Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  2. 02Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  3. 03Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
  4. 04Nghị quyết 216/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 (216/NQ-CP) · 06/08/2026
  5. 05Kế hoạch 440/KH-UBND Huế phát triển nguồn nhân lực pháp luật cơ quan hành chính 2026-2030 · 03/08/2026
  6. 06Nghị quyết 14/2026/UBTVQH16 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 30/07/2026
  7. 07Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, cao (16/2026/TT-BNV) · 28/07/2026
  8. 08Thông tư 104/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 111/2021/TT-BQP về quản lý xử lý vi phạm hành chính (104/2026/TT-BQP) · 17/07/2026
  9. 09Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định chi kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng tư vấn (38/2026/NQ) · 15/07/2026
  10. 10Nghị quyết 185/NQ-CP 2026 thực hiện Kết luận 17-KL/TW và Kế hoạch 64/KH-UBTVQH16 về Định hướng lập pháp (185/NQ-CP) · 10/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 41/2008/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Than Uyên, huyện Tam Đường, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH08/04/2008
    Hiệu lực03/05/2008
    1 chương·3 điều
    Nghị định

    Nghị định 41/2008/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Than Uyên, huyện Tam Đường, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành
    08/04/2008
    Ngày hiệu lực
    03/05/2008
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    2



    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 41/2008/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2008
    VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ, THÀNH LẬP XÃ,
    THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN THAN UYÊN, HUYỆN TAM ĐƯỜNG,
    HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Than Uyên, huyện Tam Đường, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu như sau:

    1. Thành lập xã Trung Đồng thuộc huyện Than Uyên trên cơ sở điều chỉnh 6.188 ha diện tích tự nhiên và 3.975 nhân khẩu của xã Thân Thuộc.

    Xã Trung Đồng có 6.188 ha diện tích tự nhiên và 3.975 nhân khẩu.

    Địa giới hành chính xã Trung Đồng: Đông giáp xã Hố Mít, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và xã Tả Văn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Tây giáp xã Thân Thuộc, huyện Than Uyên; Nam giáp xã Hố Mít, xã Pắc Ta, huyện Than Uyên; Bắc giáp thị trấn Nông Trường, huyện Than Uyên.

    2. Thành lập xã Hua Nà thuộc huyện Than Uyên trên cơ sở điều chỉnh 2.555,40 ha diện tích tự nhiên và 2.529 nhân khẩu của xã Nà Cang.

    Xã Hua Nà có 2.555,40 ha diện tích tự nhiên và 2.529 nhân khẩu.

    Địa giới hành chính xã Hua Nà: Đông giáp xã Hồ Bốn, huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái; Tây giáp xã Nà Cang, huyện Than Uyên; Nam giáp xã Mường Kim, huyện Than Uyên và xã Hồ Bốn, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái; Bắc giáp thị trấn Than Uyên, xã Mường Than, huyện Than Uyên.

    3. Thành lập xã Mường Cang thuộc huyện Than Uyên trên cơ sở 4.309,60 ha diện tích tự nhiên và 5.362 nhân khẩu còn lại của xã Nà Cang.

    Xã Mường Cang có 4.309,60 ha diện tích tự nhiên và 5.362 nhân khẩu.

    Địa giới hành chính xã Mường Cang: Đông giáp xã Hua Nà, huyện Than Uyên; Tây giáp xã Pha Mu, Tà Hừa, huyện Than Uyên; Nam giáp xã Mường Kim, huyện Than Uyên; Bắc giáp thị trấn Than Uyên, xã Mường Mít, huyện Than Uyên.

    4. Thành lập xã Giang Ma thuộc huyện Tam Đường trên cơ sở điều chỉnh 3.671,60 ha diện tích tự nhiên và 2.877 nhân khẩu của xã Hồ Thầu.

    Xã Giang Ma có 3.671,60 ha diện tích tự nhiên và 2.877 nhân khẩu.

    Địa giới hành chính xã Giang Ma: Đông giáp xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường; Tây giáp xã San Thàng, thị xã Lai Châu; Nam giáp xã Bản Gian, Bản Hon, huyện Tam Đường; Bắc giáp xã Tả Lèng, huyện Tam Đường và xã Trung Lèng Hồ, huyện Bát Sát, tỉnh Lào Cai.

    5. Thành lập xã Nậm Manh thuộc huyện Mường Tè trên cơ sở điều chỉnh 16.470,30 ha diện tích tự nhiên và 2.032 nhân khẩu của xã Nậm Hàng.

    Xã Nậm Manh có 16.470,30 ha diện tích tự nhiên và 2.032 nhân khẩu.

    Địa giới hành chính Nậm Manh: Đông giáp phường Sông Đà, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên; Tây giáp xã Mường Mô, huyện Mường Tè; Nam giáp xã Mường Tùng, xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay và xã Chà Tở, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; Bắc giáp xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè.

    6. Thành lập thị trấn Tân Uyên thuộc huyện Than Uyên trên cơ sở toàn bộ 7.094,91 ha diện tích tự nhiên và 5.156 nhân khẩu của thị trấn Nông trường Than Uyên; 2.567 nhân khẩu của xã Thân Thuộc.

    Thị trấn Tân Uyên có 7.094,91 ha diện tích tự nhiên và 7.723 nhân khẩu.

    Địa giới hành chính thị trấn Tân Uyên: Đông giáp huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Tây giáp xã Mường Khoa; Nam giáp xã Thân Thuộc; Bắc giáp xã Phúc Khoa.

    Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã, thị trấn:

    - Xã Thân Thuộc còn lại 3.058 ha diện tích tự nhiên và 2.912 nhân khẩu.

    Huyện Than Uyên có 170.000 ha diện tích tự nhiên và 95.559 nhân khẩu, có 22 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Thân Thuộc, Trung Đồng, Mường Khoa, Phúc Khoa, Nậm Cần, Hố Mít, Nậm Sỏ, Pắc Ta, Mường Than, Phúc Than, Tà Mít, Mường Mít, Pha Mu, Mường Cang, Hua Nà, Tà Hừa, Mường Kim, Tà Mung, Ta Gia, Khoen On và thị trấn Tân Uyên, thị trấn Than Uyên.

    - Xã Hồ Thầu còn lại 4.329,4 ha diện tích tự nhiên và 2.638 nhân khẩu.

    Huyện Tam Đường có 68.472,56 ha diện tích tự nhiên và 46.271 nhân khẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Sùng Phài, Nùng Nàng, Bản Giang, Bản Hon, Thèn Xin, Tả Lèng, Hồ Thầu, Giang Ma, Bình Lư, Sơn Bình, Nà Tăm, Bản Bo, Khun Há và thị trấn Tam Đường.

    - Xã Nậm Hàng còn lại 17.028,20 ha diện tích tự nhiên và 3.628 nhân khẩu.

    Huyện Mường Tè có 367.736,49 ha diện tích tự nhiên và 53.018 nhân khẩu, có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Hua Bum, Kan Hồ, Ka Lăng, Mù Cả, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Khao, Nậm Hàng, Nậm Manh, Pa Ủ, Pa Vệ Sử, Tà Tổng, Thu Lũm và thị trấn Mường.

    Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG

    Nguyễn Tấn Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Hỏi AI ngay →