quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 11/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập thị trấn huyện lỵ tại các huyện Đồng Văn, Bắc Mê và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang
Cơ quanChính phủ
Ngày BH31/03/2009
Hiệu lực31/03/2009
1 chương·3 điều
Nghị định

Nghị định 11/NĐ-CP Của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập thị trấn huyện lỵ tại các huyện Đồng Văn, Bắc Mê và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
31/03/2009
Ngày hiệu lực
31/03/2009
Tình trạng
Còn Hiệu lực

Shape1

0


NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 11/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2009

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ; THÀNH LẬP THỊ TRẤN HUYỆN LỴ TẠI CÁC HUYỆN ĐỒNG VĂN, BẮC MÊ VÀ XÍN MẦN

THUỘC TỈNH HÀ GIANG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập thị trấn huyện lỵ tại các huyện Đồng Văn, Bắc Mê và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang như sau:

1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Đồng Văn thuộc huyện Đồng Văn

a) Điều chỉnh 617,87 ha diện tích tự nhiên và 1.092 nhân khẩu của xã Đồng Văn về xã Thài Phìn Tủng thuộc huyện Đồng Văn để quản lý.

b) Sau khi điều chỉnh:

- Xã Thài Phìn Tủng thuộc huyện Đồng Văn có tổng diện tích tự nhiên là 2.132.22 ha và tổng dân số là 4.026 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Thài Phìn Tủng: Đông giáp các xã Tả Phìn, Đồng Văn, huyện Đồng Văn; Tây giáp các xã Lũng Táo, Xà Phìn, huyện Đồng Văn; Nam giáp các xã Xà Phìn, Sính Lủng, Tả Phìn, huyện Đồng Văn; Bắc giáp xã Ma Lé, huyện Đồng Văn.

- Xã Đồng Văn còn lại 3.030,65 ha diện tích tự nhiên và 5.935 nhân khẩu.

2. Thành lập thị trấn huyện lỵ tại các huyện: Đồng Văn, Bắc Mê, Xín Mần

a) Thành lập thị trấn Đồng Văn - huyện lỵ huyện Đồng Văn

Thành lập thị trấn Đồng Văn trên cơ sở nguyên trạng 3.030,65 ha diện tích tự nhiên và 5.935 nhân khẩu còn lại của xã Đồng Văn sau khi đã điều chỉnh địa giới hành chính.

Thị trấn Đồng Văn có tổng diện tích tự nhiên là 3.030,65 ha và tổng dân số là 5.935 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Đồng Văn: Đông giáp xã Thượng Phùng, huyện Mèo Vạc; Tây giáp xã Thài Phìn Tủng, huyện Đồng Văn; Nam giáp các xã Thài Phìn Tủng, Tả Phìn, Tả Lủng, huyện Đồng Văn và xã Pải Lủng, huyện Mèo Vạc; Bắc giáp xã Ma Lé, huyện Đồng Văn và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

b) Thành lập thị trấn Yên Phú - huyện lỵ huyện Bắc Mê

Thành lập thị trấn Yên Phú trên cơ sở nguyên trạng 6.723,31 ha diện tích tự nhiên và 6.082 nhân khẩu của xã Yên Phú, huyện Bắc Mê.

Thị trấn Yên Phú có tổng diện tích tự nhiên là 6.723,31 ha và tổng dân số là 6.082 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Yên Phú: Đông giáp xã Yên Phong; Tây giáp xã Lạc Nông đều thuộc huyện Bắc Mê; Nam giáp xã Yên Cường; Bắc giáp xã Giáp Trung.

c) Thành lập thị trấn Cốc Pài - huyện lỵ huyện Xín Mần

Thành lập thị trấn Cốc Pài trên cơ sở nguyên trạng 1.647,38 ha diện tích tự nhiên và 3.969 nhân khẩu của xã Cốc Pài, huyện Xín Mần.

Thị trấn Cốc Pài có tổng diện tích tự nhiên là 1.647,38 ha và tổng dân số là 3.969 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Cốc Pài: Đông giáp xã Thèn Phàng và xã Tả Nhìn; Tây giáp các xã Pà Vầy Sủ, Nàn Ma; Nam giáp các xã Nàn Ma, Bản Ngò; Bắc giáp các xã Chí Cà, Pà Vầy Sủ, huyện Xín Mần.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã: thành lập thị trấn huyện lỵ tại các huyện Đồng Văn, Bắc Mê, Xín Mần:

- Huyện Đồng Văn có tổng diện tích tự nhiên là 46.114,05 ha, tổng dân số là 62,138 nhân khẩu, 19 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thị trấn Phó Bảng, thị trấn Đồng Văn và các xã: Lũng Cú, Ma Lé, Lũng Táo, Phố Là, Thài Phìn Tủng, Sủng Là, Xà Phìn, Tả Phìn, Tả Lủng, Phố Cáo, Sinh Lủng, Sảng Tủng, Lũng Thầu, Hố Quang Phìn, Vần Chải, Lũng Phìn, Sủng Trái.

- Huyện Bắc Mê có tổng diện tích tự nhiên là 84.077,61 ha, tổng dân số là 43.736 nhân khẩu, 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thị trấn Yên Phú và các xã: Yên Cường, Yên Định, Yên Phong, Đường Âm, Đường Hồng, Phú Nam, Minh Ngọc, Minh Sơn, Giáp Trung, Lạc Nông, Thượng Tân và Phiêng Luông.

- Huyện Xín Mần có tổng diện tích tự nhiên là 58.267,77 ha, tổng dân số là 54.067 nhân khẩu, 19 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thị trấn Cốc Pài và các xã: Nàn Xỉn, Bản Díu, Chí Cà, Xín Mần, Trung Thịnh, Thèn Phàng, Ngán Chiên, Pà Vầy Sủ, Cốc Rế, Thu Tà, Nàn Ma, Tả Nhìu, Bản Ngò, Chế Là, Nấm Dần, Quảng Nguyên, Nà Chì và Khuôn Lùng.

Tỉnh Hà Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện: 195 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 5 phường, 12 thị trấn và 178 xã. Không tăng thêm đơn vị hành chính cấp xã.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  2. 02Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  3. 03Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
  4. 04Nghị quyết 216/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 (216/NQ-CP) · 06/08/2026
  5. 05Kế hoạch 440/KH-UBND Huế phát triển nguồn nhân lực pháp luật cơ quan hành chính 2026-2030 · 03/08/2026
  6. 06Nghị quyết 14/2026/UBTVQH16 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 30/07/2026
  7. 07Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, cao (16/2026/TT-BNV) · 28/07/2026
  8. 08Thông tư 104/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 111/2021/TT-BQP về quản lý xử lý vi phạm hành chính (104/2026/TT-BQP) · 17/07/2026
  9. 09Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định chi kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng tư vấn (38/2026/NQ) · 15/07/2026
  10. 10Nghị quyết 185/NQ-CP 2026 thực hiện Kết luận 17-KL/TW và Kế hoạch 64/KH-UBTVQH16 về Định hướng lập pháp (185/NQ-CP) · 10/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026