các đối tượng xã hội tự cải thiện nhà ở (hộ nghèo khu vực nông thôn, người già cô đơn, người tàn tật, người nhiễm chất độc da cam).

    2. Mục tiêu

    2.1. Mục tiêu tổng quát

    Từng bước đáp ứng nhu cầu cải thiện nhà ở của nhân dân, nâng cao chất lượng, điều kiện sống của các tầng lớp dân cư; tạo động lực phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá; huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, vốn của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở.

    2.2. Mục tiêu cụ thể

    a) Đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 là 19,0 m2 sàn/người; đến năm 2020 là 21,0 m2 sàn/người; đến năm 2030 là 26,0 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu đến năm 2015 là 5,3 m2 sàn/người; đến năm 2020 là 6,8 m2 sàn/người; năm 2030 là 10,4 m2 sàn/người.

    b) Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản xóa nhà đơn sơ, dột nát; tăng tỷ lệ nhà kiên cố lên 66,3%.

    c) Bố trí đầy đủ vốn, mặt bằng để xây dựng đất nền cho các khu tái định cư.

    d) Phát triển nhà ở theo dự án, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; trong giai đoạn 2012 - 2015, ưu tiên phát triển nhà ở tại địa bàn 03 đô thị động lực là thành phố Tuyên Quang, thị trấn Sơn Dương và thị trấn Yên Sơn, đồng thời từng bước đầu tư phát triển nhà ở cho các khu vực khác, góp phần phấn đấu đưa thành phố Tuyên Quang thành đô thị loại II trước năm 2020.

    đ) Thực hiện chính sách phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội (bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, nhân sỹ trí thức, văn nghệ sỹ; công nhân lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; các hộ nghèo ở khu vực nông thôn; người có công với cách mạng; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc các lực lượng vũ trang nhân dân và cho các đối tượng chính sách xã hội đặc biệt khó khăn); thực hiện tốt chủ trương kết hợp giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nhằm từng bước cải thiện chỗ ở của nhân dân;

    e) Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhà ở phù hợp với công tác quản lý trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    3. Phương hướng phát triển

    3.1. Đối với các khu dân cư cũ

    - Cải tạo, nâng cấp nhà ở hiện có dọc theo phố cũ theo thiết kế đô thị để tạo sự đồng nhất về kiến trúc công trình; kết hợp với chỉnh trang đô thị; hình thành những tuyến đường đi bộ hai bên bờ sông Lô, sông Gâm, sông Đáy tạo cảnh quan đô thị, góp phần phát triển du lịch, dịch vụ.

    - Kết hợp giữa xây mới và cải tạo nhà ở, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có đặc biệt là hệ thống giao thông, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    - Hạn chế phát triển nhà ở cao tầng và hạn chế tập trung dân cư trong khu phố cũ làm phá vỡ không gian cảnh quan chung, gây quá tải cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.

    3.2. Đối với các khu ở mới

    - Phát triển các khu đô thị mới, các trung tâm thị trấn, thị xã trong tương lai, quy hoạch để xây dựng mới một số nhà ở cao tầng tại thành phố Tuyên Quang và các thị trấn tạo điểm nhấn và định hướng cho phát triển không gian đô thị chung, tạo nên diện mạo một thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của tỉnh.

    - Triển khai các dự án, trong đó dành tỷ lệ hợp lý cho phát triển nhà chung cư và tăng dần tỷ trọng nhà ở chung cư đến năm 2020; đẩy mạnh phát triển nhà ở cho thuê tại khu vực đô thị, bao gồm nhà ở cho thuê giá rẻ do Nhà nước đầu tư và nhà ở cho thuê thương mại do các thành phần kinh tế đầu tư có sự hỗ trợ của Nhà nước.

    - Phát triển nhà ở trong các khu đô thị mới cần tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt và dành 20% quỹ đất trong các khu đô thị để xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội.

    3.3. Đối với nhà ở của các dân tộc thiểu số

    - Các dân tộc thiểu số chủ yếu ở tỉnh Tuyên Quang là Tày, Dao, Cao Lan, Sán Chay...; đặc trưng về nhà ở của đồng bào dân tộc miền núi chủ yếu là nhà sàn, do đó nên khuyến khích đồng bào xây dựng nhà ở tập trung tại các điểm dân cư tập trung, tạo thành một quần thể dân cư, hạn chế xây dựng tự phát, rải rác nhiều nơi dẫn đến tình trạng chặt phá rừng bừa bãi.

