Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Chỉ thị
Chỉ thị 05/1999/CT-UB V/v: Duy trì hoạt động bảo vệ ANCT-TTXH và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV
Cơ quanUBND tỉnh Bình Phước
Ngày BH15/03/1999
Hiệu lực15/03/1999
0 chương·0 điều·0 khoản
Chỉ thị

Chỉ thị 05/1999/CT-UB V/v: Duy trì hoạt động bảo vệ ANCT-TTXH và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
15/03/1999
Ngày hiệu lực
15/03/1999
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 05/1999/CT-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình phước, ngày 15 tháng 03 năm 1999

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH

V/v: Duy trì hoạt động bảo vệ ANCT-TTXH và bảo đảm chế độ

chính sách cho lực lượng DQTV.

Căn cứ vào tình hình ANCT-TTXH trên địa bàn tỉnh, để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và trong nhân dân, ỏ mọi công dân trong việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ ngày một vững mạnh, nhằm thô'ng nhâ't chỉ dạo cho lực lượng dân quân tự vệ hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng hoạt động theo quy định của pháp lệnh và nghị định 35/CP của Chính phủ vổ dân quân tự vệ.

Thực hiện pháp lệnh về dân quân tự vệ, các cấp, các ngành, các đõàn thể và tổ chức kinh tế trong tỉnh đã cố bước chuyển biến lích cực trong việc tổ chức, chăm lo cho lực lượng DQTV hoạt động đi vào nề nếp và dạt đưực những kcì quá nhất định, góp phần cùng các lực lượng quân sự giữ vững ANCT-TTXH trên từng địa bàn cơ sỏ cũng như toàn tỉnh.

Song ở một sô dơn vị cơ sở, lực lượng dân quân tự vệ hoạt động chưa cổ chiều sâu, hình thức hoạt động chưa phù hợp, hiệu qủa dạt được chưa cao. Các tẹ nạn xã hội còn liên tiếp xảy ra ở nhiều địa bàn trong tỉnh, các hành vi làm mâ't trật tự xã hội ảnh hưởng đến ANCT vẫn còn xảy ra và cổ chiều hướng gia tăng, trong khi biẹn pháp ngăn chặn của ta chưa kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ

1/ Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ ở xã, Thị trân, đơn vị tự vệ hoạt động thông nhâì theo nguyên tắc:

- Tuyến biên giới:

+ Các ngày lỗ và dịp cao điểm: Các xã, Thị trấn, đơn vị tự vệ duy trì lực lượng trực sẵn sàng chiến đâu và tổ chức phô'i hợp hoạt dộng tuần tra truy quét'2/3 quân sô' thuộc trung đội dân quân lự vệ cơ dộng (trực luân phiên).

+ Hoạt động thường xuyên: Duy trì lực lượng 1/3 quân sô' tiểu dội dân quân tự vệ thường trực (luân phiên) sẩn sàng thực hiện nhiệm vụ khi cỏ tinh huông.

- Về nội địa:

+ Các ngày lễ và dịp cao điểm: Các xã, Thị trấn và đơn vị tự vệ duy trì lực lượng trực sẩn sàng chiến đấu và cơ động làm nhiệm vụ 2/3 quân sô" tiểu đội dân quân tự vệ cơ động (luân phiên).

+ Hoạt động thường xuyên: Do từng cơ sở quy định.

- Các kế hoạch hoạt động phải có sự thông nhâ"t của Ban chỉ huy quân sự huyện và được chỉ huy trưởng quân sự huyện phê chuẩn mới điều hành thực hiện.

2/ Trong thời gian trực sẩn sàng chiến đâu và hoạt động bảo vệ ANCT-TTXH trên từng địa bàn cơ sở, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại điều 26 pháp lệnh về dân quân tự„vệ. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ được sử dụng các khoản theo quy định tại điều 21 và 28 của pháp lệnh dân quân tự vệ.

3/ Chủ tịch UBND các huyện căn cứ vào điều 11 nghị định 35/CP của Chính phủ quy định giá trị ngày công lao động công ích cho các đôi tượng lao động là lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn từng huyện.

4/ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tổng hợp tình hình hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trẽn toàn tỉnh báo cáo về UBND tỉnh theo định kỳ, kịp thời đề xuâ"t những vân đề cần điều chỉnh trong qúa trình thực hiện.

- Chỉ thị này có hiệu lực từ ngày ký./.

Nơi nhân :

  • TTTU- TT-HĐND Tĩnh.
  • CT, các PCT.
  • Các Sở,Ban, Ngành, đoàn í hể tỉnh.
  • UBND các Huyện.
  • LDVP, CV:NC.
  • Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Huy Thống

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →