Nghị quyết 06 /2005/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố thị xã Phúc Yên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 06 /2005/NQ-HĐND Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 7 năm 2005
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố thị xã Phúc Yên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Chỉ thị số 23/TTg ngày 15/4/1963 của Thủ tướng Chính phủ V/v sửa đổi và đặt tên đường, phố, vườn hoa, quảng trường, tên xã, thôn và thị trấn;
Căn cứ Thông tư liên bộ số 17/LB-NV-VH ngày 02/8/1963 của Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa V/v quy định chi tiết thi hành Chỉ thị số 23/TTg ngày 15/4/1963 của Thủ tướng Chính phủ V/v sửa đổi và đặt tên đường, phố, vườn hoa, quảng trường, tên xã, thôn và thị trấn;
Trên cơ sở tờ trình số: 1768/TTr-UBND ngày 16-6-2005 của UBND tỉnh về đặt tên đường, tên phố thị xã Phúc Yên, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên, đổi tên đường, phố của thị xã Phúc Yên như sau:
1. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên đường, phố:
Trên cơ sở các tên đường, tên phố hiện có của thị xã Phúc Yên; tôn trọng lịch sử và phong tục tập quán của địa phương để điều chỉnh một số tuyến đường và đặt tên đường, phố cho phù hợp với quy hoạch đô thị.
Việc đặt tên, đổi tên đường, phố mới lấy tên địa danh nổi tiếng, có ý nghĩa và giá trị tiêu biểu về lịch sử - văn hoá của địa phương, địa danh đã quen dùng từ xa xưa, ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân; tên di tích lịch sử - văn hoá có giá trị tiêu biểu của địa phương và đã được xếp hạng; tên anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, các vị lãnh tụ của Đảng, Nhà nước, những người có công với Nước và các danh nhân của tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Giữ nguyên tên đường, tên phố cũ:
Giữ nguyên 06 tên đường cũ: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Lạc Long Quân, Nguyễn Văn Trỗi, Hoàng Diệu, Xuân Thuỷ.
Giữ nguyên 05 tên phố cũ: Lưu Quý An, Sóc Sơn, Mê Linh, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu.
3. Đổi tên, đặt tên đường, phố mới:
Đổi tên 03 tuyến đường thành tên phố mới, gồm các phố: An Dương Vương; Tháp Miếu; Lý Tự Trọng.
Đặt tên 18 đường mới, gồm: Đường Hai Bà Trưng, Trần Phú, Trường Chinh, Nguyễn Trãi, Trần Nguyên Hãn, Trần Hưng Đạo, Hoàng Quốc Việt, Ngô Miễn, Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thái Học, Lê Quang Đạo, Ngô Quyền, Hoàng Hoa Thám, Lê Duẩn, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Văn Cừ.
Đặt tên 27 phố mới, gồm: Phố Xuân Thượng, Xuân Giao, Phạm Hùng, Phùng Hưng, Đại Phùng, Đỗ Nhân Tăng, Trần Công Tước, Trần Mỹ Cơ, Xuân Biên, Phố Nội (Nhuế Khúc con), Ngô Gia Tự (Nhuế Khúc lớn), Nhuế Khúc, Triệu Thị Khoan Hòa, Tôn Thất Tùng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng, Kim Ngọc, Hòa Bình, Đồng Tâm, Nhà Chung, Lê Xoay, Phạm Hồng Thái, Lê Thị Ngọc Chinh, Lê Quý Đôn, Cù Chính Lan, Tô Vĩnh Diện, Chùa Cấm.
4. Đặt tên 05 tuyến đường theo các dự án đã được phê duyệt, gồm: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Chí Thanh, Quang Trung, Lý Thường Kiệt.
(Có bảng đặt tên đường, tên phố kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;
Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21-7-2005./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Trịnh Đình Dũng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BẢNG ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ THỊ XÃ PHÚC YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2005/NQ-HĐND ngày 22-7-2005 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV kỳ họp thứ 4)
1. Giữ nguyên các đường cũ:
Số TT | Tên đường | Điạ điểm | Mặt cắt (m) | Điểm đầu, điểm cuối | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | Trưng Trắc | P. Trưng Trắc | 6 | Từ ngã tư giáp ghi tàu đến Phòng công chứng số 2 | 750 | |
2 | Trưng Nhị | P. Trưng Trắc | 6 | Từ ngã ba hiệu thuốc đến trường tiểu học Trưng Nhị | 500 | |
3 | Lạc Long Quân | P. Trưng Trắc | 6 | Từ ngã ba Ngân hàng nông nghiệp qua CNĐ đến giáp Quốc lộ 2 | 500 | |
4 | Nguyễn Văn Trỗi | P. Trưng Trắc | 4.5 | Từ giáp đường An Dương Vương qua UBND phường Trưng Nhị đến Đê | 400 | |
5 | Hoàng Diệu | P. Trưng Trắc | 6 | Từ ngã ba trường Cao đẳng sư phạm đến Đầm Sen | 385 | |
6 | Xuân Thuỷ | P. Trưng Trắc | 6 | Từ ngã ba giáp phố Lưu Quý A đến Trung tâm y tế Mê Linh | 415 |
2. Giữ nguyên các phố cũ:
Số TT | Tên đường | Điạ điểm | Mặt cắt (m) | Điểm đầu, điểm cuối | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | Lưu Quý An | P. Trưng Trắc | 11 | Từ ngã ba Ngân hàng nông nghiệp đến Trường Lưu Quý An | 165 | |
2 | Sóc Sơn | P. Trưng Trắc | 5 | Từ cà phê Trung Nguyên đến Công an phường Trưng Trắc | 380 | |
3 | Mê Linh | P. Trưng Trắc | 5 | Từ ngã ba phố Phan Bội Châu đến quỹ tín dụng | 230 | |
4 | Hoàng Văn Thụ | P. Trưng Trắc | 11 | Từ Đầm ăn nước qua cổng chợ đến giáp đường Trưng Nhị | 115 | |
5 | Phan Bội Châu | P. Trưng Trắc | 11 | Từ Bách hoá tổng hợp đến Trụ sở khu B (cũ) | 120 |
3. Đổi tên từ đường sang phố 3 tuyến:
Số TT | Tên đường | Điạ điểm | Mặt cắt (m) | Điểm đầu, điểm cuối | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | An Dương Vương (phường Trưng Nhị) | Trưng Nhị | 10 | An Dương Vương (phường Trưng Nhị) | 705 | |
2 | Nguyễn Viết Xuân (phường Trưng Nhị) | Trưng Nhị | 6 | Tháp Miếu (phường Trưng Nhị) | 350 | |
3 | Thanh Niên (phường Trưng Nhị) | Trưng Nhị | 8 | Lý Tự Trọng (phường Trưng Nhị) | 515 |
4. Đặt tên đường mới 18 tuyến
Số TT | Tên đường | Điạ điểm | Mặt cắt (m) | Điểm đầu, điểm cuối | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | Hai Bà Trưng | Phúc Thắng - Hùng Vương - Tiền Châu | 36 | Từ quốc lộ 2 từ cầu Xây (phường Phúc Thắng) đến cầu Tiền Châu (xã Tiền Châu) | 5.500 | Điều chỉnh tuyến |
2 | Trần Phú | Phúc Thắng - Trưng Nhị - Nam Viêm | 12 | Từ Đường Hai Bà Trưng (Dốc Thượng - Phúc Thắng) qua ga Phúc Yên, (Phường Trưng Nhị) đến đầu đường Trường Chinh (hết địa phận Nam Viêm) | 4.300 | |