    - Nghiên cứu chỉnh trang khuôn viên, bảo tồn nhà ở hiện có của nhân dân các dân tộc. Giữ gìn, phát huy bản sắc đồng thời đảm bảo yếu tố hiện đại văn minh và vệ sinh môi trường. Nghiên cứu phát triển nhà sàn kiểu mới phù hợp với đặc điểm sinh hoạt, sản xuất và phong tục tập quán của các dân tộc bao gồm 03 loại có quy mô diện tích đất khoảng 400m2/nhà như sau: Loại nhà sàn có 1 gian với khẩu độ khoảng 5m, 2 chái có khẩu độ 2,5m/chái và chiều rộng khoảng 7,5m; loại nhà sàn có 3 gian với khẩu độ khoảng 3,3m, 2 chái có khẩu độ 2,5m/chái và chiều rộng khoảng 7,5m; loại nhà sàn có 5 gian với khẩu độ khoảng 3,3m, 2 chái có khẩu độ 2,5m/chái và chiều rộng khoảng 7,5m. Các nhà sàn này đều có kết cấu khung bê tông cốt thép mặt ngoài giả gỗ có tầng lửng cao khoảng 2,5m để dụng cụ sản xuất, để xe và các vật dụng sinh hoạt khác; tầng trên có các phòng ngủ và bếp theo hướng văn minh, hiện đại.

    3.4. Phát triển nhà ở gắn với các làng nghề truyền thống

    Tuyên Quang là cái nôi của cách mạng với nhiều di tích lịch sử cách mạng, văn hóa tâm linh trên địa bàn đây chính là lợi thế lớn để ngành du lịch tỉnh Tuyên Quang khai thác một cách có hiệu quả. Ngoài việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, các điểm du lịch tâm linh, cần chú trọng việc giữ gìn, tôn tạo làng bản của các dân tộc gắn với làng nghề truyền thống, các sản phẩm vùng, miền để đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

    4. Các giải pháp thực hiện

    4.1. Giải pháp chung

    - Có các cơ chế, chính sách tạo điều kiện, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng chi trả, đảm bảo cơ cấu về diện tích và chất lượng đầu tư nhà ở phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế mỗi khu vực và từng thời kỳ của tỉnh;

    - Triển khai các cơ chế, chính sách, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và của tỉnh hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội để giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở nhưng không đủ khả năng thanh toán theo cơ chế thị trường trên địa bàn. Trong đó, tập trung rà soát số lượng các đối tượng cần hỗ trợ để chủ động bố trí đủ quỹ đất, kế hoạch vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

    - Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    4.2. Các giải pháp cụ thể:

    a) Về quy hoạch xây dựng và kiến trúc

    - Lập và phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị. Chú trọng quy hoạch xây dựng nhà ở, bố trí và công bố quỹ đất cụ thể để phát triển từng loại nhà ở đảm bảo nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu thực hiện thí điểm mô hình phát triển nhà ở khu vực nông thôn theo dự án, tuân thủ quy hoạch; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới. Ban hành quy chế quản lý xây dựng nhà ở để đảm bảo thực thi được việc xây dựng theo đúng quy hoạch trong đó đặc biệt lưu ý giải pháp công bố công khai quy hoạch xây dựng và thiết kế xây dựng đô thị.

    - Nghiên cứu, ban hành các mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với đặc điểm khí hậu, lối sống, phong tục tập quán của địa phương đặc biệt là các khu vực nông thôn. Đối với kiến trúc nhà ở đô thị ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc thích dụng, bền vững, mỹ quan, kinh tế thì đồng thời phải tôn trọng nguyên tắc kết hợp giữa công trình nhà ở riêng lẻ với các công trình khác tại đô thị thành một tổng thể kiến trúc đô thị hài hoà, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của từng địa phương.

    b) Về chính sách đất đai

    - Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định dành quỹ đất xây dựng nhà ở như: Cơ chế tạo quỹ đất sạch; kiểm tra rà soát, bố trí, khai thác có hiệu quả quỹ đất.

    - Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng trong đó bố trí quỹ đất ở đô thị và quỹ đất ở nông thôn để phát triển nhà ở; tạo quỹ đất phát triển nhà ở tái định cư và quỹ đất dành để hoán đổi cho nhà đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao để khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai, huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.

    - Dành tối thiểu 20% diện tích đất các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội.

    - Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai. Đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi Nhà nước đầu tư đường giao thông nhằm khai thác tiềm năng từ đất đai để phát triển kinh tế, vừa tăng được nguồn tài chính hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội vừa xây dựng được đường giao thông mới theo quy hoạch.

    c) Về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở

    - Hoàn thiện mô hình tổ chức, hoạt động, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển nhà ở; hỗ trợ ưu đãi cho các dự án phát triển nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở năm 2005 và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các văn bản của các bộ, ngành có liên quan.

    - Nghiên cứu phát triển mô hình Quỹ tín dụng cộng đồng tạo điều kiện để người dân giúp đỡ nhau tự cải tạo, chỉnh trang nhà ở.

    d) Về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở

    - Tổ chức quản lý chất lượng nhà ở trong quá trình thực hiện dự án theo quy định hiện hành phù hợp với tính chất, quy mô công trình; nguồn vốn, hình thức đầu tư xây dựng công trình; hình thức quản lý dự án và hình thức hợp đồng xây dựng.

    - Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng nhà ở đảm bảo đúng quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

    - Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng nhà ở; kiểm tra chất lượng xây dựng nhà ở; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

    đ) Về giải pháp phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở

    - Chú trọng thực hiện công tác dự báo nhu cầu, lập kế hoạch phát triển nhà ở; đưa các chỉ tiêu về phát triển nhà ở, trong đó có chỉ tiêu bắt buộc phát triển nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm.

    - Đẩy mạnh mô hình phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ đảm bảo hình thành các khu đô thị mới hoặc các đô thị hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đô thị cũ. Gắn phát triển nhà ở đô thị với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chỉnh trang đô thị, đặc biệt là hệ thống giao thông công cộng để giãn mật độ dân cư khu trung tâm.

    - Nghiên cứu ban hành quy định đa dạng hoá cơ cấu diện tích căn hộ, bảo đảm cân đối tỷ lệ căn hộ có diện tích nhỏ, diện tích trung bình và diện tích lớn, tỷ lệ nhà ở giá thấp, giá trung bình và nhà ở cao cấp trong các dự án phát triển nhà ở; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê; phù hợp và theo điều kiện đặc thù các khu vực trên địa bàn.

    - Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thông qua đó nắm bắt rõ hơn thông tin về sự phát triển, giao dịch về nhà ở trên địa bàn và có sự điều tiết kịp thời.

    - Nghiên cứu cơ chế, chính sách và mô hình hoạt động các sàn giao dịch bất động sản, từng bước hình thành sàn giao dịch bất động sản để tăng cường vai trò kiểm soát của Nhà nước trong các hoạt động giao dịch trên thị trường bất động sản của tỉnh.

    e) Về hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở

    - Thực hiện lồng ghép chương trình sắp xếp, ổn định dân cư, bố trí ngân sách và huy động các nguồn vốn hợp pháp để xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội, theo hướng tỉnh chủ động đầu tư từ ngân sách để giải phóng mặt bằng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

    - Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc, quản lý đất đai, quản lý xây dựng để bảo đảm đơn giản, hiệu quả trong quá trình thực hiện xây dựng và quản lý nhà ở, tạo điều kiện để các hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp dễ dàng xin phép và tự tổ chức xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cũng như để các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển nhà ở, tăng nguồn cung cho thị trường.

    g) Về hoàn thiện hệ thống, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở

    - Hoàn thiện hệ thống, cơ cấu, bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở các cấp, trong đó, tập trung củng cố, tăng cường năng lực quản lý của Phòng chức năng thuộc Sở Xây dựng, các huyện, thành phố, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn.

    - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở các cấp và các chủ thể tham gia thị trường bất động sản. Củng cố, sắp xếp, đổi mới về tổ chức và mô hình hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư và phát triển nhà ở của tỉnh, nâng cao năng lực của các doanh nghiệp để có đủ sức mạnh đảm nhiệm các dự án lớn phát triển nhà ở.

    h) Về khoa học, công nghệ

    - Có cơ chế, chính sách và bố trí nguồn kinh phí hàng năm để ưu đãi, khuyến khích và hỗ trợ các cá nhân, tổ chức nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công và sản xuất vật liệu xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tin học hóa hệ thống thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở, tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và người dân nắm bắt thông tin kịp thời, góp phần làm minh bạch và định hướng, điều tiết thị trường nhà ở.

    - Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà ở, bảo đảm các công trình nhà ở, kể cả các nhà ở do dân tự xây đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu.

