Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  8. 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND Về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc Trăng
Cơ quanHĐND tỉnh Sóc Trăng
Ngày BH06/07/2012
Hiệu lực16/07/2012
1 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND Về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc Trăng

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
06/07/2012
Ngày hiệu lực
16/07/2012
Tình trạng
Còn Hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2012/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 06 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT
Về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc Trăng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp Quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Sau khi xem xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc Trăng, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

a) Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Phạm vi: Quy hoạch sử dụng đất làm cơ sở thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án; phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai.

2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

(Đính kèm Phụ lục 01)

3. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015

(Đính kèm Phụ lục 02)

4. Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

4.1. Giải pháp về công tác quản lý

- Tổ chức công bố công khai bằng mọi hình thức về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết để thực hiện.

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Khi có biến động về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,...

4.2. Giải pháp về đầu tư

- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, các cấp, các ngành ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các công trình dự án, không để tình trạng "quy hoạch treo".

- Tăng cường kêu gọi đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất; ưu tiên đầu tư tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm.

- Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng từ vốn ngân sách, vốn của các doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn đầu tư nước ngoài, vốn đóng góp của nhân dân.

- Đầu tư xây dựng dữ liệu địa chính chính qui để phục vụ công tác quản lý đất đai; đo đạc bản đồ; lập quy hoạch, kế hoạch các cấp; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phát triển các lĩnh vực, trong đó chú trọng công tác quản lý của ngành Tài nguyên và Môi trường.

4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Chính sách về đất đai thuộc thẩm quyền tỉnh ban hành.

- Chính sách nhằm bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp.

- Chính sách nhằm tiết kiệm sử dụng đất.

- Chính sách sử dụng hợp lý các loại đất mang tính chất đặc thù, bố trí với việc kết hợp các tuyến dân cư để tiết kiệm đất.

- Chính sách về ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ và duy trì cải thiện môi trường trong việc khai thác sử dụng đất đai.

- Chính sách ưu đãi.

- Chính sách tạo nguồn vốn từ đất để đầu tư trở lại.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng:

- Trình Chính phủ xem xét, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh.

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người dân được biết và giám sát thực hiện.

- Tổ chức giao kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho các ngành, các địa phương theo quy định; chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Ban công tác đại biểu;

- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);

- Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- VP.Chủ tịch nước;

- Các Bộ: TP, TN&MT;

- TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Khương

Phụ lục 01

CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

TỈNH SÓC TRĂNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012

của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Đơn vị tính:Ha

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng

năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Cấp trên phân bổ

(ha)

Địa phương xác định

(ha)

Tổng số

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(5)+(6)

(8)

A

Tổng diện tích tự nhiên

(1 + 2 + 3)

331.164,25

100,00

-

-

331.164,25

100,00

1

Đất nông nghiệp

276.689,67

83,55

262.064,00

-

262.064,00

79,13

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

146.585,57

44,26

138.000,00

2,20

138.002,20

41,67

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa (2 vụ trở lên)

142.855,55

43,14

138.000,00

2,20

138.002,20

41,67

1.2

Đất trồng cây lâu năm

42.911,49

12,96

 

35.625,00

35.625,00

10,76

1.3

Đất rừng phòng hộ

5.433,38

1,64

6.368,00

-

6.368,10

1,92

1.4

Đất rừng đặc dụng

264,55

0,08

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

4.960,59

1,50

5.171,00

2,20

5.173,20

1,56

1.6

Đất làm muối

596,62

0,18

590,00

6,46

596,46

0,18

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

54.491,66

16,45

64.000,00

-

64.000,00

19,33

1.8

Các loại đất nông nghiệp còn lại

21.445,81

6,48

-

-

20.199,04

6,10

2

Đất phi nông nghiệp

53.522,08

16,16

69.100,00

-

69.100,25

20,87

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

229,87

0,07

 

438,51

438,51

0,13

2.2

Đất quốc phòng

443,00

0,13

1.173,00

0,26

1.173,26

0,35

2.3

Đất an ninh

167,91

0,05

244,00

8,67

252,67

0,08

2.4

Đất khu công nghiệp

443,38

0,13

1.154,00

811,65

1.965,65

0,59

Trong đó:

