quydinh.vnquydinh.vn
Chỉ thị
Chỉ thị 15/CT-UB V/v quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
Cơ quanUBND tỉnh Bến Tre
Ngày BH27/06/1998
Hiệu lực27/06/1998
0 chương·0 điều·0 khoản
Chỉ thị

Chỉ thị 15/CT-UB V/v quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
27/06/1998
Ngày hiệu lực
27/06/1998
Tình trạng
Còn Hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẾN TRE Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/CT-UB Bến Tre, ngày 27 tháng 6 năm 1998

CHỈ THỊ

“V/v quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm”

Trong thời gian gần đây tình hình ngộ độc thức ăn do chất lượng thực phẩm không đảm bảo có chiều hướng gia tăng, chỉ từ đầu năm đến nay đã có 3 vụ ngộ độc thức ăn làm hàng trăm người mắc, trong đó có vụ ngộ độc do ăn phải rau cải bị nhiễm thuốc trừ sâu. Trong đợt kiểm tra vừa qua tại 144 cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm và dịch vụ ăn uống thì có 61 cơ sở vi phạm, trong đó 22 cơ sở không có giấy đăng ký chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), 20 cơ sở không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, 13 cơ sở không đăng ký chất lượng và một số cơ sở vi phạm nội dung khác. Vệ sinh thực phẩm như thế là rất nguy hiểm. Để tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong việc quản lý vệ sinh thực phẩm, nhằm chủ động phòng chống các bệnh đường ruột và ngộ độc thức ăn, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đồng thời triển khai thực hiện tốt Thông tư 04-1998/TT-BYT ngày 23-3-1998 của Bộ Y tế về việc quản lý VSATTP trong kinh doanh và phục vụ ăn uống, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện một số công việc sau đây :

1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Sở Y tế hướng dẫn việc sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ cho những người sản xuất các loại rau cải, quả, thực phẩm tươi sống, đảm bảo ATVSTP không ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng. Thường xuyên kiểm tra và xử lý những trường hợp vi phạm.

Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các lò giết mổ gia súc, gia cầm. Không để các loại gia súc, gia cầm bị bệnh đưa ra tiêu thụ ở thị trường.

2) Sở Thương mại và Du lịch chỉ xét cấp hoặc gia hạn các loại giấy phép kinh doanh, dịch vụ các cơ sở ăn uống, sau khi đã được ngành Y tế cấp giấp chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP.

Ban Quản lý thị trường thường xuyên phối hợp với Thanh tra VSATTP Sở Y tế kiểm tra xử lý những cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ không có giấy đăng ký chứng nhận tiêu chuẩn VSATTP, không có hoặc giấy phép kinh doanh, dịch vụ hết hạn.

3) Sở Thuỷ sản tăng cường quản lý các loại thuốc trừ sâu dùng trong sơ chế biến thuỷ sản và thức ăn nuôi thuỷ sản, các loại con giống sản xuất trong nước và nhập khẩu theo qui định của Bộ Thuỷ sản và các qui định phân cấp quản lý thực phẩm từ thủy hải sản theo tinh thần Nghị định 86/CP.

4) Sở Khoa học Công nghệ – Môi trường tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phối hợp các cơ sở, ngành liên quan để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm theo thẩm quyền được giao, nhằm bảo đảm VSATTP trên địa bàn tỉnh.

5) Sở Y tế qui định việc phân cấp cho Trung tâm Y tế huyện thị chủ động kiểm tra giám sát các cơ sở sản xuất, dịch vụ ăn uống trên địa bàn quản lý cùng với Trung tâm Y tế huyện thị tổ chức học tập cho các chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia sản xuất chế biến và làm các dịch vụ ăn uống thông suốt các qui định về VSATTP để họ tự giác thực hiện.

- Phối hợp liên ngành Quản lý thị trường, Công an, Sở Khoa học Công nghệ – Môi trường… xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm theo qui định của pháp luật.

6) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các cơ quan chức năng huyện, thị làm tốt nhiệm vụ quản lý chất lượng VSATTP trên địa bàn phụ trách.

Để tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước VSATTP, bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung trên, có kế hoạch phối hợp chặt chẽ việc quản lý thanh tra giám sát tránh chồng chéo gây phiền hà cho các cơ sở, định kỳ báo cáo về Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Trần Công Ngữ

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026