quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 17/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
Cơ quanChính phủ
Ngày BH16/04/2009
Hiệu lực16/04/2009
1 chương·3 điều
Nghị định

Nghị định 17/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
16/04/2009
Ngày hiệu lực
16/04/2009
Tình trạng
Còn Hiệu lực

2


NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 17/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 04 NĂM 2009

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG ĐỂ

THÀNH LẬP XÃ THUỘC HUYỆN MƯỜNG NHÉ VÀ THÀNH PHỐ

ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên như sau:

1. Thành lập xã Nậm Vì thuộc huyện Mường Nhé trên cơ sở điều chỉnh 6.237,19 ha diện tích tự nhiên và 1.951 nhân khẩu của xã Mường Nhé.

Xã Nậm Vì có 6.237,19 ha diện tích tự nhiên và 1.951 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Nậm Vì: Đông giáp xã Mường Toong, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và xã Tà Tổng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; Tây giáp xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé; Nam giáp các xã: Mường Nhé, Mường Toong, huyện Mường Nhé; Bắc giáp xã Chung Chải, huyện Mường Nhé.

2. Thành lập xã Na Cô Sa thuộc huyện Mường Nhé trên cơ sở điều chỉnh 12.589,4 ha diện tích tự nhiên và 2.367 nhân khẩu của xã Quảng Lâm.

Xã Na Cô Sa có 12.589,4 ha diện tích tự nhiên và 2.367 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Na Cô Sa: Đông giáp xã Pa Tần và xã Nà Khoa, huyện Mường Nhé; Tây giáp xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Nà Khoa, huyện Mường Nhé và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp xã Quảng Lâm, huyện Mường Nhé.

3. Thành lập xã Pá Mỳ thuộc huyện Mường Nhé trên cơ sở điều chỉnh 6.941,07 ha diện tích tự nhiên và 2.225 nhân khẩu của xã Nậm Kè.

Xã Pá Mỳ có 6.941,07 ha diện tích tự nhiên và 2.225 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Pá Mỳ: Đông giáp xã Mường Mô, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; Tây giáp xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé; Nam giáp xã Quảng Lâm và xã Pa Tần, huyện Mường Nhé; Bắc giáp xã Mường Toong, huyện Mường Nhé.

4. Thành lập xã Sen Thượng thuộc huyện Mường Nhé trên cơ sở điều chỉnh 17.448,27 ha diện tích tự nhiên và 1.987 nhân khẩu của xã Sín Thầu.

Xã Sen Thượng có 17.448,27 ha diện tích tự nhiên và 1.987 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Sen Thượng: Đông giáp xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; Tây giáp xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé; Nam giáp xã Leng Su Sìn, huyện Mường Nhé; Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

5. Thành lập xã Leng Su Sìn thuộc huyện Mường Nhé trên cơ sở điều chỉnh 18.105,82 ha diện tích tự nhiên và 2.011 nhân khẩu của xã Chung Chải.

Xã Leng Su Sìn có 18.105,82 ha diện tích tự nhiên và 2.011 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Leng Su Sìn: Đông giáp xã Chung Chải, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và các xã: Tà Tổng, Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; Tây giáp xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Chung Chải, huyện Mường Nhé; Bắc giáp các xã: Sín Thầu, Sen Thượng, huyện Mường Nhé.

6. Thành lập xã Tà Lèng thuộc thành phố Điện Biên Phủ trên cơ sở điều chỉnh 1.536,29 ha diện tích tự nhiên và 2.500 nhân khẩu của phường Noong Bua.

Xã Tà Lèng có 1.536,29 ha diện tích tự nhiên và 2.500 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Tà Lèng: Đông giáp xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông và xã Mường Phăng, huyện Điện Biên; Tây giáp các phường Noong Bua, phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ; Nam giáp phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ và xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông; Bắc giáp phường Him Lam và xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Xã Mường Nhé còn lại 21.781,95 ha diện tích tự nhiên và 4.337 nhân khẩu.

- Xã Quảng Lâm còn lại 10.737,49 ha diện tích tự nhiên và 2.137 nhân khẩu.

- Xã Nậm Kè còn lại 15.392,35 ha diện tích tự nhiên và 2.861 nhân khẩu.

- Xã Sín Thầu còn lại 16.571,64 ha diện tích tự nhiên và 2.105 nhân khẩu.

- Xã Chung Chải còn lại 20.962,90 ha diện tích tự nhiên và 2.275 nhân khẩu.

Huyện Mường Nhé có 249.950,43 ha diện tích tự nhiên và 49.835 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính xã trực thuộc, gồm các xã: Nà Hỳ, Nà Khoa, Nà Bủng, Chà Cang, Pa Tần, Mường Toong, Quảng Lâm, Nậm Kè, Mường Nhé, Chung Chải, Sín Thầu, Sen Thượng, Leng Su Sìn, Nậm Vì, Na Cô Sa, Pá Mỳ.

- Phường Noong Bua còn lại 324,36 ha diện tích tự nhiên và 4.565 nhân khẩu.

Thành phố Điện Biên Phủ có 6.427,01 ha diện tích tự nhiên và 70.000 nhân khẩu: có 09 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các phường: Thanh Bình, Mường Thanh, Tân Thanh, Him Lam, Noong Bua, Nam Thanh, Thanh Trường và các xã: Thanh Minh, Tà Lèng.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  2. 02Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  3. 03Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
  4. 04Nghị quyết 216/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 (216/NQ-CP) · 06/08/2026
  5. 05Kế hoạch 440/KH-UBND Huế phát triển nguồn nhân lực pháp luật cơ quan hành chính 2026-2030 · 03/08/2026
  6. 06Nghị quyết 14/2026/UBTVQH16 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 30/07/2026
  7. 07Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, cao (16/2026/TT-BNV) · 28/07/2026
  8. 08Thông tư 104/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 111/2021/TT-BQP về quản lý xử lý vi phạm hành chính (104/2026/TT-BQP) · 17/07/2026
  9. 09Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định chi kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng tư vấn (38/2026/NQ) · 15/07/2026
  10. 10Nghị quyết 185/NQ-CP 2026 thực hiện Kết luận 17-KL/TW và Kế hoạch 64/KH-UBTVQH16 về Định hướng lập pháp (185/NQ-CP) · 10/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026