Nghị quyết 28/2025/NQ 28/2025/NQ-HĐND Gia Lai hỗ trợ cước phí thuê bao duy trì kết nối thiết bị giám sát tàu cá
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2025/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên, được đăng ký tàu cá trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và cài đặt, sử dụng nhật ký điện tử (là nhật ký khai thác thủy sản và nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử).
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình tàu cá và nhật ký điện tử trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối tượng và không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ khác của Trung ương và của tỉnh.
b) Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ 01 cước phí thuê bao duy trì kết nối cho 01 thiết bị giám sát hành trình và 01 cước phí cho nhật ký điện tử.
c) Chủ tàu cá nhận hỗ trợ có trách nhiệm:
d) Dừng hỗ trợ cước thuê bao đối với các trường hợp tàu cá vi phạm quy định về lắp đặt, vận hành và duy trì thiết bị giám sát hành trình hoặc nhật ký điện tử, cụ thể như:
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên, được đăng ký tàu cá trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cài đặt, sử dụng nhật ký điện tử, đồng thời đủ điều kiện đăng ký, đăng kiểm và được cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định của Luật Thủy sản .
b) Thiết bị giám sát hành trình và phần mềm nhật ký điện tử phải:
Điều 4. Nội dung, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ cước phí thuê bao duy trì kết nối VMS cho tàu cá đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ nhật ký điện tử cho chủ tàu cá thuộc đối tượng quy định.
2. Mức hỗ trợ
a) Mỗi tàu cá (tương ứng với 01 thiết bị VMS) được hỗ trợ tối đa 3.960.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT). Trường hợp mức cước thuê bao dịch vụ thực tế cao hơn mức hỗ trợ nêu trên, phần chênh lệch do chủ tàu tự chi trả.
b) Mỗi tàu cá (tương ứng với 01 cước phí nhật ký điện tử) được hỗ trợ tối đa 2.400.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT). Trường hợp mức cước thuê bao dịch vụ thực tế cao hơn mức hỗ trợ nêu trên, phần chênh lệch do chủ tàu tự chi trả.
3. Thời gian hỗ trợ
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
