Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND Thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Vĩnh Thạnh, giai đoạn 2009 - 2020
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2009/NQ-HĐND |
Quy Nhơn, ngày 15 tháng 7 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NHẰM GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG HUYỆN VĨNH THẠNH, GIAI ĐOẠN 2009 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Sau khi xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 06/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh; Báo cáo thẩm tra số 10/BCTT-BDT ngày 09/7/2009 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh, giai đoạn 2009-2020 theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (Có Đề án kèm theo).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 15 thông qua./.
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NHẰM GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG HUYỆN VĨNH THẠNH, GIAI ĐOẠN 2009 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh)
I. TÊN ĐỀ ÁN: Đề án phát triển Kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Vĩnh Thạnh, giai đoạn 2009 – 2020.
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN: Trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh.
III. CHỦ QUẢN ĐỀ ÁN: UBND tỉnh
IV. CHỦ ĐẦU TƯ ĐỀ ÁN: UBND huyện Vĩnh Thạnh.
V. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN:
1. Mục tiêu chung:
- Phát triển nền kinh tế của huyện bền vững theo cơ cấu “Nông nghiệp - Công nghiệp - Thương mại, dịch vụ”.
- Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người trên 6 lần hiện nay, khoảng 15 - 18 triệu đồng/người/năm.
- Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện, đảm bảo đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình của tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của Vĩnh Thạnh. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương.
- Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 40% theo chuẩn hiện nay, bình quân mỗi năm giảm từ 6 - 7% (hiện tại 53,43%).
- Thu nhập bình quân đầu người 5 triệu đồng/năm, tăng gấp 2 lần hiện nay (hiện tại 2,5 triệu đồng/năm)
- Số trường học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục 8/27 trường, đạt 29,6% (hiện tại 5/27 trường, đạt 18,5%).
- Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 6/9 trạm, đạt 66,7% (hiện tại 2/9 trạm, đạt 22,2%) .
- Số trạm y tế có bác sĩ 8/9 trạm, đạt 88,9% (hiện tại 7/9 trạm, đạt 77,8%)
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 25% (hiện tại đạt 20%).
- Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã và thông suốt 4 mùa đạt 100% (hiện tại đạt 100%).
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 25% (hiện tại 28%)
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 75% trong tổng số lao động xã hội (hiện tại 80%).
- Nâng độ che phủ rừng đạt 66% (hiện tại 64,1%).
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình các huyện trung du của tỉnh.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 8-10 triệu đồng/năm.
- Số trường học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục 17/27 trường, đạt 63%.
- Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, đạt 100%.
- Số trạm y tế có bác sĩ, đạt 100%.
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn, đạt trên 40%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 20%.
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 65% trong tổng số lao động xã hội.
- Nâng độ che phủ rừng, đạt 71%.
2.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Thu nhập bình quân đầu người từ 15-18 triệu đồng/năm.
- Số trường học đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục 27/27 trường, đạt 100%.
- Tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 50%.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 15%.
- Giảm tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp xuống còn 55% trong tổng số lao động xã hội.
- Nâng độ che phủ rừng đạt 76%.
VI. PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:
1. Định hướng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cơ cấu cây trồng vật nuôi trên cơ sở phân tích, đánh giá lợi thế về tiềm năng sẵn có của từng vùng. Từng bước cơ giới hóa sản xuất, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ứng dụng trong thực tiễn sản xuất. Phát triển các mô hình kinh tế trang trại gắn với giao đất, giao rừng, quản lý bảo vệ rừng, tạo thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tăng thêm nông, lâm sản có giá trị, có sức cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Mở rộng diện tích nuôi cá nước ngọt khi các công trình thủy điện, thủy lợi tích nước, nâng tỷ lệ chăn nuôi có chuồng trại đạt trên 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. Chú trọng đạo tạo cán bộ kỹ thuật chuyên trách nông nghiệp tại cơ sở để phục vụ tốt công tác khuyến nông, lâm, ngư trên địa bàn.
- Thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có. Tuyên truyền phổ biến rộng rãi pháp luật về quản lý bảo vệ rừng đến cộng đồng dân cư bằng nhiều hình thức.
- Nâng tỷ lệ người dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 70% lên 75% năm 2010; 90% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. Tiếp tục nâng cấp, sửa chữa những công trình hiện có đang bị hư hỏng và xây mới những công trình có quy mô tương đối lớn, cung cấp nước sinh hoạt cho liên thôn, liên xã, cả vùng.
2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp - TTCN và xây dựng:
- Phát triển công nghiệp - TTCN theo hướng sử dụng hợp lý tài nguyên sẵn có, khai thác triệt để thế mạnh của địa phương, xây dựng hoàn chỉnh cụm Công nghiệp Tà Súc, đồng thời khôi phục một số làng nghề, mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết lao động tại chỗ, nâng cao thu nhập vùng nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới phân phối điện cho các xã, thôn. Đến năm 2011 cung cấp điện sinh hoạt đủ cho 100% hộ dân cư.
- Phát triển một số ngành công nghiệp ở nông thôn nhằm giải quyết lao động tại chỗ, nâng cao thu nhập vùng nông thôn, đồng thời khôi phục một số làng nghề, mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống.
- Định hướng phát triển các làng nghề chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất thủy điện, ngoài ra cần tập trung phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm sản, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy công nghiệp chế biến. Tiếp tục điều tra và đánh giá trữ lượng các khoáng sản như đá granit, bauxit... làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển.
- Tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 24%/năm, mức tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 là 24,4%/năm, mức tăng trưởng giai đoạn 2011-2015 là 29%/năm, mức tăng trưởng giai đoạn 2016-2020 là 18,5%/năm
|
Giai đoạn |
Vĩnh Thạnh |
Bình Định |
So toàn tỉnh |
|
2001 - 2005 |
15,8%/năm |
14,5%/năm |
0,18% |
|
2006 - 2010 |
24,4%/năm |
25,2%/năm |
0,18% |
|
2011 - 2015 |
29,0%/năm |
17,1%/năm |
0,31% |
|
2016 - 2020 |
18,5%/năm |
20,4%/năm |
0,33% |
3. Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch:
- Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch dựa trên cơ sở khai thác tốt tiềm năng của địa phương. Trong đó du lịch sinh thái môi trường gắn với di tích lịch sử và bản sắc văn hóa dân tộc là tiềm năng phát triển lâu dài cho nền kinh tế huyện. Tiến hành quy hoạch và xúc tiến đầu tư các điểm du lịch lịch sử, sinh thái ở Vĩnh Sơn, quy hoạch và phát triển làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm của người Bana – làng Hà Ri xã Vĩnh Hiệp. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, dịch vụ một cách lành mạnh theo đúng pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.
- Xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn Vĩnh Thạnh, đầu tư nâng cấp chợ Định Bình, Định Quang, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hòa, chợ Định Tam (xã Vĩnh Hảo), theo hướng văn minh hiện đại, xây dựng các chợ khu vực ở các xã. Phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ và thu mua nông sản tại các xã, thôn để cung cấp các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân.
- Tiếp tục phát triển mạng lưới bưu chính và viễn thông, đến năm 2012 hoàn thành việc phủ sóng đến tất cả các xã trong huyện.
- Đối với dịch vụ Bảo hiểm, Ngân hàng, cần nâng cao chất lượng phục vụ, phát triển hệ thống chi nhánh đến tận cơ sở.
4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội:
4.1. Về dân số:
- Tăng cường tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 0,96% năm 2008 xuống còn 0,7% vào năm 2010, 0,45% năm 2015 và 0,3% năm 2020. Thực hiện việc điều hòa dân cư, dự kiến tổng dân số toàn huyện năm 2010 là 29.089 người, năm 2015 là 29.438 người, năm 2020 là 29.732 người. Tích cực bồi dưỡng cải thiện thể chất, nhất là trong độ tuổi lao động. Đồng thời tăng cường vai trò, vị trí của gia đình, thực hiện bình đẳng giới trong cộng đồng dân cư. Chăm lo đầy đủ đời sống vật chất và tinh thần cho trẻ em tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, nhằm phục vụ mục tiêu "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài".