 

 

 

- Đất khu công nghiệp

1.154,00

-

1.154,00

0,35

- Đất cụm công nghiệp

811,65

811,65

0,24

2.5

Đất có di tích, danh thắng

9,96

0,00

14,00

-

13,61

0,00

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

58,71

0,02

199,00

2,15

201,15

0,06

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

395,88

0,12

 

395,82

395,82

0,12

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

611,10

0,18

 

640,77

640,77

0,20

2.9

Đất phát triển hạ tầng

21.563,92

6,51

28.458,00

-

28.458,00

8,59

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Đất cơ sở văn hóa

105,30

0,03

352,00

-

352,00

0,11

- Đất cơ sở y tế

76,04

0,02

163,00

1,72

164,72

0,05

- Đất cơ sở giáo dục, đào tạo

332,55

0,10

827,00

2,07

829,07

0,25

- Đất cơ sở thể dục, thể thao

52,05

0,02

382,00

-

382,00

0,12

2.10

Đất ở tại đô thị

1.158,54

0,35

2.390,00

-

2.390,00

0,72

2.11

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

28.439,81

8,59

-

-

33.153,07

10,01

3

Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng còn lại

952,50

0,29

 

-

-

-

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

952,00

-

952,50

0,29

B

Đất đô thị

27.610,40

8,34

47.767,02

47.767,02

14,42

C

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

0,00

-

5.000,00

5.000,00

1,51

D

Đất khu du lịch

0,00

-

1.243,22

1.243,22

0,38

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính:Ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Mã

Cả thời kỳ

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

15.550,75

9.832,42

5.718,34

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

5.019,18

2.465,21

2.553,98

trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

LUC/PNN

4.121,32

1.868,11

2.253,21

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

6.903,94

4.512,82

2.391,12

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

47,87

47,87

0,00

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

0,00

0,00

0,00

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

7,32

1,90

5,42

1.6

Đất làm muối

LMU/PNN

0,16

0,16

0,00

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

1.263,75

1.076,16

187,60

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

954,84

723,71

231,13

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUC/CLN

178,11

143,11

35,00

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

LUC/NTS

746,23

550,60

195,63

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

RSX/NKR(a)

30,50

30,00

0,50

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: Ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Mã

Cả thời kỳ

Giai đoạn
2011-2015

Giai đoạn
2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Đất nông nghiệp

NNP

925,08

651,58

273,50

Trong đó:

 

1.1

Đất trồng cây lâu năm

CLN

13,24

-

13,24

1.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

648,19

474,58

173,61

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

250,43

177,00

73,43

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

27,42

17,42

10,00

Trong đó:

 

Đất phát triển hạ tầng

DHT

13,56

3,56

10,00

3

Đất khu du lịch

DDL

12,86

12,86

-

Phụ lục 02

CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 2011 - 2015

TỈNH SÓC TRĂNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012

của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: Ha

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng

năm 2010

Các năm trong kỳ kế hoạch 2011-2015

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

A

Tổng diện tích tự nhiên

(1 + 2 + 3)

