Nghị quyết 10/2026/NQ-CP Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
CHÍNH PHỦ _______ Số: 10/2026/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp
cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về việc tiếp tục áp dụng các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 cho đến khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay thế hoặc bãi bỏ.
2. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Danh mục nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục áp dụng toàn bộ hoặc một phần.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng pháp luật
1. Việc áp dụng các nghị định, quyết định tại Điều 1 của Nghị quyết này phải bảo đảm phù hợp với quy định của luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đã có hiệu lực nhằm triển khai thi hành hiệu quả các luật này, bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước không bị gián đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong khoảng thời gian chưa có văn bản quy định chi tiết, quy định cụ thể biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các quyết định, hành vi áp dụng pháp luật đã được cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trên cơ sở áp dụng các văn bản nêu tại Điều 1 của Nghị quyết này có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan:
1. Hướng dẫn tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết này.
2. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản trong Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết này trước ngày 01 tháng 4 năm 2026.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Quốc Dũng |
CHÍNH PHỦ _______ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ |
DANH MỤC
Nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
I. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TOÀN BỘ
STT | Tên luật có hiệu lực hoặc có nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục được áp dụng |
A. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026 | |||
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 | Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 |
| |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công số 141/2025/QH15 | Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 |
| |
| |||
| |||
| |||
| |||
| |||
| |||
| |||
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 | Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 |
| |
| |||
| |||
| |||
Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 | Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 |
| |
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 | Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 |
| |
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 | Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15 |
| |
| |||
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 | - Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14; - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15 |
| |
B. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/3/2026 | |||
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 | Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 |
| |
| |||
| |||
II. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG MỘT PHẦN
TT | Tên luật có hiệu lực hoặc có nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục được áp dụng (C) | Điều, khoản, điểm tiếp tục được áp dụng đối với các văn bản tại cột (C) |
A. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026 | ||||
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 | Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 |
| Toàn bộ văn bản trừ quy định liên quan đến Hội đồng trường công lập tại điểm b khoản 3 Điều 4 | |
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 | - Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14; - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15 |
| Toàn bộ văn bản, trừ các quy định liên quan đến Hội đồng trường đại học/hội đồng đại học công lập tại điểm b khoản 4 Điều 2, điểm e khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 4, điểm c khoản 4 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 5, Điều 7, khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 2 Điều 16 | |
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 | - Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15 |
| Toàn bộ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP trừ các quy định đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP | |
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 - Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 | - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 - Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 |
| Toàn bộ văn bản trừ các nội dung không còn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2025: - Nội dung: “Chủ tịch Hội đồng Đại học quốc gia” và “Phó Giám đốc Đại học quốc gia” tại điểm b khoản 1 Điều 3. - Điểm c và điểm d khoản 1 Điều 3. - Nội dung: “nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước;” tại điểm c khoản 5 Điều 3. | |
| Toàn bộ văn bản trừ các quy định không còn phù hợp với quy định mới tại Luật Giáo dục đại học 2025: - Khoản 1 Điều 4. - Điều 5. - Nội dung: “Phó Giám đốc Đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Đại học quốc gia, Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc Đại học quốc gia theo nhiệm kỳ của Giám đốc Đại học quốc gia.” tại khoản 2 Điều 6. - Khoản 3 Điều 6. - Nội dung: “trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng Đại học quốc gia” tại khoản 5 Điều 8. - Nội dung: “Khoản 2 Điều 19 Luật Giáo dục đại học” tại khoản 1 Điều 9 được thay thế bằng Điều 18 Luật giáo dục đại học năm 2025. | |||
B. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/3/2026 | ||||
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 | Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 |
| Toàn bộ văn bản trừ các quy định tại: điểm d, đ khoản 1 Điều 30 (Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư); điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 33 (Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm c, d khoản 2 Điều 45 (Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm d, đ khoản 8 Điều 48 (Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư); Điều 75, 76, 77 (Thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài) | |