4.2. Về giáo dục:
- Phát triển sự nghiệp giáo dục trong những năm đến phải hướng đến mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả đào tạo ở các cấp học, ngành học. Đi đôi với giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, giáo dục pháp luật gắn với giáo dục truyền thống của địa phương, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục, vận động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục. Tiếp tục phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp các ngành học, cấp học vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới vừa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn cụ thể. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng theo hướng kiên cố hóa và chuẩn hóa. Tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các trường đều đạt chuẩn.
- Tập trung xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, chú trọng việc đào tạo và sử dụng giáo viên người dân tộc thiểu số ở địa phương.
- Tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia, duy trì và tiếp tục hoàn thành công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS. Từng bước xây dựng đề án, kế hoạch và lộ trình phổ cập THPT, đặc biệt chú trọng các xã có điều kiện thuận lợi.
- Phát triển sự nghiệp giáo dục toàn diện trên tất cả các ngành học, cấp học. Vận động học sinh trong độ tuổi ra lớp đạt 100%, duy trì quá trình học tập được 97 - 98%. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% trường Tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia. Tổ chức dạy ngày 2 buổi ở nơi có điều kiện. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng thêm một số trường Mầm non, khuyến khích mở trường dân lập Mầm non, tích cực xóa xã trắng về giáo dục Mầm non. Tiếp tục đầu tư và có chính sách hỗ trợ cho các trường củng cố trung tâm dạy nghề tổng hợp, quan tâm công tác hướng nghiệp và dạy nghề. Triển khai thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học và nội dung chương trình sách giáo khoa mới, trang bị đồ dùng dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Trọng tâm là gắn liền việc học tập văn hóa với bồi dưỡng nhân cách, lý tưởng sống cho lứa tuổi thanh, thiếu niên và nhi đồng. Thực hiện tốt phương châm nhà trường gắn liền với gia đình, xã hội trong việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ.
4.3. Về y tế:
- Nâng cao năng lực khám và điều trị bệnh ở các tuyến, đặc biệt là tuyến xã. Phấn đấu đến năm 2010 đạt trên 95% xã có bác sỹ, đến năm 2015 đạt 100% xã có bác sĩ. Nâng cao trình độ chuyên môn cũng như y đức của đội ngũ y, bác sỹ. Đầu tư xây dựng toàn diện trung tâm y tế huyện, trang bị thêm máy móc, thiết bị y tế hiện đại để tạo điều kiện khám chữa bệnh tại chỗ đạt kết quả cao. Tiếp tục củng cố, tăng cường thêm trang bị cơ sở vật chất cho các trạm y tế cơ sở. Kiểm soát triệt để, chữa trị dứt điểm các bệnh sốt rét, lao, giảm bệnh bướu cổ tại tuyến huyện. Tích cực đề phòng và ngăn ngừa dịch bệnh lan truyền diện rộng trong cộng đồng, nhất là về mùa hè. Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm kiên quyết không để xảy ra ngộ độc thức ăn gây chết người. Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền phòng chống các loại bệnh.
4.4. Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao:
- Đẩy mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng và thể dục thể thao ở cơ sở. Triển khai thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đi vào chất lượng, đem lại hiệu quả thiết thực. Tiếp tục đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, sưu tầm và khôi phục các giá trị văn hóa cổ truyền gắn xây dựng văn hóa với phát triển du lịch, góp phần phát triển kinh tế bền vững, bảo tồn và phát huy nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng, thời lượng và diện phủ sóng phát thanh - truyền hình nhằm đáp ứng nhu cầu nghe nhìn của nhân dân.
4.5. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Tích cực nâng cao dân trí cho cộng đồng dân cư. Đồng thời đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật, kiến thức cơ bản cho lực lượng lao động phổ thông. Bên cạnh đó có chính sách khuyến khích, thu hút đối với những người có trình độ chuyên môn cao, cán bộ giỏi khoa học kỹ thuật nơi khác về công tác tại địa phương. Tuyển chọn để sử dụng đúng ngành nghề, theo quy hoạch, đúng quy trình, nhằm đáp ứng kịp thời nguồn lực về con người cho công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội huyện nhà.