3 | Trường Chinh | Xuân Hoà | 12 | Nối tiếp đường trần phú qua Xuân Hoà đến ngã ba Đại Lải | 7.200 | |
4 | Nguyễn Trãi | Hùng Vương | 8.5 | Từ Bến xe Phúc Yên đến ngã ba Thanh Tước (đường 317 cũ) | 1.300 | |
5 | Trần Nguyên Hãn | Tiền Châu | 8.5 | Từ ngã ba Thanh Tước Đến ngã ba Tiền Châu | 1.800 | |
6 | Trần Hưng Đạo | Phúc Thắng - Hùng Vương - Trưng Nhị | Từ 10 đến 12 | Từ Bến xe Phúc Yên qua Ngân hàng nông nghiệp PTNT, đến phố An Dương Vương | 1.100 | Cả đường 1 chiều và đường 2 chiều |
7 | Hoàng Quốc Việt | Trưng Trắc - Tiền Châu | 26 | Từ đường Trần Hưng Đạo (Thành Đỏ) đến khu Ươm cây đến đường Hai Bà Trưng (Quốc lộ 2) | 1.700 | Đường quy hoạch đã được duyệt |
8 | Ngô Miễn | Phúc Thắng | 6 | Từ Hồ ga (Đường Trần Phú)qua thôn Xuân Phương (cũ), cắt qua quốc lộ 2 (đường Hai Bà Trưng), theo đường thôn Xuân Mai (cũ) đến giáp địa phận xã Kim Hoa - Mê Linh | 2.330 | |
9 | Nguyễn Văn Linh | Xuân Hoà | 16 | Từ vòng trong Đ1 Xuân Hoà, qua Trường Đại học Sư phạm, C.ty Xuân Hoà gặp đường Phạm Văn Đồng (đường chân núi Thằn Lằn), tổng chiều dài 4.150m. | 4.150 | |
10 | Phạm Văn Đồng | Xuân Hoà | 16 | Từ cầu Mới (Xuân Hoà - Minh Trí, Sóc Sơn), chạy theo chân dốc núi Thằn Lằn, qua Trường cơ khí Việt Xô đến dốc Quảng Tự (Cao Minh) đầu hồ Đại Lải | 5.750 | |
11 | Nguyễn Thị Minh Khai | Xuân Hoà | 6 | Từ mỏ đá Xuân Hoà đến Kênh Đồng Quỳ, giáp địa phận Ngọc Thanh | 2.500 | |
12 | Nguyễn Thái Học | Xuân Hoà | 6 | Từ xưởng cơ khí cũ qua Gò 3, Nhà thờ nối với đường Nguyễn Thị Minh Khai | 2.000 | |
13 | Lê Quang Đạo | Xuân Hoà | 26 | Từ Nghĩa trang liệt sỹ Xuân Hoà, qua thôn Yên Mỹ, vòng lên gặp đường Nguyễn Văn Linh | 1.300 | |
14 | Ngô Quyền | Ngọc Thanh | 6 | Từ ngã ba Đại Lải qua Nhà nghỉ Mê Linh đến đường Hoàng Hoa Thám | 1.200 | |
15 | Hoàng Hoa Thám | Cao Minh - Ngọc Thanh | 7.5 | Từ đường Ngô Quyền qua Cao Minh, Ngọc Thanh đến Trạm Thuỷ văn (đường quanh hồ) | 14.200 | |
16 | Lê Duẩn | Ngọc Thanh | 5.5 | Từ ngã ba Đại Lải qua UBND xã Ngọc Thanh đến Trạm thuỷ văn (đường quanh hồ) | 9.250 | |
17 | Phùng Chí Kiên | Xuân Hoà - Ngọc Thanh | 5.5 | Từ đường Trường Chinh qua Lập Đinh đến UBND xã Ngọc Thanh | 2.500 | |
18 | Nguyễn Văn Cừ | Ngọc Thanh | 6 | Từ Trường cấp 2 Ngọc Thanh qua Lập Đinh đến giáp Sóc Sơn | 4.500 |
5. Đặt tên phố mới 27 tuyến:
Số TT | Tên đường | Điạ điểm | Mặt cắt (m) | Điểm đầu, điểm cuối | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | Xuân Thượng | Phúc Thắng | 3.5 | Từ đường Hai bà Trưng (Quốc lộ 2) qua Trường mầm non đến đường Trần Phú | 450 | |
2 | Xuân Giao | Phúc Thắng | 5 | Từ phố Xuân Thượng đến đường Ngô Miễn | 310 | |
3 | Phạm Hùng | Phúc Thắng | 5 | Từ phố Xuân Thượng đến chùa Bến | 260 | |
4 | Phùng Hưng | Phúc Thắng | 4 | Từ đường Ngô Miễn đến nhà ông Viên (Xuân Phương) | 560 | |
5 | Đại Phùng | Phúc Thắng | 3.5 | Từ đê Nguyệt Đức đến nhà thờ | 270 | |
6 | Đỗ Nhân Tăng | Phúc Thắng | 4 | Từ đường Hai Bà Trưng đến Cổ Toang (Xuân Mai) | 575 | |