    4.3. Về công tác tuyên truyền, vận động

    Các cơ quan Báo, Đài và các cơ quan truyền thông của tỉnh có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở mới được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát triển nhà ở và đô thị văn minh hiện đại; xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ sở hữu chuyển sang hình thức thuê nhà, từ hình thức ở nhà riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị; giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp để hướng dẫn, định hướng phát triển nhà ở đặc biệt là đối với nhà ở các khu vực nông thôn của tỉnh.

    5. Chỉ tiêu chính về dân số và nhà ở (Phụ lục 1 kèm theo)

    6. Một số chỉ tiêu chủ yếu về nhà ở của các đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang (Phụ lục 2 kèm theo).

     

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
    KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

     

    PHỤ LỤC 1

    CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở
    (Kèm theo Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

    STT

    Đơn vị hành chính

    Năm 2013

    Năm 2013

    Năm 2013

    Năm 2015

    Năm 2015

    Năm 2015

    Năm 2020

    Năm 2020

    Năm 2020

    Năm 2030

    Năm 2030

    Năm 2030

    Diện tích nhà ở (m2)

    Dân số

    (người)

    B quân

    (m2/ng)

    Diện tích nhà ở (m2)

    Dân số

    (người)

    B quân

    (m2/ng)

    Diện tích

    nhà ở (m2)

    Dân số

    (người)

    B quân

    (m2/ng)

    Diện tích nhà ở (m2)

    Dân số

    (người)

    B quân

    (m2/ng)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

     13

    14

     