- Tiếp tục quán triệt và thực hiện các nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy về công tác cán bộ và tổ chức cán bộ, trong đó trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ công chức từ huyện đến cơ sở có năng lực thực tiễn, đủ số lượng đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp với điều kiện của miền núi. Phát huy vai trò trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý từ huyện đến cơ sở. Tập trung sắp xếp, bố trí, nâng cao năng lực công tác của cán bộ theo tinh thần NQ13 của Tỉnh ủy, ưu tiên cán bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ nữ, xây dựng đội ngũ công chức dự bị, cán bộ kế cận, dự nguồn để chủ động bổ sung khi cần thiết. Tăng cường công tác đào tạo về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị để chuẩn hoá đội ngũ cán bộ công chức theo quy định. Thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ huyện về xã, đảm nhận các chức vụ chủ chốt ở những xã đang gặp khó khăn về công tác cán bộ. Bố trí cán bộ trẻ có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành ở một số lĩnh vực công tác, nhằm phát huy được năng lực thực tiễn của cán bộ chuyên môn đã qua đào tạo. Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ công chức các cấp. Bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính nhà nước, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở xã, thôn, nhằm thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội, xây dựng và thực hiện các chương trình dự án ở cơ sở.
5. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường:
- Hoàn chỉnh công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện. Lập quy hoạch bố trí tái định cư và thành lập khu dân cư mới cho phù hợp với quy mô phát triển theo tình hình thực tế. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng gắn với chính sách hỗ trợ. Tiếp tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 60, 64, 163/CP của Chính phủ. Điều tra, khảo sát, khoanh vùng các điểm khoáng sản kim loại và không kim loại đưa vào quản lý, khai thác có tổ chức. Tăng cường kiểm tra chặt chẽ các điểm khai thác vàng được cấp giấy phép, để hướng dẫn thực hiện đúng quy trình theo phương án được phê duyệt, trên cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái thật nghiêm chặt. Xây dựng quy chế quản lý môi trường sản xuất, môi trường sinh hoạt. Kiên quyết xử lý đúng luật những hoạt động gây tổn hại đến môi trường sinh thái, nhằm đảm bảo môi trường sinh sống thật bền vững cho cộng đồng dân cư.
6. Quốc phòng, an ninh:
Tăng cường củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng tốt phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc và trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện ổn định để tập trung phát triển kinh tế.
VII. NỘI DUNG HỖ TRỢ:
1. Tiếp tục thực hiện các chính sách hiện hành về hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo ở các huyện nghèo có sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng mức hỗ trợ, mức đầu tư thuộc các chương trình dự án: Quyết định 135 giai đoạn II, Quyết định 134, Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị, chương trình kiên cố hóa trường học, Dự án 5 triệu ha rừng, Quyết định 193 về hỗ trợ sắp xếp lại dân cư, Quyết định 167 hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở...
2. Về cơ chế chính sách sử dụng kinh phí sự nghiệp:
2.1. Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập:
2.1.1. Hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao đất, giao rừng để trồng rừng sản xuất:
a. Kinh phí khoán chăm sóc rừng, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ).
- Diện tích rừng cần khoán chăm sóc và bảo vệ đến năm 2020 là : 29.422,1 ha
- Theo Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, năm 2009 diện tích rừng giao khoán quản lý bảo vệ và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tại huyện Vĩnh Thạnh đạt 12.708,52 ha đến năm 2020 đạt 29.422,1 ha. Dự kiến năm 2009, tiếp tục giao khoảng 513,58 ha, năm 2010 là 600 ha các năm tiếp theo, mỗi năm giao 1.560 ha.
