Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh trách nhiệm đóng góp kinh phí khai thác khoáng sản (17/2026/NQ-HĐND) · 09/07/2026
  2. 02Nghị quyết 48/2026/NQ-HĐND Tuyên Quang quy định đóng góp kinh phí khai thác khoáng sản (48/2026/NQ) · 26/06/2026
  3. 03Quyết định 3053/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất cho Incons (3053/QĐ-UBND) · 17/06/2026
  4. 04Quyết định 67/2026/QĐ-UBND Đồng Tháp thẩm quyền phê duyệt chủ trương kinh phí mua sắm sửa chữa (67/2026/QĐ-UBND) · 17/06/2026
  5. 05Nghị định 104/2026/NĐ-CP: Quy định lập dự toán, quản lý và quyết toán chi thường xuyên (104/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  6. 06Nghị định 54/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung Nghị định về nhà ở và bất động sản (54/2026/NĐ-CP) · 09/02/2026
  7. 07Nghị quyết 135/2024/NQ-HĐND Hà Tĩnh thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí (135/2024/NQ) · 31/10/2024
  8. 08Nghị quyết số 05/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - văn hóa - xã hội 6 tháng cuối năm 2015. (05/NQ-HĐND) · 30/07/2015
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 25/2025/NQ 25/2025/NQ-HĐND TP.HCM phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí chi thường xuyên
    Cơ quanHội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
    Ngày BH28/08/2025
    Hiệu lực28/08/2025
    5 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 25/2025/NQ 25/2025/NQ-HĐND TP.HCM phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí chi thường xuyên

    Cơ quan ban hành
    Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
    Người ký
    Võ Văn Minh
    Ngày ban hành
    28/08/2025
    Ngày hiệu lực
    28/08/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    _____
    Số: 25/2025/NQ-HĐND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________
    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025

    NGHỊ QUYẾT

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ;

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật đầu tư, Luật đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 ;

    Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

    Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP ;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các sở, ban, ngành, cơ quan đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.

    3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

    4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, sau đây được gọi chung là cơ quan, đơn vị.

    Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt

    1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc.

    2. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có giá trị dưới 500 triệu đồng phục vụ hoạt động của đơn vị mình.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

    2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục và các nội dung khác được quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

    3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 8 năm 2025.

    2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

    a) Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương.

    b) Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
    - Chính phủ;
    - Bộ Tài chính;
    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính – Bộ Tư pháp;
    - Thường trực Thành ủy TP.HCM;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM;
    - Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM;
    - Văn phòng Thành ủy TP.HCM;
    - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP.HCM: CVP, PVP;
    - Văn phòng Ủy ban nhân dân TP.HCM;
    - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành TP.HCM;
    - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường, đặc khu;
    - Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
    - Lưu: VT, (BKTNS-Tn).

    CHỦ TỊCH




    Võ Văn Minh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Hỏi AI ngay →