    Tổng cộng toàn tỉnh

    13.530.401

    739.668

    18,3

    14.438.329

    761.007

    19,0

    16.730.559

    796.693

    21,0

    23.841.142

    916.967

    26,0

    Vùng đô thị

    2.413.592

    97.266

    23,7

    4.851.734

    210.306

    23,1

    5.643.570

    225.016

    25,1

    8.042.119

    253.512

    31,7

    Vùng nông thôn

    11.116.809

    642.402

    17,4

    9.586.595

    550.701

    17,4

    11.086.989

    571.677

    19,4

    15.799.023

    663.455

    23,8

    1

    TP Tuyên Quang

    2.227.088

    92.178

    24,2

    2.430.930

    94.581

    25,7

    2.816.865

    100.454

    28,0

    4.014.048

    112.593

    35,7

    Vùng đô thị

    1.405.647

    54.634

    25,7

    2.002.448

    75.280

    26,6

    2.320.357

    79.973

    29,0

    3.306.522

    88.825

    37,2

    Vùng nông thôn

    821.441

    37.544

    21,9

    428.482

    19.301

    22,2

    496.508

    20.481

    24,2

    707.527

    23.769

    29,8

    2

    Huyện Na Hang

    1.012.791

    42.751

    23,5

    1.092.292

    45.136

    24,2

    1.265.704

    48.201

    26,3

    1.803.636

    55.710

    32,4

    Vùng đô thị

    202.311

    7.481

    27,0

    492.534

    18.799

    26,2

    570.729

    20.126

    28,4

    813.291

    23.128

    35,2

    Vùng nông thôn

    810.480

    35.270

    22,7

    599.758

    26.337

    22,8

    694.976

    28.075

    24,8

    990.345

    32.582

    30,4

    3

    Huyện Yên Sơn

    2.611.103

    161.408

    16,2

    2.729.704

    164.440

    16,6

    3.163.072

    170.018

    18,6

    4.507.396

    196.726

    22,9

    Vùng đô thị

    108.948

    4.574

    24,2

    487.500

    24.750

    19,7

    564.896

    29.144

    19,4

    804.979

    33.236

    24,2

    Vùng nông thôn

    2.502.155

    156.834

    16,0

    2.242.204

    139.690

    16,1

    2.598.177

    140.874

    18,4

    3.702.416

    163.490

    22,6

    4

    Huyện Hàm Yên

    2.091.342

    111.808

    18,7

    2.222.471

    115.182

    19,3

    2.575.311

    120.240

    21,4

    3.669.833

    138.640

    26,5

    Vùng đô thị

    178.487

    9.311

    19,4

    510.637

    25.488

    20,0

    591.706

    26.693

    22,2

    843.184

    30.075

    28,0

    Vùng nông thôn

    1.912.855

    102.497

    18,6

    1.711.834

    89.694

    19,1

    1.983.605

    93.547

    21,2

    2.826.649

    108.565

    26,0

    5

    Huyện Sơn Dương

    3.232.420

    174.432

    18,5

    3.412.094

    178.658

    19,1

    3.953.798

    186.444

    21,2

    5.634.185

    215.531

    26,1

    Vùng đô thị

    312.177

    13.734

    23,1

    834.759

    35.981

    23,2

    967.285

    37.285

    25,9

    1.378.387

    42.426

    32,5

    Vùng nông thôn

    2.920.243

    160.698

    18,1

    2.577.335

    142.677

    18,1

    2.986.513

    149.159

    20,0

    4.255.797

    173.105

    24,6

    6

    Huyện Chiêm Hóa

    1.891.157

    126.737

    14,9

    2.051.700

    131.904

    15,6

    2.377.428

    138.579

    17,2

    3.387.849

    160.138

    21,2

    Vùng đô thị

    132.880

    7.532

    17,8

    360.787

    19.374

    18,6

    418.066

    20.336

    20,6

    595.746

    22.912

    26,0

    Vùng nông thôn

    1.758.277

    119.205

    14,7

    1.690.913

    112.530

    15,0

    1.959.362

    118.243

    16,6

    2.792.103

    137.226

    20,3

    7

    Huyện Lâm Bình

    464.500

    30.354

    15,4

    499.138

    31.105

    16,0

    578.381

    32.757

    17,7

    824.196

    37.629

    21,9

    Vùng đô thị

    73.142

    0

    14,7

    163.069

    10.634

    15,3

    210.532

    11.459

    18,4

    300.009

    12.910

    23,2

    Vùng nông thôn

    391.358

    30.354

    15,5

    336.069

    20.472

    16,4

    367.849

    21.299

    17,3

    524.187

    24.718

    21,2

     

    PHỤ LỤC 2

    MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ NHÀ Ở CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH TUYÊN QUANG
    (Kèm theo Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

    Tỉnh Tuyên Quang có 07 đơn vị hành chính, bao gồm 01 thành phố và 06 huyện. Chỉ tiêu chủ yếu về nhà ở của từng đơn vị hành chính được tính toán cụ thể như sau:

    1. Thành phố Tuyên Quang

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng
    2013

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    2.227.088

    2.430.930

    2.816.865

    4.014.048

     

    Đô thị

    m2

    1.405.647

    2.002.448

    2.320.357

    3.306.522

     

    Nông thôn

    m2

    821.441

    428.482

    496.508

    707.527

    2

    Dân số

     Người

    92.100

    94.581

    100.454

    112.593

     

    Đô thị

     Người

    54.641

    75.280

    79.973

    88.825

     

    Nông thôn

     Người

    37.459

    19.301

    20.481

    23.769

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    24,2

    25,7

    28,0

    35,7

     

    Đô thị

    m2/người

    25,7

    26,6

    29,0

    37,2

     

    Nông thôn

    m2/người

    21,9

    22,2

    24,2

    29,8

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    STT

    Loại nhà ở

    Đơn vị tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

    34.047

    137.534

    568.847

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    111.744

    162.721

    467.056

    3

    Nhà ở công vụ cho CBCC, VC; LLVT

    m2

    450

    900

    1.350

    4

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    800

    1.600

    5.600

    5

    Nhà ở thu nhập thấp

    m2

    6.000

    18.000

    48.000

    6

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    5.460

    4.241

    2.600

    7

    Nhà ở công nhân

    m2

    25.600

    32.000

    36.000

    8

    Nhà ở sinh viên

    m2

    16.200

    20.000

    40.000

    9

    Nhà ở tái định cư

    m2

    3.541

    8.940

    27.731

     

    Tổng cộng

    m2

    203.842

    385.935

    1.197.183

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    STT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn 2013-2015

    Giai đoạn 2013-2015

    Giai đoạn 2016-2020

    Giai đoạn 2016-2020

    Giai đoạn 2021-2030

    Giai đoạn 2021-2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    319,4

    9,0

    1290,1

    32,7

    5335,8

    109,4

    2

    Nhà ở dân tự xây

    670,5

    29,4

    976,3

    38,7

    2802,3

    89,8

    3

    Nhà ở công vụ cho CBCC, VC; LLVT

    4,2

    0,1

    8,4

    0,2

    12,7

    0,3

    4

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    5,4

    0,2

    10,7

    0,4

    37,5

    1,1

    5

    Nhà ở thu nhập thấp

    56,3

    1,6

    168,8

    4,3

    450,2

    9,2

    6

    Nhà ở cho hộ nghèo

    21,8

    1,4

    17,0

    1,0

    10,4

    0,5

    7

    Nhà ở công nhân

    240,1

    6,7

    300,2

    7,6

    337,7

    6,9

    8

    Nhà ở sinh viên

    152,0

    4,3

    187,6

    4,8

    375,2

    7,7

    9

    Nhà ở tái định cư

    33,2

    0,9

    83,9

    2,1

    260,1

    5,3

     