7 | Trần Công Tước | Phúc Thắng | 3.5 | Từ đường Hai Bà Trưng đến phố Đỗ Nhân Tăng | 320 | |
8 | Trần Mỹ Cơ | Phúc Thắng | 4 | Từ C.ty Toyota đến cổng Đông (Xuân Mới) | 260 | |
9 | Xuân Biên | Phúc Thắng | 5 | Từ đường Hai Bà Trưng đến khu di tích Xuân Mai | 460 | |
10 | Phố Nội (Nhuế Khúc Con) | Hùng Vương | 6 | Từ đường Hai Bà Trưng đến nhà ông Châu | 115 | |
11 | Ngô Gia Tự (Nhuế Khúc Lớn) | Hùng Vương | 4 | Từ đường Nguyễn Trãi đến Sân Vân động | 400 | |
12 | Nhuế Khúc | Hùng Vương | 7 | Từ đường Nguyễn Trãi đến đường đi Thanh Lâm | 570 | |
13 | Triệu Thị Khoan Hoà | Hùng Vương | 6 | Từ đường Nguyễn Trãi đến Bệnh viện K74 | 600 | |
14 | Tôn Thất Tùng | Hùng Vương | 8 | Từ đường Nguyễn Trãi đến hết khu tập thể Bệnh viện K74 | 200 | |
15 | Võ Thị Sáu | Xuân Hoà | 10 | Từ vòng tròn Đ2 đến đường Phạm Văn Đồng (đi Trường Việt Xô) | 400 | |
16 | Kim Đồng | Xuân Hoà | 6 | Từ vòng tròn Đ2 đến đường Phạm Văn Đồng | 500 | |
17 | Kim Ngọc | Xuân Hoà | 6 | Từ rạp phim đến đường Lê Quang Đạo | 600 | |
18 | Hoà Bình | Xuân Hoà | 4.5 | Từ đường Nguyễn Văn Linh (trạm hạ thế) đến đường Phạm Văn Đồng | 300 | |
19 | Đồng Tâm | Xuân Hoà | 4.5 | Từ đường Nguyễn Văn Linh (Bưu điện) đến đường Lê Quang Đạo | 800 | |
20 | Nhà Chung | Xuân Hoà | 4 | Từ cổng Đông (góc nhà thờ) đến đường Lê Quang Đạo | 1.000 | |
21 | Lê Xoay | Xuân Hoà | 5 | Từ vòng tròn Đ1 đến đường Phạm Hồng Thái | 250 | |
22 | Phạm Hồng Thái | Xuân Hoà | 14 | Từ đường Lê Xoay đến đường Trường Chinh | 400 | |
23 | Lê Thị Chinh | Xuân Hoà | 6 | Từ đường Trường Chinh đến UBND phường Xuân Hoà | 250 | |
24 | Lê Quý Đôn | Xuân Hoà | 7 | Từ ngã tư Cao Minh XN951 đến đường Phạm Văn Đồng | 450 | |
25 | Cù Chính Lan | Xuân Hoà | 4.5 | Từ Trường Cơ điện đến đường Phạm Văn Đồng | 350 | |
26 | Tô Vĩnh Diện | Xuân Hoà | 6 | Từ ngã tư Cao Minh đến Z123 | 400 | |
27 | Chùa Cấm | Trưng Nhị | 20 | Từ phố An Dương Vương qua Chùa Cấm đến Đạm Xuyên (Tiền Châu) | 850 |
6. Đặt tên đường quy hoạch theo dụ án đã được phê duyệt:
Số TT | Tên đường | Mặt cắt (m) | Điểm đầu, điểm cuối | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | Nguyễn Tất Thành | 45 | Từ đường Hai Bà Trưng qua cánh đồng Đại Phùng đến đầu đường Trường Chinh (dự án đường vào Khu công nghiệp Xuân Hoà) | 3.040 | Dự án công nghiệp Xuân Hoà |
2 | Nguyễn Lương Bằng | 10 | Từ đường Hai Bà Trưng chạy dọc theo đường sắt vào ga Phúc Yên (dự án Khu đô thị mới Phúc Thắng) | 1.000 | Dự án Khu đô thị Phúc Thắng |
3 | Nguyễn Chí Thanh | 26 | Từ đường Hai Bà Trưng qua cánh đồng Sơn đến đường Trưng Trắc (dự án Khu đô thị mới Phúc Thắng | 1.100 | Dự án Khu đô thị Phúc Thắng |
4 | Quang Trung | 26 | Từ Kho bạc Phúc Yên qua cánh đồng Tiền Châu đến đường Nguyễn Trãi (dự án Khu đô thị mới Hùng Vương) | 1.200 | dự án Khu đô thị Phúc Thắng |
5 | Lý Thường Kiệt | 12 | Từ đường Hai Bà Trưng qua Xuân Mai vào Khu công nghiệp Kim Hoa, tổng chiều dài 1.200m | 1.200 |
