Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 338/2026/NĐ-CP sửa đổi chế độ trợ cấp khi thôi phục vụ trong Quân đội (338/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  2. 02Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội (335/2026/NĐ-CP) · 21/08/2026
  3. 03Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định trợ cấp, phụ cấp và ưu đãi người có công (321/2026/NĐ-CP) · 15/08/2026
  4. 04Kế hoạch 301/KH-UBND Thanh Hóa 2026 tăng cường bình đẳng phụ nữ lãnh đạo quản lý · 13/08/2026
  5. 05Nghị định 312/2026/NĐ-CP về kết hợp an ninh với kinh tế - xã hội (312/2026/NĐ-CP) · 07/08/2026
  6. 06Nghị quyết 217/NQ-CP 2026 chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW đổi mới mô hình phát triển (217/NQ-CP) · 06/08/2026
  7. 07Nghị định 307/2026/NĐ-CP về người có uy tín và chính sách cho dân tộc thiểu số (307/2026/NĐ-CP) · 04/08/2026
  8. 08Nghị định 304/2026/NĐ-CP huy động tiềm lực khoa học công nghệ cho Công an nhân dân (304/2026/NĐ-CP) · 03/08/2026
  9. 09Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý phát triển vùng dân tộc thiểu số (04/2026/TT-BDTTG) · 31/07/2026
  10. 10Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND Lai Châu hỗ trợ dự án phát triển sản xuất 2026-2030 (29/2026/NQ) · 31/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 23/1999/NĐ-CP Ban hành ngày 15/04/1999
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH15/04/1999
    4 điều
    Nghị định

    Nghị định 23/1999/NĐ-CP Ban hành ngày 15/04/1999

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phan Văn Khải
    Ngày ban hành
    15/04/1999
    Tình trạng
    Chưa xác định

    CHÍNH PHỦ
    ********

    Số: 23/1999/NĐ-CP

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 1999

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 23/1999/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÁN BỘ ĐI CHIẾN TRƯỜNG B, C, K TRONG THỜI KỲ CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC KHÔNG CÓ THÂN NHÂN PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG VÀ QUÂN NHÂN, CÁN BỘ ĐƯỢC ĐẢNG CỬ Ở LẠI MIỀN NAM SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954

    -----------

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

    Căn cứ Nghị quyết số 20/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998 của Quốc hội;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

    Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1.

    1. Đối tượng được hưởng chế độ theo quy định của Nghị định này bao gồm:

    Quân nhân, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng;

    Sĩ quan, cán bộ đi xây dựng đường dây 559 trước khi có chế độ tiền lương năm 1960;

    Quân nhân, cán bộ đã thoát ly được Đảng cử ở lại miền Nam hoạt động cách mạng sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 (kể cả cán bộ đã thoát ly thuộc diện đi tập kết nhưng do điều kiện khách quan không đi được, ở lại miền Nam tiếp tục hoạt động cách mạng);

    Quân nhân, cán bộ được Đảng cử đi làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, Campuchia sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

    2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã chết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thân nhân của họ được hưởng chế độ theo quy định tại Nghị định này.

    3. Chế độ một lần theo số năm công tác, chiến đấu được tính như sau: Cứ mỗi năm công tác, chiến đấu tại chiến trường, các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này được hưởng 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng). Mức hưởng chế độ một lần thấp nhất đối với những người có thời gian từ 02 năm trở xuống là 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người).

    Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 95/CP ngày 23 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ.

    Điều 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm rà soát đối tượng và tổ chức thực hiện đối với cán bộ, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.

    Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành nêu trên trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương thực hiện các quy định của Nghị định này.

    Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Hỏi AI ngay →