331.164,25

331.164,25

331.164,25

331.164,25

331.164,25

331.164,25

1

Đất nông nghiệp

276.689,67

275.686,04

273.293,90

271.436,23

269.437,95

267.508,83

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

146.585,57

146.032,88

144.618,14

143.867,50

143.200,04

141.866,24

trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

142.855,55

142.841,64

141.949,18

141.405,37

140.888,52

140.319,00

1.2

Đất trồng cây lâu năm

42.911,49

42.510,12

41.035,49

39.922,62

38.896,24

38.004,48

1.3

Đất rừng phòng hộ

5.433,38

5.433,38

5.533,30

5.618,34

5.783,26

6.051,64

1.4

Đất rừng đặc dụng

264,55

264,55

264,55

264,55

184,55

103,00

1.5

Đất rừng sản xuất

4.960,59

4.960,04

5.003,69

5.017,94

5.061,79

5.105,69

1.6

Đất làm muối

596,62

596,62

596,62

596,56

596,46

596,46

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

54.491,66

55.119,08

56.676,09

58.006,91

58.743,21

60.203,25

1.8

Các loại đất nông nghiệp còn lại

21.445,81

21.269,37

21.066,03

20.641,81

20.472,39

20.078,06

2

Đất phi nông nghiệp

53.522,08

54.525,71

57.069,87

59.067,59

61.208,12

63.371,72

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

229,87

281,61

307,91

326,03

339,84

370,92

2.2

Đất quốc phòng

443,00

443,00

525,71

680,26

899,26

1.053,26

2.3

Đất an ninh

167,91

182,54

196,12

206,12

210,66

217,69

2.4

Đất khu công nghiệp

443,38

504,92

825,15

1.107,15

1.412,15

1.637,15

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Đất khu công nghiệp

291,00

291,00

411,00

649,00

954,00

1.154,00

- Đất cụm công nghiệp

152,38

213,92

414,15

458,15

458,15

483,15

2.5

Đất di tích danh thắng

9,96

9,96

13,46

13,56

13,56

13,61

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

58,71

60,13

81,99

115,14

126,54

146,15

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

395,88

396,43

396,13

396,07

395,82

395,82

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

611,10

613,27

624,94

635,21

653,73

660,78

2.9

Đất phát triển hạ tầng

21.563,92

21.898,43

23.086,23

24.007,17

24.958,28

25.883,24

Trong đó:

 

- Đất cơ sở văn hóa

105,30

108,99

144,17

159,48

187,30

204,22

- Đất cơ sở y tế

76,04

80,45

93,52

100,80

105,27

111,18

- Đất cơ sở giáo dục, đào tạo

332,55

348,23

432,15

511,90

567,49

624,04

- Đất cơ sở thể dục, thể thao

52,05

52,05

80,50

117,08

152,80

181,00

2.10

Đất ở tại đô thị

1.158,54

1.499,31

1.661,64

1.745,37

1.844,13

1.970,08

2.11

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

28.439,81

28.131,19

28.525,44

28.728,37

28.942,00

29.385,87

3

Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng còn lại

952,50

952,50

800,47

660,43

518,18

283,70

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

0,00

152,03

140,05

142,25

234,48

B

Đất đô thị

27.610,40

33.082,25

33.082,25

36.624,88

36.624,88

40.317,01

C

Đất khu du lịch

519,00

799,00

821,78

847,22

1.147,22

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: Ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích

(ha)

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)=

(4)+..+(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

9.832,42

1.003,63

2.531,31

1.996,84

2.137,44

2.163,20

1.1

Đất trồng lúa

2.465,21

378,23

670,97

478,57

407,38

530,05

trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

1.868,11

255,66

495,88

368,65

353,68

394,24

1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.512,82

365,97

1.431,18

931,42

883,93

900,31

1.3

Đất rừng phòng hộ

47,87

10,00

15,00

9,87

10,00

3,00

1.4

Đất rừng sản xuất

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất làm muối

1,90

0,55

0,60

-

0,40

0,35

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

0,16

-

-

0,06

0,10

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

723,71

50,42

329,67

140,17

98,17

105,27

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

143,11

19,42

46,67

7,67

7,67

61,67

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

550,60

31,00

283,00

102,50

90,50

43,60

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

30,00

-

-

30,00

-

-

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: Ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích

(ha)

Phân theo từng năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

651,58

-

139,17

139,17

139,17

234,08

Trong đó:

Đất rừng phòng hộ

474,58

-

94,92

94,92

94,92

189,83

Đất rừng sản xuất

177,00

-

44,25

44,25

44,25

44,25

2

Đất phi nông nghiệp

17,42

-

12,86

0,88

3,08

0,60

Trong đó:

Đất phát triển hạ tầng

3,56

-

-

0,88

2,08

0,60

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

13,86

-

12,86

-

1,00

-

3

Đất khu du lịch

12,86

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều1
Hỏi AI ngay →