    Tổng cộng

    1502,8

    53,7

    3043,0

    91,9

    9621,9

    230,2

    2. Huyện Na Hang

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng
    2013

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    1.012.791

    1.092.292

    1.265.704

    1.803.636

     

    Đô thị

    m2

    202.311

    492.534

    570.729

    813.291

     

    Nông thôn

    m2

    810.480

    599.758

    694.976

    990.345

    2

    Dân số

     Người

    43.146

    45.136

    48.201

    55.710

     

    Đô thị

     Người

    7.482

    18.799

    20.126

    23.128

     

    Nông thôn

     Người

    35.664

    26.337

    28.075

    32.582

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    23,5

    24,2

    26,3

    32,4

     

    Đô thị

    m2/người

    27,0

    26,2

    28,4

    35,2

     

    Nông thôn

    m2/người

    22,7

    22,8

    24,8

    30,4

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    TT

    Loại nhà ở

    Đơn vị tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

    1.362

    11.461

    71.106

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    56.592

    134.581

    411.837

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    600

    1.200

    4.200

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    14.700

    11.417

    7.000

    5

    Nhà ở công nhân

    m2

    800

    1.000

    1.125

    6

    Nhà ở tái định cư

    m2

    5.448

    13.753

    42.663

     

    Tổng cộng

    m2

    79.501

    173.412

    537.932

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    TT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn

    2013-2015

    Giai đoạn

    2013-2015

    Giai đoạn

    2016-2020

    Giai đoạn

    2016-2020

    Giai đoạn

    2021-2030

    Giai đoạn

    2021-2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    12,8

    0,4

    107,5

    2,7

    667,0

    13,7

    2

    Nhà ở dân tự xây

    339,5

    14,9

    807,5

    32,0

    2471,0

    79,2

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    4,0

    0,2

    8,0

    0,3

    28,1

    0,8

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    58,8

    3,9

    45,7

    2,7

    28,0

    1,3

    5

    Nhà ở công nhân

    7,5

    0,2

    9,4

    0,2

    10,6

    0,2

    6

    Nhà ở tái định cư

    51,1

    1,4

    129,0

    3,3

    400,2

    8,2

     

    Tổng cộng

    473,7

    21,0

    1107,1

    41,3

    3604,9

    103,4

    3. Huyện Yên Sơn

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng 2013

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    2.611.103

    2.729.704

    3.163.072

    4.507.396

     

    Đô thị

    m2

    108.948

    487.500

    564.896

    804.979

     

    Nông thôn

    m2

    2.502.155

    2.242.204

    2.598.177

    3.702.416

    2

    Dân số

     Người

    161.141

    164.440

    170.018

    196.726

     

    Đô thị

     Người

    4.502

    24.750

    29.144

    33.236

     

    Nông thôn

     Người

    156.639

    139.690

    140.874

    163.490

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    16,2

    16,6

    18,6

    22,9

     

    Đô thị

    m2/người

    24,2

    19,7

    19,4

    24,2

     

    Nông thôn

    m2/người

    16,0

    16,1

    18,4

    22,6

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    STT

    Loại nhà ở

    ĐV tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

    2.270

    11.461

    142.212

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    70.810

    379.873

    1.151.781

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    400

    800

    2.800

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    41.580

    32.294

    19.800

    5

    Nhà ở tái định cư

    m2

    3.541

    8.940

    27.731

     

    Tổng cộng

    m2

    118.601

    433.368

    1.344.324

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    STT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2021 - 2030

    Giai đoạn 2021 - 2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    21,3

    0,6

    107,5

    2,7

    1333,9

    27,3

    2

    Nhà ở dân tự xây

    424,9

    18,7

    2279,2

    90,4

    6910,7

    221,5

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    2,7

    0,1

    5,4

    0,2

    18,8

    0,5

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    166,3

    11,0

    129,2

    7,7

    79,2

    3,8

    5

    Nhà ở tái định cư

    33,2

    0,9

    83,9

    2,1

    260,1

    5,3

     

    Tổng cộng

    648,4

    31,3

    2605,1

    103,2

    8602,7

    258,5

    4. Huyện Hàm Yên

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng
    2013

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    2.091.342

    2.222.471

    2.575.311

    3.669.833

     

