quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 164/2007/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hòa; thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An
Cơ quanChính phủ
Ngày BH15/11/2007
Hiệu lực10/12/2007
1 chương·3 điều
Nghị định

Nghị định 164/2007/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hòa; thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Đang cập nhật
Ngày ban hành
15/11/2007
Ngày hiệu lực
10/12/2007
Tình trạng
Còn Hiệu lực

CHÍNH PHỦ

Số: 164/2007/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hòa;

thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà và thành lập phường thuộc thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An như sau:

1. Thành lập thị xã Thái Hoà

Thành lập thị xã Thái Hoà thuộc tỉnh Nghệ An trên cơ sở điều chỉnh 13.514,36 ha diện tích tự nhiên và 66.000 nhân khẩu của huyện Nghĩa Đàn (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Thái Hoà và các xã: Nghĩa Quang, Nghĩa Hoà, Nghĩa Tiến, Nghĩa Mỹ, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Nghĩa Thuận thuộc huyện Nghĩa Đàn).

Thị xã Thái Hoà có 13.514,36 ha diện tích tự nhiên và 66.000 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị xã Thái Hoà: Đông giáp 2 huyện Quỳnh Lưu và Nghĩa Đàn; Tây, Nam và Bắc giáp huyện Nghĩa Đàn.

2. Thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoà

a) Thành lập phường Hoà Hiếu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thị trấn Thái Hoà.

Phường Hoà Hiếu có 459,23 ha diện tích tự nhiên và 10.742 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà Hiếu: Đông giáp xã Nghĩa Trung huyện Nghĩa Đàn; Tây giáp phường Quang Tiến, thị xã Thái Hoà; Nam giáp phường Long Sơn, thị xã Thái Hoà; Bắc giáp phường Quang Phong, thị xã Thái Hoà và xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn.

b) Thành lập phường Quang Tiến trên cơ sở điều chỉnh 769,10 ha diện tích tự nhiên và 9.293 nhân khẩu của xã Nghĩa Quang.

Phường Quang Tiến có 769,10 ha diện tích tự nhiên và 9.293 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Quang Tiến: Đông giáp phường Hoà Hiếu và phường Long Sơn, thị xã Thái Hoà; Tây giáp xã Nghĩa Tiến, thị xã Thái Hoà và xã Nghĩa Thắng, huyện Nghĩa Đàn; Nam giáp xã Nghĩa Tiến, thị xã Thái Hoà; Bắc giáp phường Quang Phong, thị xã Thái Hoà.

c) Thành lập phường Quang Phong trên cơ sở toàn bộ 623,66 ha diện tích tự nhiên và 3.921 nhân khẩu còn lại của xã Nghĩa Quang.

Phường Quang Phong có 623,66 ha diện tích tự nhiên và 3.921 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Quang Phong: Đông giáp xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn; Tây giáp xã Nghĩa Thắng, huyện Nghĩa Đàn; Nam giáp phường Quang Tiến và phường Hoà Hiếu, thị xã Thái Hoà; Bắc giáp xã Nghĩa Hồng, huyện Nghĩa Đàn.

d) Thành lập phường Long Sơn trên cơ sở điều chỉnh 424,7 ha diện tích tự nhiên và 4.541 nhân khẩu của xã Nghĩa Hoà.

Phường Long Sơn có 424,7 ha diện tích tự nhiên và 4.541 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Long Sơn: Đông giáp xã Nghĩa Mỹ; Tây giáp phường Quang Tiến và xã Nghĩa Tiến; Nam giáp xã Nghĩa Hoà; Bắc giáp phường Hoà Hiếu, thị xã Thái Hoà.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Xã Nghĩa Hoà còn lại 1.194,93 ha diện tích tự nhiên và 2.332 nhân khẩu.

Thị xã Thái Hoà có 13.514,36 ha diện tích tự nhiên và 66.000 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 4 phường: Hoà Hiếu, Quang Tiến, Quang Phong, Long Sơn và 6 xã: Nghĩa Hoà, Tây Hiếu, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Thuận, Đông Hiếu, Nghĩa Tiến.

Huyện Nghĩa Đàn còn lại 61.754,01 ha diện tích tự nhiên và 129.158 nhân khẩu, có 24 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Hội, Nghĩa Trung, Nghĩa Liên Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Tân, Nghĩa Sơn, Nghĩa Hồng, Nghĩa Phú, Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, Nghĩa An, Nghĩa Khánh và Nghĩa Đức.

Tỉnh Nghệ An có 20 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà và 17 huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Yên Thành, Hưng Nguyên, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tân Kỳ, Đô Lương, Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Thanh Chương.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng - đã ký

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;

- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

- UB Pháp luật của Quốc hội;

- HĐND, UBND tỉnh Nghệ An;

- Ban Tổ chức Trung ương;

- Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng,

Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,

Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư;

- Tổng cục Thống kê;

- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;

- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,

Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

các Vụ: ĐP, TCCB, TH, CN, NN, XDPL, Công báo;

- Lưu: Văn thư, NC (5b). Hà (50b).

PAGE

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  2. 02Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  3. 03Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
  4. 04Nghị quyết 216/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 (216/NQ-CP) · 06/08/2026
  5. 05Kế hoạch 440/KH-UBND Huế phát triển nguồn nhân lực pháp luật cơ quan hành chính 2026-2030 · 03/08/2026
  6. 06Nghị quyết 14/2026/UBTVQH16 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 30/07/2026
  7. 07Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, cao (16/2026/TT-BNV) · 28/07/2026
  8. 08Thông tư 104/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 111/2021/TT-BQP về quản lý xử lý vi phạm hành chính (104/2026/TT-BQP) · 17/07/2026
  9. 09Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định chi kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng tư vấn (38/2026/NQ) · 15/07/2026
  10. 10Nghị quyết 185/NQ-CP 2026 thực hiện Kết luận 17-KL/TW và Kế hoạch 64/KH-UBTVQH16 về Định hướng lập pháp (185/NQ-CP) · 10/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026