Tổng kinh phí dành cho khoán chăm sóc bảo vệ là : 50.208 triệu đồng
Trong đó:
Năm 2009: 13.222,1 ha x 200.000đ/ha =2.644 triệu đồng
Năm 2010: 13.822,1 ha x 200.000đ/ha = 2.764 triệu đồng
+ Giai đoạn 2011-2015: Tổng kinh phí 18.500 triệu đồng
Năm 2011: 15.382,1 ha x 200.000đ/ha = 3.076 triệu đồng
Năm 2012: 16.942,1 ha x 200.000đ/ha = 3.388 triệu đồng
Năm 2013: 18.502,1 ha x 200.000đ/ha = 3.700 triệu đồng
Năm 2014: 20.062,1 ha x 200.000đ/ha = 4.012 triệu đồng
Năm 2015: 21.622,1 ha x 200.000đ/ha = 4.324 triệu đồng
+ Giai đoạn 2016-2020: Tổng kinh phí 26.300 triệu đồng
Năm 2016: 23.182,1 ha x 200.000đ/ha = 4.636 triệu đồng
Năm 2017: 24.742,1 ha x 200.000đ/ha = 4.948 triệu đồng
Năm 2018: 26.302,1 ha x 200.000đ/ha = 5.260 triệu đồng
Năm 2019: 27.862,1 ha x 200.000đ/ha = 5.572 triệu đồng
Năm 2020: 29.422,1 ha x 200.000đ/ha = 5.884 triệu đồng
b. Kinh phí hỗ trợ giống cây lâm nghiệp lần đầu đối với hộ gia đình được giao rừng sản xuất (không thuộc loại rừng khoán chăm sóc, bảo vệ nêu trên) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch, đến năm 2020 là 1.900 ha.
Tổng nhu cầu vốn hỗ trợ trồng rừng sản xuất là 9.500 triệu đồng, cụ thể:
+ Năm 2009 : 300 ha x 5 triệu đồng/ha = 1.500 triệu đồng
+ Năm 2010 : 200 ha x 5 triệu đồng/ha = 1.000 triệu đồng
+ Giai đoạn 2011-2015 : 1.000 ha x 5 triệu đồng/ha = 5.000 triệu đồng
+ Giai đoạn 2016-2020 : 400 ha x 5 triệu đồng/ha = 2.000 triệu đồng
c. Hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theo các quy định tại điểm a và b nêu trên, được hỗ trợ thêm 15 kg gạo/tháng/khẩu, thời gian được hỗ trợ tối đa không quá 6 năm, mỗi hộ được nhận 0,5 ha.
|
Năm |
Số hộ |
Khẩu |
Số gạo (kg) |
Đơn giá (đồng) |
Số tháng |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
2009 |
400 |
400 |
15 |
8000 |
6 |
288 |
|
2010 |
700 |
2800 |
15 |
8000 |
12 |
4.032 |
|
2011 |
1000 |
4000 |
15 |
8000 |
12 |
5.760 |
|
2012 |
1300 |
5200 |
15 |
8000 |
12 |
7.488 |
|
2013 |
1600 |
6400 |
15 |
8000 |
12 |
9.216 |
|
2014 |
1900 |
7600 |
15 |
8000 |
12 |
10.944 |
|
2015 |
1500 |
6000 |
15 |
8000 |
12 |
8.640 |
|
2016 |
1200 |
4800 |
15 |
8000 |
12 |
6.912 |
|
2017 |
900 |
3600 |
15 |
8000 |
12 |
5.184 |
|
2018 |
600 |
2400 |
15 |
8000 |
12 |
3.456 |
|
2019 |
300 |
1200 |
15 |
8000 |
12 |
1.728 |
|
Tổng cộng |
63.648 |
|||||
d. Hộ nghèo được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha để tận dụng tạo đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán, chăm sóc, bảo vệ, rừng và đất được giao để trồng rừng sản xuất, bình quân mỗi hộ nhận 1ha. Đến năm 2020 là 2.200 ha. Tổng kinh phí là 11.000 triệu đồng, cụ thể:
+ Năm 2009 : 200 ha x 5 triệu đồng/ha = 1.000 triệu đồng