    Đô thị

    m2

    178.487

    510.637

    591.706

    843.184

     

    Nông thôn

    m2

    1.912.855

    1.711.834

    1.983.605

    2.826.649

    2

    Dân số

    Người

    111.951

    115.182

    120.240

    138.640

     

    Đô thị

    Người

    9.202

    25.488

    26.693

    30.075

     

    Nông thôn

    Người

    102.749

    89.694

    93.547

    108.565

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    18,7

    19,3

    21,4

    26,5

     

    Đô thị

    m2/người

    19,4

    20,0

    22,2

    28,0

     

    Nông thôn

    m2/người

    18,6

    19,1

    21,2

    26,0

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    STT

    Loại nhà ở

    Đơn vị tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

     1.362

     11.461

     71.106

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    91.856

    304.632

    974.660

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    600

    1.200

     4.200

    4

    Nhà ở công nhân

    m2

    800

    1.000

     1.125

    5

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    32.970

    25.607

     15.700

    6

    Nhà ở tái định cư

    m2

    3.541

    8.940

    27.731

     

    Tổng cộng

    m2

    131.129

    352.840

    1.094.522

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    STT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2021-2030

    Giai đoạn 2021-2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    12,8

    0,4

    107,5

    2,7

    667,0

    13,7

    2

    Nhà ở dân tự xây

    539,7

    24,2

    1827,8

    72,5

    5848,0

    187,4

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    4,0

    0,2

    8,0

    0,3

    28,1

    0,8

    4

    Nhà ở công nhân

    7,5

    0,2

    9,4

    0,2

    10,6

    0,2

    5

    Nhà ở cho hộ nghèo

    131,9

    8,7

    102,4

    6,1

    62,8

    3,0

    6

    Nhà ở tái định cư

    51,1

    0,9

    83,9

    2,1

    260,1

    5,3

     

    Tổng cộng

    747,0

    34,6

    2139,0

    84,0

    6876,5

    210,5

    5. Huyện Sơn Dương

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng
    2013

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    3.232.420

    3.412.094

    3.953.798

    5.634.185

     

    Đô thị

    m2

    312.177

    834.759

    967.285

    1.378.387

     

    Nông thôn

    m2

    2.920.243

    2.577.335

    2.986.513

    4.255.797

    2

    Dân số

     Người

    174.457

    178.658

    186.444

    215.531

     

    Đô thị

     Người

    13.519

    35.981

    37.285

    42.426

     

    Nông thôn

     Người

    160.938

    142.677

    149.159

    173.105

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    18,5

    19,1

    21,2

    26,1

     

    Đô thị

    m2/người

    23,1

    23,2

    25,9

    32,5

     

    Nông thôn

    m2/người

    18,1

    18,1

    20,0

    24,6

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    STT

    Loại nhà ở

    Đơn vị tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

    4.540

    34.383

    355.529

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    108.563

    447.424

    1.261.526

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    400

    800

     2.800

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    59.430

    46.157

     28.300

    5

    Nhà ở công nhân

    m2

    3.200

    4.000

    4.500

    6

    Nhà ở tái định cư

    m2

    3.541

    8.940

    27.731

     

    Tổng cộng

    m2

    179.674

    541.704

    1.680.387

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    STT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn

    2012 - 2015

    Giai đoạn

    2012 - 2015

    Giai đoạn

     2016 - 2020

    Giai đoạn

     2016 - 2020

    Giai đoạn

    2021 - 2030

    Giai đoạn

    2021 - 2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    42,6

    1,2

    322,5

    8,2

    3.334,9

    68,4

    2

    Nhà ở dân tự xây

    651,4

    28,6

    2.684,5

    106,5

    7.569,2

    242,6

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    2,7

    0,1

    5,4

    0,2

    18,8

    0,5

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    237,7

    15,7

    184,6

    11,0

    113,2

    5,4

    5

    Nhà ở công nhân

    30,0

    0,8

    37,5

    1,0

    42,2

    0,9

    6

    Nhà ở tái định cư

    33,2

    0,9

    83,9

    2,1

    260,1

    5,3

     

    Tổng cộng

    997,6

    47,4

    3.318,4

    129,0

    11.338,3

    323,2

    6. Huyện Chiêm Hóa

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng
    2012

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    1.891.157

    2.051.700

    2.377.428

    3.387.849

     

    Đô thị

    m2

    132.880

    360.787

    418.066

    595.746

     

    Nông thôn

    m2

    1.758.277

    1.690.913

    1.959.362

    2.792.103

    2

    Dân số

     Người

    127.348

    131.904

    138.579

    160.138

     

    Đô thị

     Người

    7.474

    19.374

    20.336

    22.912

     

    Nông thôn

     Người

    119.874

    112.530

    118.243

    137.226

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    14,9

    15,6

    17,2

    21,2

     

    Đô thị

    m2/người

    17,8

    18,6

    20,6

    26,0

     

    Nông thôn

    m2/người

    14,7

    15,0

    16,6

    20,3

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    STT

    Loại nhà ở

    Đơn vị tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

    1.816

    11.461

    142.212

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    112.456

    270.649

    814.728

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    600

    1.200

    4.200

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    40.530

    31.478

    19.300

    5

    Nhà ở công nhân

    m2

    1.600

    2.000

    2.250

    6

    Nhà ở tái định cư

    m2

    3.541

    8.940

    27.731

     

    Tổng cộng

    m2

    160.543

    325.728

    1.010.421

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    STT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2021 - 2030

    Giai đoạn 2021 - 2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    17,0

    0,5

    107,5

    2,7

    1333,9

    27,3

    2

    Nhà ở dân tự xây

    674,7

    29,6

    1623,9

    64,4

    4888,4

    156,7

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    4,0

    0,2

    8,0

    0,3

    28,1

    0,8

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    162,1

    10,7

    125,9

    7,5

    77,2

    3,7

    5

    Nhà ở công nhân

    15,0

    0,4

    18,8

    0,5

    21,1

    0,4

    6

    Nhà ở tái định cư

    33,2

    0,9

    83,9

    2,1

    260,1

    5,3

     

    Tổng cộng

    906,1

    42,3

    1968,0

    77,6

    6608,9

    194,3

    7. Huyện Lâm Bình

    a) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở, dân số và diện tích ở bình quân

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Giai đoạn

    Hiện trạng
    2012

    Đến năm
    2015

    Đến năm
    2020

    Đến năm
    2030

    1

    Diện tích nhà ở

    m2

    464.500

    499.138

    578.381

    824.196

     

    Đô thị

    m2

    73.142

    163.069

    210.532

    300.009

     

    Nông thôn

    m2

    391.358

    336.069

    367.849

    524.187

    2

    Dân số

     Người

    30.260

    31.105

    32.757

    37.629

     

    Đô thị

     Người

    4.986

    10.634

    11.459

    12.910

     

    Nông thôn

     Người

    25.274

    20.472

    21.299

    24.718

    3

    Diện tích bình quân

    m2/người

    15,4

    16,0

    17,7

    21,9

     

    Đô thị

    m2/người

    14,7

    15,3

    18,4

    23,2

     

    Nông thôn

    m2/người

    15,5

    16,4

    17,3

    21,2

    b) Tổng diện tính nhà ở cần tăng thêm

    STT

    Loại nhà ở

    Đơn vị tính

    Đến năm 2015

    Đến năm 2020

    Đến năm 2030

    1

    Nhà ở thương mại

    m2

    0

    11.461

    71.106

    2

    Nhà ở dân tự xây

    m2

    14.622

    44.361

    131.212

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    m2

    600

    1.200

    4.200

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    m2

    15.330

    11.906

    7.300

    5

    Nhà ở tái định cư

    m2

    4.086

    10.315

    31.998

     

    Tổng cộng

    m2

    34.638

    79.243

    245.815

    c) Nhu cầu về vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

    STT

    Loại nhà ở

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2013 - 2015

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2016 - 2020

    Giai đoạn 2021 - 2030

    Giai đoạn 2021 - 2030

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    Vốn (tỷ đồng)

    Diện tích đất (ha)

    1

    Nhà ở thương mại

    0

    0

    107,5

    2,7

    667,0

    13,7

    2

    Nhà ở dân tự xây

    87,7

    3,9

    266,2

    10,6

    787,3

    25,2

    3

    Nhà ở công vụ cho giáo viên

    4,0

    0,2

    8,0

    0,3

    28,1

    0,8

    4

    Nhà ở cho hộ nghèo

    61,3

    4,0

    47,6

    2,8

    29,2

    1,4

    5

    Nhà ở tái định cư

    38,3

    1,1

    96,8

    2,5

    300,1

    6,2

     

    Tổng cộng

    191,4

    9,1

    526,1

    18,9

    1811,7

    47,3

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
    KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

     

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Tải về
    Hỏi AI ngay →